1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

47 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Đại Cương
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm nhà nước Là một tổ chức có quyền lực chính trị đặc biệt Có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ Thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật Bộ máy nhà nước được duy

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

PHẦN I: ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT.

CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC CHƯƠNG 2: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHÁP LUẬT.

PHẦN II: ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC LĨNH VỰC PHÁP LUẬT

TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM.

CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT DÂN SỰ

CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT HÌNH SỰ

CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH.

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ VỀ NHÀ NƯỚC

I Nguồn gốc Nhà nước

II Khái niệm và đặc trưng của Nhà nước

III Chức năng của Nhà nước

IV Hình thức và bộ máy Nhà nước

V Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 4

I Nguồn gốc Nhà nước

Thuyết thần học

Thuyết gia trưởng

Thuyết khế ước xã hội

Thuyết bạo lực

Thuyết tâm lý

Học thuyết Mác-Lê nin về nguồn gốc nhà nước

Trang 5

II Khái niệm, đặc trưng của

Nhà nước

1 Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước

Sự tồn tại của nhà nước về không gian được xác định bởi yếu tố lãnh thổ

Nhà nước có quyền lực chính trị đặc biệt

Nhà nước có chủ quyền quốc gia

Nhà nước đặt ra và thu thuế một cách bắt buộc

Nhà nước ban hành pháp luật và xác lập trật tự pháp luật đối với toàn xã hội

Trang 6

II Khái niệm, đặc trưng của

Nhà nước

2 Khái niệm nhà nước

Là một tổ chức có quyền lực chính trị đặc biệt

Có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ

Thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật

Bộ máy nhà nước được duy trì bằng nguồn thu thuế đóng góp từ xã hội

Trang 7

III Chức năng của NN

1 Khái niệm chức năng nhà nước.

2 Phân loại chức năng nhà nước.

Trang 8

III Chức năng của NN

Trang 9

2 Phân loại chức năng

Căn cứ vào tính pháp lý của việc thực hiện quyền lực nhà nướcCăn cứ vào tính hệ thống và chủ thể thực hiện chức năng

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thực tế của nhà nước

Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của sự tác động

Trang 10

2 Phân loại chức năng

Căn cứ vào tính pháp lý của việc thực hiện quyền lực nhà nước:

-chức năng lập pháp :xây dựng, ban hành pháp luật

-Chức năng hành pháp: tổ chức thực hiện pháp luật

-Chức năng tư pháp: bảo vệ pháp luật

Trang 11

2 Phân loại chức năng

Căn cứ vào tính hệ thống và chủ thể thực hiện chức năng:

-chức năng của toàn thể bộ máy nhà nước

-Chức năng của cơ quan nhà nước

Trang 12

2 Phân loại chức năng

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thực tế của nhà nước:

-chức năng kinh tế

-Chức năng xã hội

Trang 13

2 Phân loại chức năng

Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của sự tác động:

-chức năng đối nội

-Chức năng đối ngoại

Trang 14

IV Hình thức và bộ máy NN

1 Hình thức của nhà nước

2 Bộ máy nhà nước

Trang 15

1 Hình thức NN (Mô hình NN)

2.1 Khái niệm hình thức NN

Là cách tổ chức quyền lực NN cùng với các phương pháp thực hiện quyền lực đó

Có 3 yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc lãnh thổ và chế độ chính trị

Trang 16

2.2 Các yếu tố tạo thành

hình thức NN

Yếu tố 1: Hình thức chính thể

Khái niệm: hình thức chính thể là cách thức tổ chức và vận hành quyền lực

nhà nước ở trung ương

Có 2 dạng cơ bản:

chính thể quân chủ

chính thể cộng hoà

Trang 17

Chính thể quân chủ

Quyền lực tối cao của NN được tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế

Có 2 dạng chính:

-Quân chủ tuyệt đối

-Quân chủ hạn chế Có 2 dạng: quân chủ đại nghị và quận chủ lập hiến

Trang 19

Yếu tố 2: Hình thức cấu trúc NN

Là sự cấu tạo của NN thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan NN ở trung ương với địa phương

Có 2 dạng cơ bản:

-NN đơn nhất

-NN liên bang

Trang 21

2.Bộ máy nhà nước

 Khái niệm bộ máy nhà nước

 Cơ quan nhà nước-bộ phận cấu thành của bộ máy

nhà nước

Trang 22

2.Bộ máy nhà nước

1 Khái niệm bộ máy nhà nước

Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.

Trang 23

2.Bộ máy nhà nước

2 Cơ quan nhà nước-bộ phận cấu thành của bộ

máy nhà nước.

Khái niệm: Cơ quan nhà nước là một tổ chức mang

tính quyền lực nhà nước, được thành lập trên cơ sở pháp luật và được giao những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Trang 24

2.Bộ máy nhà nước

2 Cơ quan nhà nước-bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước.

Đặc điểm của cơ quan nhà nước:

- CQNN là tổ chức không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.

- CQNN có quyền nhân danh nhà nước để thực hiện quyền lực nhà nước.

- CQNN thực hiện hoạt động của mình trong phạm vi thẩm quyền của mình trên cơ sở pháp luật quy định.

Trang 25

IV BỘ MÁY NN CHXHCN VIỆT NAM

 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ

máy NN CHXHCN Việt Nam

 Tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong

bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 26

Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN

CHXHCN Việt Nam

 Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có

sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo.

 Nguyên tắc nhà nước hoạt động theo Hiến pháp

và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.

 Nguyên tắc tập trung dân chủ.

 Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc.

Trang 27

Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền

lập pháp, hành pháp, tư pháp

 Cơ sở hiến định của nguyên tắc:

Điều 2 khoản 3 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối

hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực

hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp».

Trang 28

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo

 Cơ sở hiến định của nguyên tắc:

Điều 4 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và

xã hội».

Trang 29

Nguyên tắc nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật

 Cơ sở hiến định của nguyên tắc:

Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật»

Trang 30

Nguyên tắc tập trung dân chủ

 Cơ sở hiến định của nguyên tắc:

Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ».

Trang 31

Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc

 Cơ sở hiến định của nguyên tắc:

Điều 5 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc »

Trang 32

Tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước

CHXHCN Việt Nam

Quốc hội

Chủ tịch nước

Chính phủ

Tòa án nhân dân các cấp

Viện kiểm sát nhân dân các cấp

Hội đồng nhân dân các cấp

Ủy ban nhân dân các cấp

Trang 34

Quốc hội

Vị trí, tính chất pháp lý của Quốc hội:

Điều 69 Hiến pháp năm 2013 quy định: «Quốc hội là cơ quan đại

biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam».

Trang 35

Nhiệm kỳ: 5 năm Hoạt động thông qua các kỳ họp (2 kỳ/năm)

Cơ qua thường trực: Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Trang 36

Quốc hội

Trang 37

Chủ tịch nước

Điều 86 Hiến pháp năm 2013 quy định: «Chủ tịch nước là người

đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại».

Trang 38

Chủ tịch nước

Trang 39

Chính phủ

Điều 94 Hiến pháp năm 2013 quy định: «Chính phủ là cơ quan hành

chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội».

Trang 40

Chính phủ

Trang 41

18 Bộ gồm: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ,

Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương,

Bộ NN&PTNT, Bộ Giao thông - Vận tải

Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên – Môi trường, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học – Công nghệ, Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Y tế

4 cơ quan ngang Bộ gồm: Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước,

Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ

Trang 42

Tòa án nhân dân các cấp

Trang 43

Viện kiểm sát nhân dân các cấp

Trang 44

Hội đồng Nhân dân các cấp

 Vị trí, tính chất pháp lý của Hội đồng Nhân dân:

Điều 113 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Hội đồng nhân dân là cơ

quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên».

Trang 45

Hội đồng nhân dân các cấp

Trang 46

Uỷ ban Nhân dân các cấp

 Vị trí, tính chất pháp lý của Uỷ ban Nhân dân:

Điều 114 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Uỷ ban nhân dân ở cấp

chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu

là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên».

Trang 47

Uỷ ban Nhân dân các cấp

Ngày đăng: 29/06/2021, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w