Oatley phát triển kính hiển vi điện tử quét trên mô hình này với chùm điện tử hẹp có độ phân giải đến 500 A0.. Cấu tạo của SEMKính hiển vi điện tử gồm có các bộ phận sau: Súng điện
Trang 1HVTH: Võ Thị Ngọc Thủy
GVHD: PGS.TS Lê Văn Hiếu
ỨNG DỤNG PHÁT XẠ
NHIỆT ĐIỆN TỬ
TRONG SEM
Trang 2(1889-1982), Russia
Trang 31 GIỚI THIỆU VỀ KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT SEM
Kính hiển vi điện tử SEM đầu tiên
được phát triển bởi Zworykin vào
năm 1942
Đến năm 1948 C W Oatley phát
triển kính hiển vi điện tử quét trên
mô hình này với chùm điện tử hẹp
có độ phân giải đến 500 A0
Kính hiển vi điện tử quét thương
phẩm đầu tiên được sản xuất vào
năm 1965 bởi Cambridge Scientific
Instrument Mark I
LƯỢC SỬ VỀ KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ SEM
Charles Oatley (1904-1996)
Trang 42 Cấu tạo của SEM
Kính hiển vi điện tử gồm có các bộ phận sau:
Súng điện tử
Hệ thấu kính từ.
(Hệ thống các cuộn quét, được đặt giữa thấu kính thứ hai và thứ ba)
Bộ phận giữ mẫu
Hệ thống thu nhận ảnh.
(Ống nhân quang điện, dùng để ghi nhận chùm điện tử thứ cấp)
Trang 52.1 Súng điện tử
Súng phóng điện tử tạo ra chùm điện tử với kích thước điểm nhỏ, năng lượng có thể điều chỉnh được và độ tán sắc nhỏ.
Súng điện tử thường gồm ba
phần: sợi đốt (tungsten) hình
chữ V, hình trụ Wehnelt (điều
chỉnh dòng phát xạ e-) và anode
Cường độ chùm điện tử phát ra
sẽ tuân theo định luật Richardson:
J = A.T2.exp(-F/kT)
Trang 6Units Tungsten LaB 6 FEG (cold) FEG
(thermal)
FEG (Schottky)
Work Function eV 4.5 2.4 4.5 -
-Operating
Temperature
Current
Density
A/m 2 5*10 4 10 6 10 10 -
-Crossover
Size
μ m 50 10 <0.005 <0.005 0.015-0.030
Brightness A/cm 2 sr 10 5 5 × 10 6 10 8 10 8 10 8
Energy Speed eV 3 1.5 0.3 1 0.3-1.0
Stability %/hr <1 <1 5 5 ~1
Vacuum PA 10 -2 10 -4 10 -8 10 -8 10 -8
Lifetime hr 100 500 >1000 >1000 >1000
Comparison of Electron Sources at 20kV
Trang 72.2 Hệ thấu kính từ
Hệ thấu kính từ có tác dụng tập trung chùm điện tử vừa được phát ra khỏi súng phóng điện tử
và điều khiển kích thước cũng như độ hội tụ của chùm tia
Trang 8Thấu kính tụ sáng (condenser lens):
Tập trung chùm điện tử vừa phát
ra khỏi súng phóng và điều khiển
kích thước cũng như độ hội tụ của chùm tia
Vật kính (Objective len):
Chùm điện tử tiếp tục phân kỳ sau khi đi qua thấu kính tụ sáng Vật kính thường được dùng để hội tụ chùm điện tử vào điểm dò trên bề mặt mẫu giúp hội tụ tốt hơn
Trang 9Thấu kính từ thực chất là một nam châm điện, có cấu trúc là một cuộn dây cuốn trên lõi làm bằng vật liệu từ mềm Vì cuộn dây mang dòng điện nên nó tỏa rất nhiều nhiệt và đòi hỏi một hệ làm lạnh (bằng nước hoặc Nitơ lỏng)
Hình 2.4: Cấu tạo của thấu kính từ
Hoạt động dựa trên nguyên lý lệch đường đi của điện
tử trong từ trường dưới tác dụng của lực Lorentz Từ trường trong thấu kính được thay đổi bằng cách thay đổi cường độ dòng điện trong cuộn dây =>Tiêu cư của thấu kính được thay đổi bằng dòng dùng để điều khiển nam châm
Bán kính quỹ đạo của điện tử được xác định theo công thức:
1 2 0
2
e
E
E r
eB
Trang 10Khe từ tạo ra từ trường có phân bố thích hợp để điều
khiển quỹ đạo của điện tử.Ta có thể điều khiển quỹ đạo của điện tử bằng cách điều khiển sự phân bố của từ
trường B trong khe từ
Hình 2.5: Sự truyền qua của điện tử qua thấu kính từ
Trang 112.3 HỆ THỐNG THU NHẬN VÀ TẠO ẢNH
Trang 123 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ SEM
Trang 13Độ phân giải của kính hiển vi SEM
Độ phân giải của SEM phụ thuộc vào kích thước của chấm điện tử đập vào mẫu
Thông thường, kích thước chấm điện tử lớn hơn kích thước nguyên tử , do đó SEM không phân tích được ở cấp độ nguyên tử Các kính SEM hiện đại có độ phân giải trong khoảng 1nm-10nm
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phân giải của kính SEM: đường kính chùm điện
tử, thế gia tốc, dòng dò v.v
giảm đường kính chùm điện tử đến mẫu , dùng khẩu độ
Trang 14Hiện tượng quang sai (Aberration)
Hiện tượng quang sai là hiện tượng sai lệch ảnh thu được qua dụng cụ quang học.
Cầu sai
Sắc sai
các chùm tia ở xa trục chính sẽ hội
tụ kém hơn so với các chùm tia đi gần trục chính và
do đó cũng tạo ra một đĩa tán rộng thay vì hội tụ tại một điểm.
Do sự kém đơn sắc trong bước sóng của chùm hạt mang điện
Trang 15Cầu sai ( Spherical aberration)
DOLC
The focal length of near axis electrons is longer than that of off axis electrons
All lenses have spherical aberration -minimum spot size
Cs is a lens constant equal to the working distance of the lens
Spherical aberration makes the probe larger, degrades the beam profile, and limits the numerical aperture (a) of the probe lens
This reduces the current IB which varies as a2
a
Trang 16Sắc sai (Chromatic aberration)
The focal length of higher energy electrons is longer than that for lower energy electrons
Chromatic aberration puts a
‘skirt’ around the beam and reduces image contrast
The minimum spot size at DOLC
is
dmin= Cca.E/E0
which increase at low energies and when using sources such as thermionic emitters with a high energy spread E
a
Trang 17Cách khắc phục quang sai
Chọn nguồn phát xạ nhiệt thích hợp
Giảm Giảm quang sai và tăng độ phân giải
3/ Giảm tiêu cự vật kính (bằng cách điều chỉnh dòng (thế)
4/ Đặt thêm khẩu độ
E
Trang 18Mẫu được đặt vào trong Tk -> giảm f-> giảm cầu sai
Trang 194 ƯU ĐIỂM CỦA SEM
cũng như bề mặt của mẫu vật
Giá thành của SEM thấp hơn rất nhiều so với TEM.