1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phan biet Used to Inf va Be get used to Ving

1 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 20,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mái tóc trước đây của cô ấy thực sự dài nhưng giờ cô ấy đã cắt ngắn nó Cần chú ý là 'Used to do' thì khác 'to be used to doing' và 'to get used to doing' to be used to doing Be used to [r]

Trang 1

Phân biệt “Used to Inf” và “Be/ get used to Ving"

Thứ Bảy, 01/12/2012, 11:34 SA | Lượt xem: 1735

Used to inf Ta sử dụng "used to inf" để diễn tả 1 sự việc thường xuyên diễn ra trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa

VD: I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago ( trước đây tôi hút 1 gói

thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa)

Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn't ( Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa)

I used to drive to work but now I take the bus ( Trước đây tôi thường lái xe đi làm nhưng hiện nay tôi đi làm bằng xe buýt)

Cấu trúc này còn được dùng để chỉ những sự vật có thực trước kia nhưng hiện nay thì không còn nữa

VD: There used to be a cinema in the town but now there isn't ( Trước đây có 1 rạp chiếu

phim trong thị trấn nhưng hinệ giờ nó không còn nữa)

She used to have really long hair but she's had it all cut off ( Mái tóc trước đây của cô ấy thực

sự dài nhưng giờ cô ấy đã cắt ngắn nó)

Cần chú ý là 'Used to do' thì khác 'to be used to doing' và 'to get used to doing'

to be used to doing ( Be used to Ving)

Ta dùng cấu trúc 'to be used to doing' để diễn tả những hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, thói quen ở hiện tại

VD I'm used to living on my own I've done it for quite a long time ( Tôi thường ở 1 mình, và tôi

đã ở một mình được một khoảng thời gian khá lâu)

Hans has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now ( Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái)

They've always lived in hot countries so they aren't used to the cold weather here.( Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây)

to get used to doing ( Get used to Ving)

Cấu trúc 'to get used to doing' được dùng để diễn tả quá trình diễn ra của 1 hành động đang dần trở thành thói quen, quen thuộc đối với chúng ta

VD: I didn't understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it ( Lần

đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day ( Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

I have always lived in the country but now I'm beginning to get used to living in the city ( Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

Ngày đăng: 01/07/2021, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w