1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TAI LIEU BD HSG HOA

16 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 28,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa trị : Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất hai nguyên tố được xác định bằng số nguyên tử hydro hoặc số nguyên tử Clo liên kết với một nguyên tử của nguyên tố đó.. Định nghĩa :Là [r]

Trang 1

TÓM TẮC LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ĐẠI DIỆN

I DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

A Tóm tắc lý thuyết :

1 Dung dịch :

- Định nghĩa :

Là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan

- Dung dịch bảo hòa

Dung dịch bảo hòa của một chất là dung dịch không thể hòa tan thêm chất đó ở nhiệt độ xác định

- Độ tan : Là số gam chất có thể hòa tan trong 100g nước ở nhiệt độ xác định để cho dung dịch bảo hòa

2 Tinh thể ngậm nước : Nhiều hợp chất trong thành phần tinh thể có chứa một lượng nước gọi là nước kết tinh Những tinh thể chứa nước kết tinh gọi là tinh thể ngậm nước

3 Nồng độ dung dịch :

- Nồng độ phần trăm : Là số gam chất tan chứa trong 100g dung dịch

Công thức : C% = mct 100%

mdd mct: Khối lượng chất tan

mdd : Khối lượng dung dịch.(bằng KLượng dung dịch + Klượng dung môi)

- Nồng độ phân tử gam : Là số ptg chất tan chứa trong 1 lít dung dịch

Công thức : CM = n/v

n : Số ptg chất tan (bằng khối lượng chất tan chia klượng ptg )

v : thể tích dung dịch (l)

- Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ ptg :

CM= 10d C%

M Với d : Khối lượng riêng của dung dịch ( g/cm3 )

M : Khối lượng Ptg

- Quy tắc đường chéo : Dùng để tính khi pha hai dung dịch khác nhau

C1 (ddI) C2 (dd II)

C3

(lượng dd I) (lượng dd II) Gọi dung dịch I có nồng độ (hoặc tỷ khối ) C1

Gọi dung dịch II có nồng độ (hoặc tỷ khối ) C2 thì hỗn hợp sau khi trộn có nồng độ C3

Trang 2

Lượng dd I = C3 - C2

Lượng dd II C1 - C3

Chú ý : - Nếu nồng độ % thì lượng dung dịch tính bằng khối lượng

- Nếu nồng độ M (hoặc tỷ khối ) thì lượng dung dịch tính bằng thể tích

B Các dạng bài tập thường gặp :

1 Tính độ tan dựa vào khối lượng chất tan và khối lượng dung môi của dung dịch bảo hòa

Bài tập 1:

Có bao nhiêu gam muối ăn trong 1kg dung dịch bảo hòa muối ăn ở 20oC Biết rằng

độ tan của muối ăn ở nhiệt độ này là 39,5g

2 Tính lượng chất tan kết tinh khi hạ nhiệt độ từ nhiệt độ T 2 xuống T 1 khi biết độ tan ở hai nhiệt độ đó

Bài tập 2 :

Xác định lượng tinh thể Na2SO4.10H2O tách ra khi làm nguội 1026gam dung dịch bảo hòa ở 80oC xuống 10oC Biết rằng độ tan của Na2SO4 khan ở 80oC là 28,3g và ở 10oC là 9g

3 Tính khối lượng chất tan và dung môi cần dùng để pha chế một lượng dung dịch theo nồng

độ phần trăm cho trước

Bài tập 3 :

Người ta cho vào 183,5g nước 16,5g hỗn hợp CuSO4 khan và CuSO4.5H2O Dung dịch thu được có nồng độ 6% Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp

4 Tính toán các lượng dung dịch có nồng độ khác nhau cần lấy để pha chế thành hỗn hợp có nồng độ cho trước.

Bài tập 4 :

Trộn 15g dung dịch NaNO3 25% với 5g dung dịch NaNO3 45% Xác đụnh nồng

độ dung dịch thu được

Bài tập 5 :

Để pha chế 300ml dung dịch axit sunfurit 0,5M , người ta trộn dung dịch axit sunfurit 1,5M với dung dịch axit sunfurit 0,3M Hãy tính thể tích mỗi dung dịch cần dùng

5 Tính toán nồng độ ptg theo lượng chất tan và thể tích dụng dịch.

Bài tập 6 :

Cho thêm nước vào 400g dung dịch axit Clohyđric nồng độ 36,5% để được 2lit dung dịch Tính nồng độ phân tử gam của dung hịch thu được

6 Tính toán quan hệ giữa chất tan và thể tích dung dịch theo nồng độ % và khối lượng riêng.

Bài tập 7 :

Trang 3

Phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 96% khối lượng riêng 1,84g/ml để trong

đó chứa 2,45g H2SO4

7 Tính toán quan hệ giữa nồng độ CM và C % biết khối lượng riêng của dung dịch.

Bài tập 8 :

Tìm nồng độ ptg của dung dịch H2SO4 60% Biết rằng 25ml dung dịch có chứa 22,5g H2SO4

Bài tập 9 :

Tìm nồng độ % của dung dịch KOH 15,33 M Biết rằng để pha chế 1lit hung dịch trên cần dùng 713,52g nước

II CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

A Tóm tắc lý thuyết :

1.Một vài kiến thức cơ bản :

a Định luật bảo toàn khối lượng (M.V Lômônôxốp -1748)

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tạo thành bằng tổng khối lượng các chất tham gia

b Định luật thành phần không đổi :

Mỗi một hợp chất hóa học đều có thành phần định tính và định lượng không đổi

mà không phụ thuộc vào phương pháp điều chế chất đó

c Hóa trị :

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất hai nguyên tố được xác định bằng số nguyên tử hydro hoặc số nguyên tử Clo liên kết với một nguyên tử của nguyên tố đó 2.Ôxit

a Định nghĩa :Là hợp chất của ôxi và một nguyên tố hóa học khác

b Tính chất hóa học :

- Một số ôxit kim loại tác dụng với nước -> Bazơ

- Nhiều ôxit phi kim + nước -> axit

- Tác dụng với axit -> muối + nước

- Tác dụng với kiềm -> muối + nước

c Một số tính chất vật lý, hóa học, phương trình đặc biệt :

- NO2 có màu nâu

- Khí CO2 không duy trì sự cháy Làm đục nước vôi trong

- SO3 là quỳ ẩm hóa đỏ

3 Axít:

a Định nghĩa :Là hợp chất mà phân tử gồm có một hoặc nhiều nguyên tử hydro liên kết với gốc axit

b Phân loại :

- Axit không có oxi

- Axit có ôxi

c Tính chất hóa học:

Trang 4

- Tác dụng với chất chỉ thị màu : Làm quí tím hóa đỏ.

- Tác dụng với bazơ -> muối + nước

- Tác dụng với oxit bazơ -> muối + nước

- Tác dụng với kim loại (đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học) -> muối + hidro

- Các tính chất của một số axit đặc biệt :

H2SO4 : đặc nguội không tác dụng Al, Zn, Fe đặc nóng tác dụng với tất cả các kim loại nhưng không giải phóng khí hydro

HNO3 : loãng tác dụng với kim loại

d Độ mạnh của axit : Các axit HCl ; HNO3 ; H2SO4 mạnh hơn H2CO3; H3PO4; H2S;

CH3COOH

e Một số axit dễ bay hơi : HCl ; HNO3

4 Bazơ:

a Định nghĩa :

Là hợp chất mà nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm OH ( Trừ hidroxít amôn )

b Phân loại :

- Bazơ kiềm : Là các bazơ tan trong nước ( NaOH; KOH )

- Bazơ không tan : Là các bazơ không tan trong nước (Mg(OH)2 ; Cu(OH)2 )

c Tính chất hóa học :

- Tác dụng với chất chỉ thị màu : - Làm quỳ tím hóa xanh

- Phenoltalein không màu hóa hồng

- Tác dụng với axit -> muối + nước

- Tác dụng với oxit axit -> muối + nước

- Bazơ không tan nhiệt phân

d Một số tính chất , phản ứng đặc biệt khác :

- Al(OH)3 tác dụng được với kiềm

- Trong phản ứng với oxit axit tùy tỷ lệ số mol mà có thể sinh ra hai loại muối : Muối axit

và muối trung hòa

- Phản ứng điện phân dung dịch NaCl để điều chế NaOH trong công nghiệp:

2NaCl + 2H2O = 2NaOH + Cl2 + H2

5 Muối:

a Định nghĩa :

Là hợp chất mà phân tử gồm kim loại liêh kết với gốc axit

b Tính tan của một số muối có gốc đặc biệt

- Muối Nitrat : Tất cả đều tan

- Muối Clorua : Tất cả đều tan trừ AgCl và PbCl2

- Muối Cacbonat : Tất cả đều không tan trừ Na2CO3; K2CO3

- Muối Phôtphat : Tất cả đều không tan trừ Na3PO4; K3PO4

c Tính chất hóa học :

- Tác dụng với axit -> muối mới + axit mới

ĐK : Có một trong hai điều kiện sau :

+ Muối tạo thành không tan trong axit mới sinh ra

Trang 5

+ Axit tạo thành yếu hơn hoặc dễ hay hơi hơn axit tham gia ohản ứng.

- Tác dụng với kiềm -> muối mới + bazơ mới

ĐK : Muối tham gia phải tan, sản phẩm tạo thành phải chất kết tủa kết tủa

- Tác dụng với muối -> hai muối mới

ĐK : Muối tham gia phải tan, các muối tạo thành phải muối kết tủa

d Phản ứng trao đổi :

Là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo

6 Sơ lược mối quan hệ giữa các hợp chất hữu cơ :

B Các dạng bài tập thường gặp :

1 Tính chất và mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ :

- Điều chế hợp chất vô cơ :

Bài tập 10 :

Viết 12 phương trình phản ứng khác nhau điều chế muối NaCl

( Đề thi tỉnh Nam Định )

Bài tập 11 :

Trong các chất sau đây : SO3 ; K2O; CuO; SO2; Fe2O3 ; Ba(OH)2; HCl , chất nào tác dụng được với H2SO4 , chất nào tác dụng được với KOH Viết phương trình phản ứng

Bài tập 12 :

Những chất nào sau đây có thể tác dụng với nhau : CaO; MgO; SO3; HCl

Bài tập 13 :

Axit nào sau đây tác dụng vớ Zn giải phóng khí hydro : HCl ; H2SO4 đặc ; H2SO4

loãng ; HNO3 ; HBr; H2SiO3

- Loại bỏ tạp chất, tách chất khỏi hỗn hợp :

Bài tập 14 :

Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4 Làm thế nào để loại tạp chất khỏi dung dịch (Đề đề nghị của Tạp chí THPT)

- Điều kiện tồn tại dung dịch; Điều kiện xảy ra phương trình phản ứng :

Bài tập 15:

Ba dung dịch, mỗi dung dịch chứa hai trong số các chất : (NH4)3PO4; Na2CO3; AgNO3 ; KNO3 ; BaCl2 ; MgBr2 Hai chất trong mỗi dung dịch là những chất nào ? Tại sao ? Phân biệt ba dung dịch bằng phương pháp hóa học

(Đề thi sở GD-ĐT Nam Định )

Bài tập 16 :

Cho năm cặp chất :

1 MgSO4 + BaCl2

2 ZnCl2 + CuSO4

Trang 6

3 Na2SO3 + H2SO4

4 Fe(NO3)3 + KOH

5 CaCO3 + NaOH

Có phản ứng xảy ra trong dung dịch ở hợp chất nào

Bài tập 17:

“ Giữa CaCO3và HCl có phản ứng trao đổi xảy ra vì CaCO3 là chất không tan “ gồm hai ý

Chọn câu đúng trong các câu sau :

a ý1 đúng; ý 2 sai

b ý 1 sai; ý 2 đúng

c Cả hai ý đều sai

d Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích ý 1

e Cả hai ý đều đúng và ý 2 không giải thích ý 1

- Thực hiện dãy biến hóa của hợp chất vô cơ :

Bài tập 18 :

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :

A (2) C (4) E Cu(OH)2 (1) (6) Cu(OH)2

B (3) D (5) F

2 Nhận biết hợp chất vô cơ :

- Nhận biết dựa vào tính chất vật lý, hóa học của các chất để nhận biết.

Bài tập 19 :

Có ba lọ mất nhãn đựng ba chất rắn BaO; SiO2 ; MgO Hãy nêu cách phân biệt chúng

Bài tập 20 :

Chỉ được dùng thêm một hóa chất hãy nhận biết các bình mất nhãn sau

a HCl ; H2SO4 ; BaCl2

b H2SO4 ; Na2SO4; Na2CO3; MgSO4

c Fe; Cu; FeO

d Cu ; CuO; Zn

- Nhận biết không dùng thêm hóa chất.

Bài tập 21 :

Có các lọ mất nhãn đựng các dung dịch :

a Na2CO3 ; HCl ; BaCl2

b CuSO4; HCl; NaOH; BaCl2

b MgCl2 ; BaCl2 ; H2SO4 ; K2CO3

Không dùng thêm hóa chất nào khác hãy nêu cách nhận biết chúng

Bài tập 22 :

Trang 7

Ba bình mất nhãn đựng ba dung dich không màu : HCl; NaOH; Phenoltalein Không dùng thêm hóa chất khác, hãy nêu cách phân biệt chúng

3 Bài tập cho biết lượng chất của cả hai chất tham gia phản ứng (Vấn đề thừa, thiếu ) :

Bài tập 23:

Cho 5,4 g nhôm vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M

a Tính thể tích khí H2 (đkc) sinh ra

b Tính nồng độ phân tử gam của các chất ở dung dịch sau phản ứng

4 Tính toán lượng chất liên hệ trong những phản ứng :

- Toán về hỗn hợp

(*) Toán hỗn hợp là dạng toán rất hay gặp Hỗn hợp có thể là cùng loại (Ôxit, axit, bazơ, muối) hoặc khác loại Bằng cách thay đổi loại hợp chất trong hỗn hợp có thể có rất nhiều dạng khác nhau Nắm được cách giải tổng quát cho dạng bài tập này là kỹ năng cần thiết

Bài tập 24:

Cần dùng bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa 250ml dung dịch X chứa axit HCl 2M và H2SO4 1,5 M

Bài tập 25 :

Để hòa tan hoàn toàn 3,6g magiê phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,75M

Bài tập 26 :

Để hòa tan hoàn toàn 55g hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 phải dùng 250g dung dịch HCl 14,6% Biết phản ứng chỉ tạo muối trung hòa

a Tính thể tích khí thu được

b Tính nồng độ phần trăm của muối có trong dung dịch

Bài tập 27:

Có một hỗn hợp gồm ACO3 và BCO3 (A,B là hai kim loại hóa trị II) Hòa tan hết

m gam hỗn hợp này cần dùng 300ml dung dịch HCl 1M Sau khi phản ứng thu được V lít

CO2 (đkc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A được 30.1g muối khan

a Xác định m

b Tìm V

- Tính toán lượng chất liên hệ trong những phản ứng của Kiềm tác dụng với Ôxít axit.

(*) Bài tập loại này cần chú ý muối tạo thành có thể là muối axit, muối trung hòa hoặc hỗn hợp hai muối phụ thuộc vào tỷ lệ kiềm và ôxit axit

Bài tập 28 :

Cho 4,48l khí CO2 ở đktc tác dụng hoàn toàn với 50g dung dịch NaOH 20% Tính sản phẩm thu được khi làm kết tinh

- Tính toán lượng chất liên hệ trong hệ xảy ra nhiều quá trình hóa học.

Trang 8

Bài tập 29 :

Cho 8g hỗn hợp K2O nà MgO tác dụng với một lượng thừa dung dịch H2SO4

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Xác định khối lượng và thành phần phần trăm khối lượng các ôxit trong hỗn hợp đầu Biết rằng dung dịch thu được khi cho tác dụng với một lượng xút dư thì thấy tạo thành 2,9g kết tủa

Bài tập 30 :

Trộn 10ml dung dịch HCl với 10ml dung dịch H2SO4 rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần thứ nhất tác dụng với BaCl2 dư tạo 6,99g chất kết tủa Phàn thứ hai tác dụng với Na2CO3 dư sinh ra 896cm3 khí ở đktc Xác định nồng độ mỗi axit trước khi trộn

- Tính toán lượng chất trong sản xuất (Bài toán liên hệ hiệu suất ).

Bài tập 31:

Một loại đá vôi chứa 85% CaCO3 và 15% tạp chất không phân hủy ở nhiệt độ cao Khi nung một lượng đá vôi đó thì thu được một chất rắn có khối lượng bằng 70% khối lượng truớc khi nung

a Tính hiệu suất phân hủy CaCO3

b Tính thành phần phần trăm khối lượng CaO trong chất rắn sau khi nung

Bài tập 32 :

Từ 80 tấn quặng pirit sắt chứa 40% lưu huỳnh sản xuất được 92 tấn axit sunfurit Hãy tính hiệu suất của quá trình

5 Xác định công thức hóa học :

Bài tập 33 :

Phân tích một hợp chất vô cơ A người ta nhận được % về khối lượng K là 45.95%;

% về khối lượng N là 16.45%; % về khối lượng O là 37.6% Xác định công thức hóa học của A

Bài tập 34:

Hòa tan hoàn toàn 18.46g một muối sunfat của kim loại hóa trị I vào nước được 500ml dung dịch A Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 30.2g một muối sunfat kết tủa

a Tìm công thức hóa học muối đã dùng

b Tính nồng độ ptg của dung dịch A

Bài tập 35:

Để hòa tan hoàn toàn 4.48g một Oxit kim loại hóa trị II phải dùng 100ml dung dịch

H2SO4 0.8M Đun nhẹ dung dịch thu được thấy xuất hiện tối đa một lượng muối ngậm nước nặng 13.76g

a Tìm công thức hóa học Oxit đã dùng

b Tìm công thức hóa học muối ngậm nước

Trang 9

6 Bài tập có thể vận dụng định luật bảo toàn khối lượng

Bài tập 36:

Nung một hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì thu được 76g hai Oxit và 33,6lít khí CO2

(đkc) Tính lượng hỗn hợp ban đầu

III.KIM LOẠI VÀ PHI KIM :

A Tóm tắc lý thuyết :

1 Tính chất của kim loại :

a Tính chất vật lý :

b Tính chất hóa học :

- Kim loại kiềm + nước -> Bazơ + hydrô

- Tác dụng với oxi -> ôxit kim loại

- Tác dụng với phi kim -> muối

- Tác dụng với axít -> muối + hydrô

- Tác dụng với muối -> muối mới + kim loại mới

c Một số tính chất hóa học của kim loại đặc biệt :

- Al và Fe không tác dụng với HNO3 , H2SO4 đặc nguội

- Al tác dụng với kiềm

- Au không tác dụng với ôxi

d Dãy hoạt động hóa học Bêkêtốp :

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu Hg, Au

- Kim loại đứng trước H đẩy được H ra khỏi axít

- Từ Mg trở đi kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

2 Tính chất của phi kim :

a Tính chất hóa học :

- Tác dụng với kim loại -> muối

- Tác dụng với ôxi -> ôxit axít

- Tác dụng với hydro (thường tạo chất khí )

b Một số tính chất vật lý hóa học đặc biệt khác :

- Khí ôxi duy trì sự cháy Hydrô nhẹ hơn tất cả các chất khí khác Khí Clo có màu vàng lục

- Clo tác dụng được với nước : 2Cl2 + 2H2O = 4 HCl + O2

3 Sơ lược về hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học (NTHH):

a Bảng hệ thống tuần hoàn : Là bảng sắp xếp các NTHH theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử, các nguyên tố có tính chất tươnh tự nhau được xếp cùng cột

b Một số quy luật về sự biến đổi tính chất các nguyên tố

- Theo hàng ngang : Mỗi hàng là một chu kỳ, bắt đầu là kim loại ->phi kim -> khí hiếm

Từ trái sang phải tính kim loại giảm dần , tính phi kim tăng dần, hóa trị tăng dần từ 1 đến 7

- Theo cột dọc : Mỗi cột là một nhóm Từ trên xuống dưới tính kim lạo tăng dần, tính phi kim giảm Hóa trị trong một cột không đổi, hóa trị cao nhất bằng số nhóm

B Các dạng bài tập thường gặp :

Trang 10

1 Tính chất của kim loại , phi kim và các hợp chất của chúng.

Bài tập 37 :

Cho các kim loại Cu; Na; Fe; Al; Ag Những kim loại nào tác dụng được với HCl ;

H2SO4 loãng; H2SO4 đặc nguội; H2SO4 đặc nóng; HNO3loàng; HNO3đặc nguội; HNO3đặc nóng; dd NaOH; dd CuSO4; H2O

2 Thực hiện các dãy biến hóa của kim loại, phi kim và các hợp chất của chúng.

Bài tập 38 :

Hoàn thành các phản ứng sau (mỗi chữ cái là một chất):

Fe + A - FeCl2 + B

B + C - A

FeCl2 + C - D

D + Na(OH) - Fe(OH)3 + E

Bài tập 39 :

Hoàn thành các phản ứng sau (mỗi chữ cái là một chất):

Cu + A - B + C + D

C + NaOH - E

E + HCl - F + C +D

A + NaOH - G + D

3 Tính toán lượng chất trong phản ứng đẩy kim loại.

- Phương trình phản ứng : KL1+ MKL2 = KL2 + MKL1

- Nếu nhúng thanh kim loại 1 vào dung dịch muối của kim loại 2 thì lượng kim loại

2 bị đẩy ra bám vào bề mặt thanh kim loại 1

- Điều kiện : Kim loại 1 hoạt động hơn kim loại 2

a Loại 1 :

Tính lượng chất tham gia và tạo thành khi biết độ tăng giảm khối lượng thanh kim loại

Bài tập 40 :

Cho bản sắt có khối lượng 50g vào một dung dịch sunfat đồng Sau một thời gian , nhấc bản sắt ra thì thấy khối lượng sắt là 51g Tính số Ptg muối tạo thành sau phản ứng , Biết rằng tất cả đồng sinh ra đều bám trên bề mặt của bản sắt (B84)

b Loại 2 :

Tính độ tăng giảm khối lượng thanh kim loại 1 theo lượng chất tham gia hoặc tạo thành

Bài tập 41 :

Nhúng một thanh nhôm có khối lượng 50g vào 50ml dung dịch AgNO3 0.03M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , toàn bộ bạc tạo thành bám vào thanh nhôm

a Tính khối lượng thanh nhôm sau phản ứng

b Tính khối lượng muối kết tinh thu được sau khi cô cạn dung dịch

4 Tính thành phần của nguyên tố trong một hợp kim hoặc khoáng

Ngày đăng: 01/07/2021, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w