1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu KPT Gradient Designer P2 pptx

14 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Hiệu Ứng Đặc Biệt - Hướng Dẫn Sử Dụng Kpt 3.0
Tác giả Phạm Quang Huy
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Hướng dẫn
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 680,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhấp chuột vào bảng này, bạn sẽ thấy một trình đơn dọc xuống với 4 loại mục chọn tạo đường cong màu Gradient khác nahu và 4 mục chọn làm biến dạng.. CÁC LOẠI TYPES Có 4 loại màu gradient

Trang 1

KPT GRADIENT

DESIGNER

CIRCULAR VÀ ELLIPTICAL SUNBURST

Mục chọn Circular Sunburst tạo ra một mẫu

màu Gradient từ tâm đến đường viền ngoài có sẳn trong hầu hết các chương trình ứng dụng chính Mục

chọn Elliptical Sunburst cũng tương tự nhưng hình

dạng của Elip bị ảnh hưởng bởi hình dạng vùng chọn của bạn

Mục chọn Circular Sunburst

Trang 2

Mục chọn Elliptical Sunburst

MỤC CHỌN RADIAL SWEEP

Mục chọn này cho phép bạn thấy một hiệu ứng quét tia đối xứng tương tự như máy Rada hoặc kính quan sát qua máy sona (dò cá) hoặc giống như là sự chuyển động của kim đồng hồ

Ảnh với mục chọn Radial Sweep

SQUARE VÀ RECTANGULAR BURST

Tương tự như những mục chọn Circular/Elliptical Sunburst, Square Burst duy trì tỉ lệ đối xứng, trong khi

Trang 3

đó Rectangular Burst cho thấy rõ sự ảnh hưởng của hình dạng vùng chọn của bạn

Ảnh với mục chọn Square Burst

Ảnh với mục chọn Rectangular Burst

ANGULAR VÀ CIRCULAR SHAPEBURST

Nhiều thuật giải Shapeburst tạo ra nhiều màu Gradient theo hình dạng vùng chọn Angular Shapeburst sẽ có các vùng chuyển tiếp thô hơn, đường mép sắc và hình dạng bên ngoài trông rõ ràng hơn Trong khi đó mục chọn Circular Shapeburst sẽ tuân thủ đôi chút đối với vùng chọn và hình dạng bên ngoài tròn hơn và hệ thống hơn

Trang 5

ANGULAR VÀ CIRCULAR PATHBURST

Cả hai thuật giải này làm việc giống như mục chọn Shapebursts như mô tả ở trên nhưng cả hai đều ảnh hưởng đến vùng chọn bên trong lẫn bên ngoài Vùng chọn bên ngoài bị ảnh hưởng bởi chiều cao và chiều rộng tối đa của vùng chọn (hình chữ nhật bao quanh) Nếu bạn muốn mục chọn Pathburst tác động đến toàn ảnh, hãy đảo ngược vùng chọn trước khi ứng dụng màu Gradient Paintburst

MỤC CHỌN GRADIENTS ON PATHS

Thuật giải Gradients on Paths tạo ra một hiệu ứng Pathburst, nhưng chỉ xãy ra trong vùng chọn đã được xác định trước, không phải là vùng được chọn

Do hầu hết các Marquee chọn có độ rộng chỉ một pixel, tạo ra một vùng màu Gradient thật chán ngắt

Trang 6

Giải pháp duy nhất

là dùng thuật giải

Gradients on Paths với

vùng chọn được làm nhẳn

Sau đó màu Gradient sẽ

được ứng dụng trong vùng

chọn được làm nhẳn

VÙNG LÀM VIỆC LOOP

Bảng Looping điều khiển 2 phương diện màu Gradient như : Thường màu Gradient và độ biến dạng màu Gradient

Bảng Loop và các mục chọn trong trình đơn

Nhấp chuột vào bảng này,

bạn sẽ thấy một trình đơn dọc

xuống với 4 loại mục chọn tạo

đường cong màu Gradient khác

nahu và 4 mục chọn làm biến

dạng Nhấp chuột vào bảng này

bạn sẽ lần lượt đi qua các mục

chọn này

Trang 7

CÁC LOẠI TYPES

Có 4 loại màu gradient là :

Bạn cũng có thể hiểu rằng A tượng trưng cho góc trái thanh màu Gradient và B tượng trưng cho góc phải thanh màu Gradient, với một ví dụ nhỏ, 4 mục chọn này trở nên rõ ràng

Ví dụ :

Mục chọn Sawtooth A->B là một màu Gradient chuẩn chính xác khi nó xuất hiện trong thanh màu Gradient Nó được gọi là mà Gradient răng cưa bởi vì nếu nó được lặp lại, ó sẽ tạo ra một sự chuyển tiếp từ trái sang phải, sau đó bắt đầu trở về bên trái và bắt đầu chuyển tiếp đối với bên phải giống như răng cưa

Mục chọn Sawtooth B->A đối lập biến thể với

A->B, ngoại trừ màu Gradient xác định tren thanh màu Gradient được áp đặt từ phải sang trái

Mục chọn Triangle A->B->A phản chiếu thanh màu Gradient từ trái sang phải và ngược lại theo mỗi lần lặp lại của màu Gradient được áp đặt Mục chọn Triangle B->A->B phản chiếu thanh màu Gradient từ phải sang trái và ngược lại theo mỗi lần lặp lại của màu Gradient được áp đặt

ĐỘ BIẾN DẠNG (DISTORTION)

Mục chọn độ biến dạng hay làm móp méo cho phép bạn dồn nén một vùng màu Gradient sang trái (left) hay phải (right), hướng vào trong (inward) hay hướng ra ngoài (outward) Bạn có thể tạo ra những

Trang 8

hiệu ứng giống nhau (mức độ thay đổi và vùng điều khiển lớn hơn nhiều) bằng cách dùng điều khiển Squeeze nằm bên dưới thanh màu Gradient

VÙNG LÀM VIỆC REPEAT (BẢN SAO)

Bảng Repeat điều khiển số lần màu Gradient

trong thanh màu Gradient sẽ được lặp lại khi được áp đặt vào vùng chọn Nhấp chuột và nhấn vào bảng này sau đó kéo sang phải sẽ tăng số lần lặp lại (lên đến 10 lần), trong khi kéo sang trái làm giảm số lần lặp lại (xuống còn 1 lần)

Khi bạn kéo sang trái hay phải, bạn hãy chú ý trên vùng cửa sổ xem trước Preview xem chính xác những gì đang xãy ra khi bạn tăng lên hay giảm xuống số lần lặp lại

Ảnh với số lần lặp lại là 3

Trang 9

VÙNG LÀM VIỆC OPACITY

Bảng Opacity cho phép bạn chọn lần lượt xem qua nhiều ảnh nền mẫu khác nhau có thể kiểm tra màu Gradient và cho phép bạn xác định toàn bộ chế độ mờ cho màu Gradient của bạn

Ảnh bên với mục chọn Opacity là Detail

Khi bạn nhấp chuột vào bảng Opacity, cho

phép bạn xem qua tất cả các ảnh nền mẫu khác

nhau Bạn có thể xem màu Gradient áp đặt vào

nhiều loại ảnh

Nhấp và giữ chuột trong bảng Opacity, bạn sẽ

thấy trình đơn bậc xuống xuất hiện 10 loại ảnh nền mà

bạn muốn loại trừ mục chọn Use Current Selection

(mục chọn đang dùng hiện hành)

Nếu bạn nhấp chuột vào bảng Opacity và sau đó

kéo chuột ngay lập tức sang trái hay phải, trình đơn

bật xuống không xuất hiện Thay vì bạn sẽ có thể hiệu chỉnh độ mờ bằng cách kéo chuột sang trái để làm cho vùng màu Gradient mờ hơn, và kéo sang phải tạo cho màu Gradient trong suốt hơn

Trang 10

VÙNG LÀM VIỆC GLUE

Bảng Glue cho phép bạn chọn các kênh vận hành khác nhau để xác định màu Gradient sẽ tương

tác với màu ảnh nền Background hay vùng chọn Để biết thêm chi tiết, bạn có thể tham khảo mục Apply

VÙNG LÀM VIỆC DIRECTION

Có lẽ bảng điều khiển dễ hiểu nhất trong các

bảng điều khiển màu Gradient là bảng Direction Nó

cho phép bạn thay đổi góc độ màu Gradient liên quan

đến vùng chọn Nhấp chuột vào bảng Direction và

kéo di chuyển con trỏ (và màu Gradient) sang góc độ mong muốn Bảng này chỉ hoạt động khi mục chọn

BIỂU TƯỢNG KAI VÀ NÚT HELP

Được đề cập chi tiết trong phần Common

Trang 11

đầy đủ một vùng cửa sổ xem trước và nhấp chuột vào nút Help, một hệ thống trợ giúp trực tuyến xuất hiện

Biểu tượng Kai, nút Help và ảnh xem trước tại biểu tượng Kai

TRÌNH ĐƠN TÙY CHỌN OPTIONS

Ngoài những lệnh Help và Preferences chuẩn, trình đơn tùy chọn Options nằm tại góc phải trên (biểu tượng hình tam giác) trong hiệu ứng KPT Gradient Designer cho phép bạn thay đổi dải màu phổ quang Mở hay tắt chế độ liên kết tạm thời (Realtime Linking)

LỆNH HELP VÀ PREFERENCES

Lệnh Help và Preferences trong hiệu ứng Gradient Designer đều giống nhau với những lệnh trong tất cả các bộ lọc UI của chúng tôi Các bạn có thể xem chi tiết tại mục lệnh Help và Preferences

Trang 12

DẢI HỘP MÀU QUANG PHỔ (COLOR PICKER SPECTRUM)

Sử dụng trình đơn phụ để chọn 8 chế độ màu khác nhau trong dải màu phổ quang để xác định màu và màu bóng đổ cho vùng chọn có trong bảng màu

Kéo chuột vào mục Color Picker Spectrum để xuất hiện 8 chế độ màu khác nhau

FEATHERING

Ba mục chọn làm nhẳn cho phép bạn xác định mức độ làm nhẳn (sự chuyển tiếp từ vùng này sang vùng khác) khi thay đổi một phần của vùng màu Gradient

Chọn mục No Feathering, sẽ có một vùng

chuyển tiếp sắc nét tại mép dấu móc nhọn từ trạng thái ban đầu cho đến trạng thái mới

Trang 13

Chọn mục Feather Half, một sự chuyển tiếp

phân cấp sẽ xuất hiện, bắt đầu tại góc của dấu móc nhọn và kết thúc tại chính giữa, giữa các góc và vùng chính giữa

Chọn mục Feather All, một sự chuyển tiếp

phân cấp thực sự sẽ được tạo ra từ các góc đến điểm giữa dấu móc nhọn

MỤC CHỌN REALTIME LINKING

Theo mặc định, mục chọn này ở chế độ mở ( được chỉ ra bằng dấu chọn kế bên trong trình đơn) Chọn lại mục này lần nữa sẽ tắt vùng liên kết tạm thời giữa các vùng điều khiển tham số màu Gradient và cửa sổ xem trước Preview Điều này sẽ rất có lợi nếu bạn đang dùng chương trình Kais Power Tools trên máy tính chạy chậm hơn

Mục chọn

Realtime

Linking

đang ở chế

độ mở

TRÌNH ĐƠN MẪU PRESETS

Nằm ở giữa cuối cùng trong giao diện người dùng là một nút hình tam giác để truuy cập các mẫu Presets Bạn có thể tham khảo trình đơn các mẫu Presets này trong phần Presets để biết thêm chi tiết Nhấp chuột vào hình tam giác để hiển thị các mẫu Presets

Trang 14

Bảng mẫu Presets

CÁC NÚT ĐIỀU KHIỂN CHUẨN

Tại góc phải bên dưới giao diện người dùng là các nút Delete Preset, Add Preset, Cancel và OK Bạn có thể tham khảo bài Common UI Elements để biết thêm chi tiết

Nút thêm mẫu Preset đang được chọn

Ngày đăng: 15/12/2013, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Repeat điều khiển số lần màu Gradient - Tài liệu KPT Gradient Designer P2 pptx
ng Repeat điều khiển số lần màu Gradient (Trang 8)
Bảng Opacity cho phép bạn chọn lần lượt xem  qua nhiều ảnh nền mẫu khác nhau có thể kiểm tra màu  Gradient và cho phép bạn xác định toàn bộ chế độ mờ  cho màu Gradient của bạn - Tài liệu KPT Gradient Designer P2 pptx
ng Opacity cho phép bạn chọn lần lượt xem qua nhiều ảnh nền mẫu khác nhau có thể kiểm tra màu Gradient và cho phép bạn xác định toàn bộ chế độ mờ cho màu Gradient của bạn (Trang 9)
Bảng Glue cho phép bạn chọn các kênh vận  hành khác nhau để xác định màu Gradient sẽ tương  tác với màu ảnh nền Background hay vùng chọn - Tài liệu KPT Gradient Designer P2 pptx
ng Glue cho phép bạn chọn các kênh vận hành khác nhau để xác định màu Gradient sẽ tương tác với màu ảnh nền Background hay vùng chọn (Trang 10)
Bảng  mẫu Presets - Tài liệu KPT Gradient Designer P2 pptx
ng mẫu Presets (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w