1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sem DTD bài 3

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sulfonyureas - “Second Line” Trong Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2 Và Mối Liên Quan Đến Nguy Cơ Gây Ra Biến Cố Tim Mạch Và Hạ Đường Huyết: Nghiên Cứu Thuần Tập Dựa Trên Quần Thể
Tác giả Antonios Douros: NCS Sau Tiến Sĩ, Sophie Dell’Aniello: Nhà Thống Kê Học, Oriana Hoi Yun Yu: Bác Sĩ Nội Tiết, Kristian B Filion: Trợ Lí Giáo Sư, Laurent Azoulay: Phó Giáo Sư, Samy Suissa: Giáo Sư
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý - Kinh Tế Dược
Thể loại seminar
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SEMINAR DỊCH TỄ DƯỢC CƠ BẢN BÀI SỐ 3SULFONYLUREAS - “SECOND LINE” TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN NGUY CƠ GÂY RA BIẾN CỐ TIM MẠCH VÀ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT: NGHIÊN CỨU

Trang 1

SEMINAR DỊCH TỄ DƯỢC CƠ BẢN BÀI SỐ 3

SULFONYLUREAS - “SECOND LINE” TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN NGUY CƠ GÂY RA BIẾN CỐ TIM MẠCH VÀ HẠ

ĐƯỜNG HUYẾT: NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP DỰA TRÊN QUẦN THỂ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BỘ MÔN QUẢN LÝ - KINH TẾ DƯỢC

Trang 2

Nhóm tác giả:

+ Antonios Douros: NCS sau tiến sĩ+ Sophie Dell’Aniello: nhà thống kê học+ Oriana Hoi Yun Yu: bác sĩ nội tiết + Kristian B Filion: trợ lí giáo sư

+ Laurent Azoulay: phó giáo sư

+ Samy Suissa: giáo sư

Trang 3

TỔNG QUAN NGHIÊN

CỨU

Trang 4

Quần thể nghiên cứu: Bệnh nhân đái tháo đường typ 2 bắt đầu đơn trị liệu bằng Metformin

Thời gian, địa điểm: từ năm 1/4/1998 đến năm 31/3/2013 ở Anh.

Mục tiêu: Đánh giá mối liên quan giữa việc bổ sung hoặc chuyển sang dùng Sulfonylurea (SU) với các nguy cơ tim mạch và hạ đường huyết quá mức so với việc đơn trị

liệu bằng Metformin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Thiết kế: Nghiên cứu thuần tập.

Kết quả:

+ Sulfonylurea có liên quan đến tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, các nguyên nhân gây tử vong khác và hạ đường huyết quá mức so với tiếp tục đơn trị liệu bằng

metformin. 

+ So với việc bổ sung Sulfonylurea, chuyển hoàn toàn sang SU có liên quan đến tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và tử vong do mọi nguyên nhân khác, không có sự khác

biệt nào được ghi nhận đối với đột quỵ do thiếu máu cục bộ, tử vong do tim mạch và hạ đường huyết quá mức

Trang 5

Mục tiêu của nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Các kết quả nghiên cứu

Nguy cơ sai số, cách giảm thiểu

Các hạn chế của nghiên cứu

NỘI DUNG BÀI SEMINAR

Trang 6

BỐI CẢNH

VÀ LÍ DO NGHIÊN CỨU

Trang 7

1, Sulfonylurea (SU) được kê đơn phổ biến nhất cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2 sau thất bại điều trị với thuốc đầu tay metformin

2, Nghiên cứu về tính an toàn trên tim mạch và hạ đường huyết khi SU

là chỉ định thứ 2 thay thế ở những bệnh nhân ĐTĐ có tiên lượng xấu với thuốc đang sử dụng còn ít và hạn chế

3, Bổ sung điều trị bằng SU có khả năng gây độc cho tim và nguy cơ cao xảy ra các biến cố hạ đường huyết Tuy nhiên, nguy cơ cụ thể của việc bổ sung điều trị bằng SU

so với việc duy trì đơn trị liệu bằng MET hiếm khi được nghiên cứu

Sulfonylurea

Typ 2

First - line

Second - line

Trang 8

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 9

Nhồi máu cơ tim

Hạ đường huyết quá

mức

Các nguyên nhân tử vong khác

cơ:

Trang 10

04

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 11

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thuần tập

Trang 12

NGUỒN LẤY MẪU

• Dữ liệu nghiên cứu thực hành lâm sàng

của Anh (CPRD)

• Số liệu thống kê của bệnh viện (HES)

• Cơ sở dữ liệu của văn phòng Thống kê

Quốc gia (ONS)

Trang 13

Tiêu chí lựa chọn và loại trừ

Nhóm chủ

23592 bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị

khởi đầu bằng metformin, sau đó thêm

hoặc chuyển sang sử dụng SU

23592 bệnh nhân ĐTĐ type 2 được điều trị bằng metformin đơn trị liệu

Ghép cặp 1 - 1

+ HbA1c + Điểm khuynh hướng đa chiều + Số đơn MET có trước khi có đơn SU

LỰA CHỌN NHÓM CHỦ CỨU VÀ NHÓM CHỨNG

Trang 14

Nhập viện do các biến cố tim mạch (NMCT, đột quỵ do TMCB), tử vong do các biến cố về tim mạch

và các nguyên nhân khác, và hạ đường huyết quá mức

Bổ sung sulfonylurea hoặc chuyển sang

sulfonylurea cho những bệnh nhân ĐTĐ type 2

đang điều trị bằng metformin trước đó

Định nghĩa biến cố Định nghĩa phơi nhiễm thuốc

ĐỊNH NGHĨA PHƠI NHIỄM THUỐC VÀ BIẾN CỐ

Trang 15

CÁCH THỨC THU THẬP DỮ LIỆU

Nguồn dữ liệu thứ cấp: Sử dụng dữ liệu từ CPRD, HES, ONS

Những bệnh nhân đạt chuẩn NC được theo dõi đến khi:

+ Ngừng điều trị

+ Xuất hiện biến cố

+ Kết thúc đăng ký với bác sĩ đa khoa, hoặc kết thúc

Thời gian NC trước 31/2/2013

Trang 16

Các yếu tố gây nhiễu

Các yếu tố gây nhiễu

Tuổi, giới tính

Rượu, hút thuốc lá

Rượu, hút thuốc lá

Chỉ số cơ thể

Thời gian ĐTĐ

Thời gian ĐTĐ

HbA1c Các thuốc

dùng kèm

Các thuốc dùng kèm

Trang 17

Định nghĩa phơi nhiễm

+ chỉ sử dụng MET (tham

chiếu) + chỉ sử dụng SU hiện tại

Trang 18

05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 19

Nhóm 1

Nhóm 2

Bệnh tuyến giáp NMCT Đột quỵ Thiếu máu Ung thư Tăng huyết áp Suy tim

Tiền sử bệnh

Trang 20

Kết luận bảng 1:

Sau khi khớp về số liệu, BN dùng thêm hoặc chuyển sang sulfonylure có đặc điểm

cơ bản tương tự như những người dùng MET đơn độc.

Trang 21

Bảng 2: Tỷ số tần suất thô và được điều chỉnh về mối liên quan giữa việc sử dụng sulfonylurea như thuốc điều trị thứ hai và rủi ro của biến cố nghiên cứu

Phơi nhiễm Số bệnh nhân Số trường hợp gặp

biến cố

Tỷ suất mới mắc (95% Cl) mỗi

1000 người năm Tỷ số tỷ suất thô (95% Cl)

Tỷ số tỷ suất đã hiệu chỉnh (95% Cl) * Nhồi máu cơ tim

Sulfonylureas 23 551 185 7,8 (6,7 đến 9,0) 1,25 (1,01 đến 1,55) 1,26 (1,01 đến 1,56)

Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ

Sulfonylureas 23 636 162 6,7 (5,8 đến 7,9) 1,22 (0,97 đến 1,53) 1,24 (0,99 đến 1,56)

Tử vong do các biến cố tim mạch

Sulfonylureas 23 548 226 9,4 (8,3 đến 10,7) 1,17 (0,97 đến 1,41) 1,18 (0,98 đến 1,43)

Các nguyên nhân gây tử vong khác

Sulfonylureas 23 592 657 27,3 (25,3 đến 29,5) 1,27 (1,13 đến 1,42) 1,28 (1,15 đến 1,44)

Hạ đường huyết quá mức

Sulfonylureas 23 555 132 5,5 (4,7 đến 6,5) 7,59 (4,64 đến 12,43) 7,60 (4,64 đến 12,44)

Tăng nguy cơ

Tăng nguy cơ

Tăng nguy cơ

Trang 23

Bảng 3: Tỷ số tần suất thô và được hiệu chỉnh về mối liên quan giữa chuyển đổi hoàn toàn sang dùng sulfonylurea so với thêm sulfonylurea

Phơi nhiễm Số bệnh nhân Số trường hợp gặp

biến cố

Tỷ suất mới mắc (95% Cl) mỗi 1000

người năm Tỷ số tỷ suất thô (95% Cl)

Tỷ số tỷ suất đã hiệu chỉnh (95% Cl) * Nhồi máu cơ tim

Chuyển SU 9759 68 13,2 (10,4 đến 16,8) 2,65 (1,86 đến 3,78) 1,51 (1,03 đến 2,24)

Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ

Chuyển SU 9771 46 8,9 (6,6 đến 11,8) 1,60 (1,09 đến 2,34) 0,88 (0,58 đến 1,33)

Tử vong do các biến cố tim mạch

Chuyển SU 9779 93 17,9 (14,6 đến 21,9) 2,70 (1,99 đến 3,66) 1,22 (0,87 đến 1,71)

Các nguyên nhân gây tử vong khác

Chuyển SU 9800 256 49,1 (43,4 đến 55,5) 2,57 (2,14 đến 3,08) 1,23 (1,00 đến 1,50)

Hạ đường huyết quá mức

Chuyển SU 9770 45 8,7 (6,5 đến 11,5) 2,61 (1,70 đến 4,01) 1,06 (0,65 đến 1,71)

Tăng nguy cơ

Tăng nguy cơ

Trang 24

So với việc dùng thêm sulfonylure, việc chuyển qua dùng sulfonylure đã cho thấy:

+ Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và tử vong do mọi nguyên nhân.

+ Không thấy sự khác biệt nào đối với đột quỵ do thiếu máu cục bộ, tử vong do bệnh tim mạch và hạ đường huyết quá mức.

Kết luận bảng 3:

Trang 25

PHÁT HIỆN KHÁC

Không có sự khác biệt giữa bệnh nhận dùng SU (dùng bổ sung hoặc chuyển hoàn toàn) và Metformin với kết quả kiểm soát tiêu cực của bệnh võng mạc tiểu đường

HR = 1,02, độ tin cậy 95% (0,95 - 1,14)

Trang 26

06

NGUY CƠ SAI SỐ VÀ CÁCH

GIẢM THIỂU

Trang 27

Loại sai số Cách khắc phục Sai số nhập viện: Do chỉ điều tra những người nhập viện Mở rộng các đối tượng trong nghiên cứu với đối tượng nhập viện và không

nhập viện

Sai số phát hiện: Những người sử dụng MET đơn trị liệu không

được kiểm tra sức khỏe thường xuyên nên không phát hiện được

biến cố

Định kỳ kiểm tra sức khỏe các đối tượng, theo dõi khách quan ở cả 2 nhóm

Sai số do mất mẫu: Chỉ nghiên cứu được người bệnh trong khoảng

thời gian NC từ 1/4/1998 - 31/3/2013

Quản lý đối tượng tốt hơn, hạn chế rút khỏi nghiên cứu

Sai số thông tin: Do sai sót trong việc thu thập thông tin, mã hóa

hay phân tích số liệu do người NC gây ra

Người NC phải có kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm, tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn và quy trình nghiên cứu

Sai số do nhiễu: Các yếu tố nhiễu làm sai lệch mối quan hệ giữa

phơi nhiễm với biến cố

Tiến hành kĩ thuật ghép cặp: chọn các đối tượng vào NC sao cho các yếu tố nhiễu tiềm ẩn phân phối đều trong 2 nhóm chứng và nhóm chủ cứu 

Trang 28

07

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

Trang 29

Nguy cơ gây nhiễu bởi tính chất

quan sát của nghiên cứu

04 02

03

Do thời gian theo dõi tương đối ngắn  không thể đánh giá sự khác biệt về rủi ro dài hạn

Việc sử dụng MET bị chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh thận nặng và suy tim mất bù

 không thể loại trừ rằng sẽ dẫn đến việc ngừng

sử dụng MET và chuyển sang dùng SU

Nguy cơ gia tăng ở những bệnh nhân chuyển sang SU so với những bệnh nhân bổ sung SU cũng có thể là do liều SU có khả năng cao hơn ở nhóm trước đây

Trang 30

CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, including icons by Flaticon, and infographics & images by

THANKS FOR ATTENTIONS!!

Do you have any questions?

Ngày đăng: 29/06/2021, 22:23

w