1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu KPT Gradient Designer P1 pptx

15 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hiệu Ứng Đặc Biệt - Hướng Dẫn Sử Dụng Kpt 3.0
Tác giả Phạm Quang Huy
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Hướng dẫn
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 449,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhấp chuột vào thanh màu Gradient và kéo sẽ xuất hiện một bảng pelette kết hợp có chứa bảng hộp màu Color Picker, một thang độ dải màu xám và độ mờ.. Nhấp chuột chọn màu mong muốn trong

Trang 1

KPT GRADIENT

DESIGNER

HIỆU ỨNG KPT GRADIENT DESIGNER

Hiệu ứng KPT Gradient Designer là phần mở rộng chính của chương trình Kais Power Tools Nó có thể cho phép bạn đi xa hơn trong chế độ trộn giữa hai màu, Foreground-to-Background (tiền cảnh sang hậu cảnh) có sẳn trong chương trình ứng dụng chính

Với hiệu ứng KPT Gradient Designer, bạn có thể tạo ra chế độ trộn với 512 màu, bao gồm 256 mức độ màu đục, nhiều kênh vận hành (Channel Operation) được đưa vào, nhiều hình dạng đặc biệt và nhiều bản sao

Hiệu ứng KPT Gradient Designer gồm có hàng trăm mẫu màu Gradient (màu biến thiên), cho phép bạn tạo ra những màu cho riêng mình và sau đó lưu lại vào trong các danh mục tùy thích hoặc đã xác định trước (ví dụ như theo phương án, tiêu đề công việc hoặc khác hàng) để sau này sử dụng đến

Bạn có thể trở nên quen thuộc với hiệu ứng KPT Gradient Designer và nhiều Preset (mẫu ảnh thiết lập sẳn) sẽ giúp bạn tạn dụng toàn bộ hiệu ứng KPT Texture Explorer, như dải màu kết cấu bị biến đổi

Trang 2

được tạo nên từ màu Gradient trong hiệu ứng Gradient Designer

Khởi động chương trình Photoshop

Chọn lệnh File > Open, mở file ảnh mong

muốn có trên đĩa CD-ROM của bạn

Chọn lệnh Filter > KPT 3.0 > KPT Gradient

Designer

Trang 3

NHỮNG CÔNG CỤ MỚI TRONG KPT GRADIENT DESIGNER

Phiên bản mới nhất của hiệu ứng KPT Gradient Designer có nhiều cải tiến quan trọng so với những phiên bản trước đây

Ví dụ như, vùng cửa sổ xem trước lớn hơn nhiều (lớn hơn gấp 4 lần), các điều khiển điều chỉnh sắc độ (Hue), độ bảo hòa (Saturation), độ mờ (Blur) v.v Tất cả có thể được ứng dụng cho các vùng đặt trưng trong mẫu màu Gradient

Ngoài ra bạn cũng có thể chọn các tùy chọn truy cập trong những Channel (kênh) đặt biệt như − Red (đỏ), Green (xanh), Blue (lục) và Alpha − trong các chế độ màu Gadient khác Bạn chỉ có thể thay thế Channel Red (chẳng hạn) của màu Gradient với màu đỏ bất kỳ có trong bất kỳ mẫu Preset

CỬA SỔ XEM TRƯỚC PREVIEW WINDOW

Ở giữa giao diện Gradient Designer UI được điều khiển bởi vùng cửa sổ xem trước Preview

Window Cửa sổ này hiển thị màu Gradient khi bạn

áp đặt vào vùng chọn của bạn

Giao diện người dùng trong KPT Gradient Designer

Trang 4

Tất cả các tham số trong chế độ màu Gradient được hiển thị trong vùng cửa sổ này bao gồm chế độ màu (Color), độ mờ (Opacity), hình dạng (Shape), độ biến dạng (Distortion), bản gốc (Origin), các bản sao và các Channel Operation Khi bạn thay đổi màu Gradient bằng cách dùng nhiều điều khiển khác nhau, cửa sổ Preview sẽ cập nhật tại một thời điểm nào đó,

vì thế bạn sẽ luôn biết chính xác màu Gradient của bạn Sdấu mpoc nho5 ẽ trông giống như thế nào Điều này sẽ loại bỏ công việc đoán trước kết quả, ứng dụng và hoàn lại thao tác sau cùng khó khăn mà đòi hỏi nhiều công cụ chế độ màu trộn

THANH MÀU GRADIENT

Thanh màu Gradient là vùng điều khiển quan

trọng nhất trong Gradient Designer UI Đây chính là nơi bạn sẽ chọn lấy dải màu phổ quang, dải màu xám và độ mờ cho bạn để xác định chính xác màu Gradient của bạn sẽ như thế nào

Nhấp chuột vào thanh màu Gradient và kéo sẽ xuất hiện một bảng pelette kết hợp có chứa bảng hộp màu Color Picker, một thang độ dải màu xám và độ mờ Vùng chọn chính giữa palette là hộp bảng màu Color Picker, dải bên trên hiển thị thang độ màu xám (dùng để chọn màu đen, trắng hoặc màu bóng đổ ở giữa) và dải kiểm tra màu Check Board ở dưới cùng là dải chênh lệch về độ mờ đục

(Màu mờ đục hoàn toàm nằm ở tận cùng bên trái, mờ dần sang chế độ trong suốt hoàn toàn ở tận cùng bên phải)

Trang 5

Nhấp chuột chọn màu mong muốn trong bảng màu Khi bạn chọn một màu mới (màu xám cho màu bóng đổ hoặc độ mờ đục) cho màu Gradient, điều quan trọng nhận ra rằng, bạn sẽ không chỉ chọn một màu được dùng trong màu Gradient, mà bạn sẽ còn chọn nơi nào đó trong màu Gradient mà màu đó sẽ xuất hiện

Nếu bạn truy cập vào hộp màu Color Picker

bằng cách nhấp lên vùng phía bên trái thanh màu

Gradient Bar, bạn sẽ thiết lập chế độ màu bắt đầu

cho màu Gradient Nếu bạn nhấp chuột tại vùng màu phía bên phải của thanh màu Gradient, bạn sẽ thiết lập màu kết thúc cho màu Gradient

Thanh dải màu xám

CÁCH CHỌN MỘT MÀU

Để chọn một màu, đơn giản nhấp chuột vào thanh màu Gradient và kéo con trỏ eyedropper ngang qua vùng màu bạn muốn Ngoài ra trong hộp màu Color Picker, bạn có thể kéo con trỏ eyedropper ngang qua vùng màu hiển thị bất kỳ đâu trên màn hình, sau đó chọn màu bạn muốn

Nhấp chuột vào góc trái trên để hiển thị hộp màu Color Picker

Trang 6

Nhấp chuột vào nút Define Custom Color để mở

rộng bảng màu

Hộp bảng màu Color đã xuất hiện đầy đủ

CHỌN MÀU XÁM CHO MÀU BÓNG ĐỔ

Để chọn màu xám cho màu bóng đổ, nhấp chuột

vào thanh màu Gradient để làm xuất hiện bảng

palette và kéo con trỏ eyedropper sang bất kỳ vùng nào trong thang độ dải màu xám (bên trên hộp màu

Color Picker)

Trang 7

CHỌN CHẾ ĐỘ MỜ (OPACITY)

Để chọn chế độ mờ, nhấp chuột trong thanh màu Gradient để xuất hiện bảng palette, và kéo con trỏ eyedropper sang bất kỳ vùng nào trong thang độ mờ (bên dưới hộp màu Color Picker)

Nếu bạn muốn chọn nhanh chế độ trong suốt hoàn toàn, bạn có thể kéo con trỏ eyedropper đến chữ

None ở tận vùng phía bên trái của hộp màu Color Picker Lúc này sẽ không có màu nào được chọn, kết qủa mang lại cho bạn màu trong suốt hoàn toàn

Nhấp chuột vào vùng chữ NONE để chọn màu trong suốt

DẤU MÓC NHỌN TRONG BẢNG MÀU GRADIENT

Bên trên thanh màu Gradient là một dấu móc nhọn dài duỗi ra từ đầu đến cuối thanh màu Gradient dấu móc nhọn này được dùng để xác định vùng màu Gradient bạn muốn làm việc

Trang 8

Theo mặc định, dấu móc nhọn này bao gồm toàn bộ màu, nhưng bạn có thể thay đổi kích thước và di chuyển dấu nhọn này để làm việc với vùng màu Gradient chọn nhỏ hơn

Dấu móc nhọn ở trạng thái mặc định

Sau khi thay đổi kích thước dấu móc nhọn

Sau khi thay đổi kích thước và di chuyển dấu móc nhọn trong thanh màu Gradient, sử dụng bảng

Gradient Palette để thay đổi màu hoặc độ mờ của vùng màu Gradient chứa trong dấu móc nhọn này

sẽ được tác động đến, hiệu ứng Gradient Designer sẽ bỏ qua bất kỳ hoạt động nào của chuột trong thanh màu Gradient nằm bên ngoài dấu móc nhọn Bạn phải nhấp chuột vào vùng thanh màu Gradient TH within the arms of the bracket

THAY ĐỔ KÍCH THƯỚC DẤU MÓC NHỌN

Dấu móc nhọn trong bảng màu Gradient có thể thay đổi kích thước bằng cách nhấp chuột và kéo dấu móc sang kích thước mong muốn Ngoài ra bạn cũng có thể kéo mộ đầu của dấu móc ngang đẩu kia, cho phép bạn xoay dấu móc nhọn quanh trục, để lại một đầu chính xác nơi nó bắt đầu

Trang 9

Ảnh do chọn Để thiết lập lại dấu móc nhọn sang kích thước mặc định, nó bao hàm toàn bộ thanh màu Gradient, bằng cách đơn giản là bạn nhấp đúp chuột vào vùng chính giữa của dấu móc nhọn đã bị thay đổi kích thước để trở về kích thước mặc định

DI CHUYỂN DẤU MÓC NHỌN

Một khi dấu móc nhọn trong bảng màu Gradient được thay đổi kích thước, nó có thể được di chuyển bằng cách nhấp chuột vào vùng chính giữa của dấu móc và kéo sang phải hoặc trái

Nhấp chuột vào dấu móc nhọn sau đó kéo sang trái hoặc phải

Trang 10

CÁC MŨI TÊN CHỈ CHANNEL (KÊNH)

Bên phải của thanh màu Gradient là hai mũi tên nhỏ Chúng được dùng để tải các Channel RGB hay Alpha từ những mẫu Preset

Bên trên bảng hộp màu Color Picker là các

Channel

TẢI CHANNEL RGB

Nhấp chuột vào mũi tên trên cùng để xem phiên bản đã thay đổi trong bảng palette Presets Trong phiên bản này, hầu hết các thuộc tính (loại (Type), độ mờ đục (Opacity), bản sao (Repetition) v.v .) của mẫu Preset không được hiển thị Thay vì bạn chỉ được thấy giá trị RGB của mỗi màu Gradient

Bạn có thể nhấp chuột vào bất kỳ vùng hiển thị màu RGB này, bạn có thể tải về những giá trị màu của một mẫu Preset vào trong màu Gradient hiện hành của bạn, vẫn còn giữ lại các thuộc tính khác Điều này có thể rất có ích khi bạn tạo ra một màu Gradient mát, nhưng lại không hài lòng với dải màu

TẢI CHANNEL ALPHA

Mũi tên này có chức năng chính xác cũng giống như Load RGB, ngoại trừ bạn được nhìn thấy các Channel Alpha của những mẫu Preset màu Gradient Nhấp chuột vào bất kỳ những vùng chọn cho Alpha sẽáp đặt mẫu Channel Alpha được chọn vào trong màu Gradient hiện hành của bạn

Trang 11

NHỮNG BƯỚC CẢI TIẾN CHO MÀU GRADIENT

Bên dưới thanh màu Gradient là 7 điều khiển

để thay đổi các chế độ màu và những tham số màu Gradient hoặc một vùng màu Gradient Bằng cách dùng dấu móc nhọn, bạn có thể hiệu chỉnh chế độ màu Hue, Saturation, Brightness, Contrast v.v lên bất kỳ vùng nào trên toàn mẫu màu Gradient

CHẾ ĐỘ HUE (SẮC ĐỘ)

Nhấp chuột vào nút điều khiển này (nhấp chuột lên nút tròn hoặc chữ ) và kéo sang trái hay phải xoay chế độ Hue cho màu Gradient Mỗi sắc thái màu chiếm một vị trí duy nhất trên bánh xe màu và khi bạn xoay những sắc độ màu, tất cả các màu Gradient trong mẫu màu sẽ xoay theo Cho phép bạn lần lượt đi qua tất cả các màu trong dải phổ quang nhưng vẫn giữ lại khoảng cách từ những màu khác nhau

CHẾ ĐỘ SATURATION (BẢO HOÀ)

Điều khiển này được dùng để thay đổi chế độ bão hòa (hay cường độ) màu bên trong màu Gradient Nhấp chuột vào vùng điều khiển này và kéo sang phải sẽ tăng chế độ bão hòa, trong khi đó nếu kéo chuột sang trái sẽ làm giảm độ bảo hòa

Trang 12

CHẾ ĐỘ BRIGHTNESS (ĐỘ SÁNG)

Điều khiển này xác định độ sáng của màu sắc (có nghĩa là bao nhiêu màu trắng được trộn với mỗi màu) Nhấp chuột vào điều khiển này và kéo sang phải sẽ tăng chế độ sáng, trong khi đó nếu kéo chuột sang trái sẽ làm giảm độ sáng

CHẾ ĐỘ CONTRAST (TƯƠNG PHẢN)

Điều khiển này làm việc qua việc so sánh các giá trị của từng pixel với những giá trị màu của từng pixel kế cận Nhấp chuột vào vùng điều khiển này và kéo sang phải sẽ tăng độ tương phản, phóng đại những giá trị khác nhau giữa các màu Kéo chuột sang trái sẽ làm giảm độ tương phản, làm đồng nhất các màu

Thật sự bạn có thể giảm độ tương phản đến một giá trị nào đó mà toàn bộ màu Gradient của bạn sẽ là một màu xám đồng nhất (nhưng tại sao ?)

CHẾ ĐỘ BLUR (MỜ)

Chế độ này làm thay thế khả năng điều khiển Post Blurring trong những phiên bản trước đó của hiệu ứng Gradient Designer Nhấp chuột vào điều khiển này và kéo sang phải sẽ tăng độ mờ màu Gradient, làm mờ đi những góc màu , trong khi kéo sang trái sẽ làm giảm độ mờ màu Gradient

Trang 13

CHẾ ĐỘ SQUEEZE

Nhấp chuột vào điều khiển này và kéo chuột sang trái hay phải, cho phép bạn nén màu Gradient sang phía này hoặc phía khác Việc nén màu Gradient này luôn bắt đầu tại chính giữa dấu móc nhọn và di chuyển nó về bất kỳ phía nào Nếu bạn muốn nén màu Gradient bắt đầu tại một nơi nào đó ngoài điểm chính giữa bạn phải thực hiện cách thủ công, bằng cách phím Option (máy Mac) hoặc phím Alt (Windows) sau đó nhấp chuột vào kéo vào trong thanh màu Gradient

CHẾ ĐỘ CYCLE

Nhấp chuột vào điều khiển này và kéo chuột sang trái hay phải, cho phép bạn xoay màu Gradient sang phía này hoặc phía khác Lưu ý rằng bạn không xoay màu Hue trong màu Gradient, bạn chỉ xoay chính màu Gradient mà thôi Bạn có thể thực hiện cách thủ công bằng cách nhấn phím Command (hoặc Control trong Windows) trong khi nhấp chuột và kéo vào trong thanh màu Gradient

CHẾ ĐỘ MODE

Vùng điều khiển đầu tiên trong số 6 vùng điều khiển sắp xếp trong cửa sổ xem trước Preview, bảng Algorithm cho phép bạn chọn hình dạng mẫu màu Gradient

Trang 14

Nhấp chuột vào bảng Algorithm sẽ xuất hiện trình đơn bật xuống Trình đơn này gồm có 10 hình dạng mẫu duy nhất màu Gradient, cộng thêm mục chọn Gradients on Paths

10 kiểu mẫu

và mục chọn

Gradients On

Paths

Nhấp chuột vào bảng Algorithm sẽ lần lượt cho bạn thấy qua từng thuật giải có trong bảng Algorithm

Sau đây là một vài mẫu hình trong trình đơn Algorithm:

Ảnh với mục chọn là Radial Sweep

Trang 15

Ảnh với mục chọn là Square Burst

Ảnh với mục chọn là GrayScale Mapburst

MỤC CHỌN LINEAR BLEND

Mục chọn này sẽ tạo ra một đường Transition (chuyển tiếp) chuẩn từ vùng màu Gradient cuối cùng đến đầu vùng màu Gradient kế tiếp

Ảnh với mục chọn Linear Blend

Ngày đăng: 15/12/2013, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w