HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH, HUYẾT ÁP, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG... Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng các thuốc chữa bệnh huyết áp, tim mạch, đái tháo đường an toàn, hợp lý
Trang 1HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH, HUYẾT ÁP, ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG
Trang 23 Nhận thức được tầm quan trọng của việc
sử dụng các thuốc chữa bệnh huyết áp, tim mạch, đái tháo đường an toàn, hợp lý.
Trang 31 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.1.Đại cương
• Khái niệm: Gồm các thuốc có tác dụng chủ yếu trên hoạt động của tim mạch và huyết áp (được dùng để điều trị suy tim, điều hòa hoạt động của tim, làm giãn mạch máu, chống tăng hoặc hạ huyết áp )
Trang 4Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim
Thuốc chống đau thắt ngực
Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thuốc điều chỉnh
rối loạn lipoprotein máu Thuốc trợ tim Các thuốc khác
Trang 5Phân loại
Thuốc trợ tim: Là những thuốc có tác dụng làm tăng lực co
bóp của cơ tim, dùng trong các trường hợp suy tim Chia 2 nhóm:
- Thuốc loại glycosid được chỉ định trong suy tim mạn tính
- Thuốc không phải glycosid, dùng trong suy tim cấp tính
Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim: Là những thuốc có tác dụng
điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn (chệch khỏi nhịp tim bình thường)
- Ví dụ: Quinidin, lidocain, propranolol, amiodaron, verapamil, diltiazem
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.1.Đại cương
Trang 6Thuốc chống đau thắt ngực:
- Loại chống cơn: Các nitrat và nitrit
- Loại điều trị củng cố làm giảm công năng tim và giảm sử dụng oxy cơ tim: Thuốc phong tỏa β adrenergic, thuốc chẹn kênh calci
Thuốc điều trị tăng huyết áp
- Thuốc hủy giao cảm:
- Thuốc giãn mạch trực tiếp
- Thuốc chẹn kênh calci
- Thuốc ức chế hệ RAA (renin – angiotensin – aldosteron)
- Thuốc lợi niệu
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.1.Đại cương
Trang 7Thuốc hạ lipoprotein máu: Chia 2 nhóm thuốc
- Làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid: Resin gắn acid mật (Cholestyramin, Colestipol), Neomycin
- Ảnh hưởng đến sinh tổng hợp lipid: Dẫn xuất của acid fibric, dẫn xuất statin, acid nicotinic, probucol
Các thuốc khác
- Thuốc trợ tuần hoàn, chống hạ huyết áp: Heptaminol, Adrenalin, Cafein, long não
- Thuốc chống huyết khối: Aspirin, Streptokinase
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.1.Đại cương
Trang 81 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 91 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 10• DIGOXIN (Digitalis lanata)
Dược động học: Sinh khả dụng đường uống cao (75%) Ít
gắn với protein huyết tương T1/2 trung bình 36 giờ
Trang 111 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
• Digoxin
Dược động học: Sinh khả dụng đường uống cao (75%) Ít gắn với
protein huyết tương Thời gian bán thải trung bình 36 giờ.
Tác dụng: Làm tim đập mạnh, chậm và đều.
Chỉ định: Suy tim cung lượng thấp, loạn nhịp tim (rung nhĩ, cuồng động
nhĩ).
Tác dụng không mong muốn : Có thể gây rối loạn nhịp tim, rối loạn tiêu
hóa, rối loạn thần kinh, rối loạn thị giác.
Chống chỉ định: Nhịp chậm, nhịp nhanh thất, rung thất, nghẽn nhĩ nhất,
viêm cơ tim cấp do bạch hầu, thương hàn
Cách dùng, liều lượng
- Dạng thuốc: Viên nén 0,25 mg; dung dịch uống 0,5 mg/2ml.
- Liều tấn công 0,5 – 1,0 mg/ngày, chia làm nhiều lần Liều duy trì 0,25 mg/ngày, uống làm 1 hoặc 2 lần
Trang 121 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Digoxin
Trang 13• PROPRANOLOL
Dược động học: Hấp thu gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa
Phân bố rộng rãi vào các mô Chuyển hóa hoàn toàn ở gan
Tác dụng: Làm giảm nhịp tim, giảm lực co bóp cơ tim, giảm lưu
lượng tim, giảm công năng và giảm sử dụng oxy của cơ tim
Chỉ định: ĐTN, THA, rối loạn nhịp tim, cường tuyến giáp.
Tác dụng không mong muốn: Nhịp chậm, suy tim, blốc nhĩ
thất, hạ huyết áp; co thắt phế quản; chóng mặt; buồn nôn, ỉa chảy
Chống chỉ định: Hen phế quản, suy tim, blốc nhĩ thất.
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 14• PROPRANOLOL
Cách dùng, liều lượng Tăng huyết áp 120 – 160 mg/ngày
Ðau thắt ngực 80 - 320 mg/ngày tùy theo cá thể, chia làm 2 hoặc 3, 4 lần trong ngày Nếu cho ngừng điều trị, phải giảm liều từ từ trong vài tuần Loạn nhịp: 10 - 30 mg/lần, 3 - 4
Trang 15• NITROGLYCERIN
Dược động học: Chịu ảnh hưởng rất mạnh của enzym gan
glutathion – organic nitrat reductase, bị khử nitrat từng bước và mất hoặt tính.
Tác dụng: Giãn tất cả các cơ trơn, tác dụng rất rõ trên cả động
mạch và tĩnh mạch nên làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh → giảm
sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.
Chỉ định: Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực; điều trị suy tim sung
huyết.
Tác dụng không mong muốn: Đỏ bừng mặt, ngực; tăng nhãn áp;
đau đầu; hạ huyết áp thế đứng, choáng váng, chóng mặt, nhịp tim nhanh.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc, huyết áp thấp, tăng nhãn áp,
Trang 16• NITROGLYCERIN
Cách dùng, liều lượng
Viên nén 0,5 mg; 0,75 mg; tác dụng nhanh sau 0,5 – 2 phút, kéo dài tới 30 phút Đặt 1 viên dưới lưỡi, ngày dùng 6 – 8 viên
Viên nang 2,5 mg; 7,5 mg tác dụng kéo dài, dùng để uống.Dạng dán vào da chứa 5 – 10 mg thuốc, thường được dán vào vùng ngực trái
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 18• NIFEDIPIN
Dược động học: Hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường
tiêu hóa Chuyển hóa qua gan lần đầu mạnh nên sinh khả dụng chỉ
45 – 75%
Tác dụng: Làm giãn mạch ngoại vi (chủ yếu làm giãn động mạch),
làm giảm sức cản ngoại vi → hạ huyết áp
Chỉ định: Tăng huyết áp Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có
yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal Hội chứng Raynaud.
Tác dụng không mong muốn: Phù mắt cá chân, đau đầu, mệt
mỏi, chóng mặt, nóng đỏ bừng mặt, tim đập nhanh, buồn nôn, tiêu chảy hay táo bón.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc, huyết áp thấp, suy gan,
người mang thai và thời kì cho con bú.
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 19• NIFEDIPIN
Cách dùng, liều lượng
• Điều trị tăng huyết áp: Viên giải phóng chậm nifedipin retard 10 mg, uống 10 – 80 mg/ngày Viên tác dụng kéo dài nifedipin LA; uống 30 – 90 mg/ngày
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 20• AMLODIPIN
- Tác dụng từ từ, êm dịu hơn so với nifedipin
- Tác dụng kéo dài, dùng tốt cho BN đái tháo đường có THA
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 21• METHYLDOPA
Dược động học: Hấp thu không hoàn toàn, sinh khả dụng
chỉ đạt 25% Thời gian bán thải 1 – 2 giờ
Tác dụng: Làm giảm trương lực giao cảm, giảm hoạt tính
renin huyết tương, gây hạ huyết áp
Chỉ định: Điều trị tăng huyết áp, rất thích hợp với người
đang mang thai
Tác dụng không mong muốn: Hạ huyết áp thế đứng,
phù, trầm cảm, liệt dương, viêm gan, thiếu máu tan máu
Chống chỉ định: Trạng thái trầm cảm rõ, viêm gan, suy
gan, thiếu máu tan máu, thận trọng với người lái xe và vận hành máy móc
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 22• METHYLDOPA
Cách dùng, liều lượng
- Dạng thuốc: Viên nén 125, 250, 500 mg
- Liều dùng: Uống 250 – 2000 mg/ngày; chia 2 – 4 lần
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 23• ENALAPRIL
Dược động học: Sau khi uống, khoảng 60% liều enalapril được
hấp thu qua đường tiêu hóa Thời gian bán thải khoảng 11 giờ.
Tác dụng: Là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, có tác dụng
làm hạ huyết áp do làm giãn mạch, tăng thải Na +
Chỉ định: Tăng huyết áp, đặc biệt tốt cho tăng huyết áp trên người
cao tuổi, người đái tháo đường, người có bệnh thận; suy tim sung huyết mạn tính Thuốc còn được dùng sau nhồi máu cơ tim.
Tác dụng không mong muốn: Hạ huyết áp liều đầu, ho khan, tăng
K + máu, suy thận cấp trên bệnh nhân có hẹp động mạch thận, phù mạch.
Trang 25• HYDROCLOROTHIAZID
Dược động học: Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương
đối nhanh, khoảng 65 - 75% liều sử dụng Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ.
Tác dụng: Làm tăng thải trừ Na+ và kèm theo cả Cl - ở đoạn pha loãng của ống lượn xa, gây lợi tiểu, hạ huyết áp.
Chỉ định:Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận )
Tăng huyết áp Tăng calci niệu không rõ nguyên nhân.
Tác dụng không mong muốn: Dị ứng; Rối loạn điện giải; rối loạn
chuyển hóa: Tăng acid uric, glucose, cholesterol máu.
Chống chỉ định:Mẫn cảm với thuốc; trạng thái giảm K+ máu trên bệnh nhân xơ gan, trên bệnh nhân đang điều trị bằng digitalis; bệnh gout; suy gan, suy thận.
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 26• HYDROCLOROTHIAZID
CDLL: Tăng huyết áp: Uống 12,5 - 25 mg/24h.
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 27• ATORVASTATIN
Dược động học: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ tối
đa trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 giờ. Thời gian bán thải dài (khoảng 14 giờ), nhưng tác dụng kéo dài 20 – 30 giờ do các chất chuyển hóa vẫn còn tác dụng.
Tác dụng: Thuộc nhóm dẫn xuất statin, ức chế tổng hợp cholesterol
nên làm hạ lipid máu.
Chỉ định: Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL – C ở người
bệnh tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.
Tác dụng không mong muốn: Đau cơ, tiêu cơ vân, sẩn ngứa, đau
đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa và tăng cao transaminase trong máu
Chống chỉ định: Người có chức năng gan, thận giảm nặng, phụ nữ
có thai và cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi.
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 28• ATORVASTATIN
Liều dùng: Uống 10 – 80 mg/ngày
1 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Trang 29• FENOFIBRAT
Dược động học: Fenofibrat được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa
cùng với thức ăn Thời gian bán thải khoảng 20 giờ.
Tác dụng: Là thuốc hạ lipoprotein máu nhóm dẫn xuất acid fibric,
làm tăng hoạt tính lipoprotein lipase ở trong tế bào đặc biệt là tế bào cơ, dẫn đến làm tăng thuỷ phân triglycerid và tăng thoái hóa VLDL.
Chỉ định: Phối hợp với chế độ ăn để điều trị rối loạn lipoprotein
huyết các type IIa, IIb, III, IV và V.
Tác dụng không mong muốn: Rối loạn tiêu hóa, đau đầu, chóng
mặt, mệt mỏi và đau cơ, thiếu máu, tăng nhẹ transaminase, giảm phosphatase kiềm.
Chống chỉ định: Người suy gan, suy thận nặng; trẻ em dưới 10
Trang 301 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH TIM
MẠCH, HUYẾT ÁP
1.2 Các thuốc chữa bệnh TM, HA thông dụng
Liều dùng: 300 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 3 lần.
Trang 312 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH ĐTĐ
Đái tháo đường là gì?
Đái tháo đường, còn gọi là bệnh tiểu đường,
là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa carbon
hydrat, lipid và protein khi hormon insulin của
tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao
Trang 322 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH ĐTĐ
Trang 33Tiệu chứng thường gặp
Trang 362 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH ĐTĐ 2.1 Phân loại
Thuốc chữa bệnh ĐTĐ Insulin
Thuốc kích thích tiết insulin
Thuốc làm tăng nhạy cảm của TB với insulin
Thuốc ức chế α - glucosidase
Trang 37Cơ chế tác dụng: Các sulfonylurea gắn vào receptor ở
tụy, gây kích thích giải phóng insulin
Chỉ định: Đái tháo đường typ 2.
Tác dụng không mong muốn: Hạ đường huyết, rối loạn
tiêu hóa, bất thường về huyết học, tăng men gan, tăng cân
Chống chỉ định: Đái tháo đường typ 1; suy gan, thận, phụ
nữ có thai, cho con bú, dị ứng với thuốc, đái tháo đường nặng trong tình trạng tiền hôn mê hoặc hôn mê
2 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH ĐTĐ 2.2 Dẫn xuất Sulfonylurea
Trang 38+ Gliclazid 80mg Uống 80 – 320mg/ngày
+ Diamicron (gliclazid) MR 30mg Uống 30 – 120 mg/ngày.
2 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH ĐTĐ
2.2 Dẫn xuất Sulfonylurea
Trang 39Glibenclamid:
- Dược động học: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa Thức ăn làm giảm hấp
thu thuốc Tác dụng kéo dài 12 – 24 giờ.
- Chế phẩm và liều dùng: Glibenclamid 2,5 và 5mg Khởi đầu 2,5 – 5 mg/ngày, uống trước bữa ăn sáng 30 phút Liều duy trì thường từ 1,25 -
10 mg/ngày Liều cao hơn 10 mg/ngày có thể chia làm 2 lần uống Liều tối
đa là 15 mg/ngày.
2 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH ĐTĐ
2.2 Dẫn xuất Sulfonylurea
Trang 40Dược động học: Hấp thu chậm và không hoàn toàn ở
đường tiêu hóa Thời gian bán thải 1,5 – 4,5 giờ
Cơ chế tác dụng: Tăng hoạt tính glycosensynthetase và
làm tăng tác dụng của insulin ở tế bào ngoại vi, hạn chế hấp thu glucose ở ruột
Chỉ định: Đái tháo đường typ 2.
Tác dụng không mong muốn: Có thể gặp rối loạn tiêu
hóa, nhiễm toan lactic (hiếm gặp)
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc; suy gan, suy thận,
phụ nữ có thai
2 HƯỚNG DẪN DÙNG THUỐC CHỮA BỆNH ĐTĐ 2.2 Dẫn xuất Biguanid: Metformin
Trang 42CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Digoxin có tác dụng:
A Làm tim đập chậm, mạnh, đều
B Làm tim đập nhanh, mạnh, đều
C Làm tâm trương dài, tâm thu dài
D Làm tâm thu dài, tâm trương ngắn
2 Nifedipin là thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm:
A Ức chế enzym chyển angiotensin
B Chẹn kênh calci
C Thuốc hủy giao cảm
D Thuốc giãn mạch trực tiếp
Trang 445 Dẫn xuất sulfonylurea là thuốc được chỉ định điều trị:
A Đái tháo đường typ 1
B Đái tháo đường ở phụ nữ có thai
C Đái tháo đường typ 2
D Đái tháo đường ở người suy gan nặng
6 Thời điểm dùng metformin tốt nhất là:
A 1 giờ trước bữa ăn
B Trong bữa ăn
C 1 giờ sau bữa ăn
D 2 giờ sau bữa ăn
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Trang 45ALLPPT.com _ Free PowerPoint Templates, Diagrams and Charts
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN