1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Lich sư 6

144 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Sử 6 rất hay

Trang 1

- Nhận biết: Lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người.

- Thông hiểu: Vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người Học lịch sử rất

- Thông thạo: Tìm hiểu và thấy được vài trò của môn lịch sử.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

2.1 Các phẩm chất: tự giác, tự lập

2.2 Các năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tínhtoán

2.3 Các năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sửdụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 2

Qua bức tranh trên, em thấy lớp học ngày xưa và lớp học hiện tại có sự khác nhaukhông? Vì sao?

- Dự kiến sản phẩm

Lớp học ngày xưa và lớp học hiện tại có sự khác nhau

Vì do thời xưa điều kiện sống nghèo nàn,lạc hậu so với ngày nay Ngày nay đất nước đang phát triển, nhà nước xem giáo dục là quốc sách hàng đầu nên quan tâm đầu tư phát triển ………như vậy có sự thay đổi theo thời gian

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Conngười, cây cỏ, mọi vật sinh ra, lớn lên và biến đổi theo thời gian đều có quá khứ,

nghĩa là có Lịch sử Vậy học Lịch sử để làm gì và dựa vào đâu để biết Lịch sử Chúng

ta sẽ tìm hiểu nội dung này trong tiết học ngày hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức(20phút) Mục tiêu: Lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con

người

- Vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người Học lịch sử rất cần thiết

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

GV gọi học sinh đọc đoạn:

”Con người…lịch sử “

GV : Con người, cây cỏ,

loài vật từ khi xuất hiện đã

có hình dạng như ngày nay

không ? Tại sao ?

GV : Em có nhận xét gì về

loài người từ thời nguyên

thủy đến nay ?

GV kết luận : Tất cả mọi

vật sinh ra và lớn lên đều

có quá trình như vậy Đó

là quá trình phát triển

ngoài ý muốn của con

người theo trình tự thời

gian của tự nhiên và xã hội

sử xã hội loài người ( Từ

HS: Không, mà phải trảiqua quá trình biến đổi theothời gian ( sinh ra, lớn lên,già yếu )

HS: Đó là quá trình conngười phát triển khôngngừng

-HS : Lịch sử là những gì

đã diễn ra trong quá khứ

HS :Lịch sử một con ngườirất hẹp chỉ diễn ra trongmột thời gian nhất định

1 Lịch sử là gì?

-Lịch sử là những gì đãdiễn ra trong quá khứ,không kể thời gian ngắnhay dài

Trang 3

khi con người xuất hiện

cho đến nay )

GV : Vậy Có gì khác nhau

giữa lịch sử một con người

và lịch sử xã hội loài người

lại toàn bộ những hoạt

động của con người và xã

hội loài người trong quá

khứ

( sinh ra,lớn lên, già yếu,chết )

_ Lịch sử xã hội loàingừơi là tất cả loài ngườisống trên trái đất , là sựthay thế một xã hội cũbằng một xã hội mới tiến

bộ và văn minh hơn -HS: Cần phải có khoa học

, đó là khoa học lịch sử

_ Lịch sử là khoa học tìmhiểu và dựng lại toàn bộnhững hoạt động của conngười và xã hội loài ngườitrong quá khứ

GV kết luận : Như vậy

mỗi con người, mỗi quốc

gia, mỗi dân tộc đều có sự

thay đổi theo thời gian mà

chủ yếu là do con người

tạo nên

GV: Theo em, chúng ta

cần biết những đổi thay đó

không ? Tại sao có những

đổi thay đó ?

GV : Vậy cuộc sống mà

HS: ( đại diện nhóm trìnhbày kết quả )

- Khung cảnh lớp học,bàn ghế có sự khác nhau,

sở dĩ có sự khác đó là vì

xã hội loài người ngàycàng tiến bộ, điều kiệnhọc tập tốt hơn

HS : Rất cần, vì tất cả

không phải tự nhiên màthay đổi, do đó chúng tacần tìm hiểu để biết và quý

Trang 4

chúng ta có ngày hôm nay

có liên quan đến ai và

những sự việc gì?

GV sơ kết: Tất cả những

việc làm của chúng ta, của

tổ tiên, của cha ông và của

cả loài người trong quá

hiểu cội nguồn giữ nước

cội nguồn dân tộc, biếtđược công lao, sự hi sinh

to lớn của người xưa trongquá trình dựng nước và giữnước

_ Nhờ học lịch sử màchúng ta thêm quý trọng,gìn giữ những gì mà tổ tiên

ta để lại_ Rút ra bài học kinhnghiệm cho hiện tại vàtương lai

Vậy dựa vào đâu để biết và

như các môn khoa học

khác Cho nên lịch sử phải

dựa vào các dữ kiện là chủ

yếu để khôi phục lại bộ

mặt chân thật của quá khứ

GV cho HS xem hình : Bia

tiến sĩ Văn Miếu- Quốc Tử

Giám

GV : Bia tiến sĩ đựơc làm

bằng gì ?

GV : Đó là tư liệu hiện vật,

đó là đồ vật của người xưa

để lại

GV : Trên bia ghi gì ?

GV : Dựa vào những ghi

chép trên bia mà chúng ta

biết thêm công trạng của

các tiến sĩ

*GD môi trường:Tư liệu

hiện vật tìm được ở đâu?

chúngta phải có ý thức

như thế nào để bảo vệ tư

liệu này?

(HS : Đó là bia đá )

HS : Ghi tên, tuổi, năm

sinh, năm đỗ của các tiến

HS:Tìm đươc ở trong lòngđất hay ở trện mặt đất.Phảibiết giữ gìn và chống cáchành động phá huỷ nó

HS : Truyện Sơn Tinh

-Thuỷ Tinh ,Thánh Gióng

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử.

Dựa vào 3 loại tư liệu:

+ Tư liệu truyềnmiệng

+ Tư liệu hiện vật+ Tư liệu chữ viết

Trang 5

GV : Các em có thể kể lại

các tư liệu mà em biết ?

GV : Tóm lại có mấy loại

tư liệu giúp chúng ta dựng

lại lịch sử ?

GV tích hợp: Các di

tích, đồ vật người xưa

còn giữ lại được ,đâ là

nguồn tư liệu chân thật

HS : Dựa vào 3 loại tưliệu: Tư liệu truyềnmiệng, Tư liệu hiện vật,

Tư liệu chữ viết

C Hoạt động luyện tập (10 phút) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1 Lịch sử là

A những gì đã diễn ra trong quá khứ B những gì đã diễn ra hiện tại

C những gì đã diễn ra D bài học của cuộc sống

Câu 2 Để đảm bảo được độ tin cậy của lịch sử, cần yếu tố nào sau đây?

A Số liệu B.Tư liệu

C Sử liệu D.Tài liệu

Câu 3 Lịch sử với tính chất là khoa học có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại

A những gì con người đã trải qua từ khi xuất hiện đến ngày nay

B qúa khứ của con người và xã hội loài người

C toàn bộ hoạt động của con người

D sự hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi xuất hiện cho đến ngày nay

Câu 4 Người xưa để lại những chứng tích có tác dụng gì?

A Giúp chúng ta hiểu về lịch sử

B Giúp chúng ta hiểu về nguồn gốc và quá trình phát triển của xã hội loài

người

Trang 6

C Giúp chúng ta hiểu và dựng lại lịch sử.

D Giúp chúng ta nhìn nhận về đúng lịch sử

Câu 5 + Truyện “ Thánh Gíong” thuộc nguồn tư liệu nào?

A.Truyền miệng B Chữ viết

D Hiện vật D Không thuộc các tư liệu trên

Câu 6 Tại sao chúng ta biết đó là bia Tiến sĩ?

A Nhờ có tên tiến sĩ

B Nhờ những tài liệu lịch sử để lại

C Nhờ nghiên cứu khoa học

D Nhờ chữ khắc trên bia có tên tiến sĩ

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Tìm và sưu tầm những hình ảnh, câu chuyện liên quan đến tư liệu bài học

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng kiến thức (2 phút) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

* Đối với bài học ở tiết này:Các em về nhà học thuộc bài, chú ý phần 1, 2.

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Học bài cũ và làm bài tập 2 (7) Xem trước bài 3 và trả lời câu hỏi trong SGK

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 7

Ngày soạn Ngày dạy 17/9/2020 19/9/2020

Tiết 2 BÀI 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

1.1 Kiến thức

- Nhận biết: HS phân biệt đựơc dương lịch, âm lịch.

- Thông hiểu: Cách đọc và cách tính năm tháng theo công lịch Tầm quan trọng của

việc tính thời gian trong lịch sử

- Vận dụng: Tìm hiểu nghiên cứu về bộ môn lịch sử

1.2 Kĩ năng:

- Biết: cách ghi và tính năm ,tính khoảng cách trước và sau công nguyên.

- Thông thạo: Phân biệt được lịch âm và lịch dương.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

2.1 Các phẩm chất: quý trọng và tiết kiệm thời gian

2.2 Các năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tínhtoán

2.3 Các năng lực chuyên biệt: Biết quý trọng thời gian.khi xác định một sự kiện hiệntượng phải chính xác, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, videoclip…

II-CHUẨN BỊ

1:Chuẩn bị của GV: Tờ lịch

2:Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị những nội dung đã dặn

III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động (2phút)

Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Học lịch sử để biết cộinguồn dân tộc, biết đượctruyền thống lịch sử củadân tộc ; để kế thừa và pháthuy truyền thống của dân

Trang 8

-Dựa vào đâu để biết và

+ Tư liệu truyền miệng + Tư liệu hiện vật + Tư liệu chữ viết

tộc Dựa vào 3 loại tư liệu : + Tư liệu truyền miệng + Tư liệu hiện vật + Tư liệu chữ viết

GV giới thiệu bài: Lịch sử loài người bao gồm muôn vàn sự kiện, xảy ra vào những mốc thời gian khác nhau, xã hội loài người cũng vậy Muốn hiểu và dựng lại được lịch

sử chúng ta phải sắp xếp các sự kiện đó lại theo thứ tự thời gian Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay.

B Hoạt động hình thành kiến thức (20phút)

Mục tiêu: - HS phân biệt đựơc dương lịch, âm lịch.

- Biết cách đọc và cách tính năm tháng theo công lịch

-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Xem hình Bia tiến sĩ ở Văn

trước, có bia dựng sau

Không phải các bia tiến sĩ

được dựng cùng 1 năm, vì

có người đỗ trước ,cóngười đỗ sau Như vậy,người xưa đã có cách tính

và ghi thời gian, việc tính

và ghi thời gian rất quantrọng, nó giúp ta biết rấtnhiền điều

HS:Không xác định đúngthời gian diễn ra các sựkiện,các hoạt động của conngười chúng ta không thể

1.Tại sao phải xác định thời gian?

Xác định thời gian là 1nguyên tắc cơ bản quantrọng của lịch sử

Trang 9

GV : Dựa vào đâu và bằng

cách nào, con người sáng

tạo ra cách tính thời gian ?

GV giải thích: Vào thời cổ

đại, người nông dân luôn phụ

thuộc vào thiên nhiên, cho

nên trong lĩnh vực sản xuất

họ luôn theo dõi và quan sát

để tìm ra qui luật của thiên

nhiên như hết ngày rồi lại

đến đêm, mặt trời mọc ở

hướng Đông, lặn ở hướng

Tây là 1 ngày

-Thời cổ đại, người nông

dân đã theo dõi và phát hiện

ra chu kỳ quay của trái đất

quay xung quanh mặt trời(1

vòng là 1 năm có 360 ngày )

Cơ sở để xác định thời gian

được bắt đầu từ đây Vậy

người xưa đã tính thời gian

như thế nào ? Chúng ta sang

HS: Dựa vào sự di chuyển

của mặt trời, mặt trăng đểlàm ra lịch

HS: Âm lịch và dươnglịch

HS : Âm lịch là loại lịchđược tính thời gian theo chu

kỳ quay của mặt trăngquanh trái Đất

Dương lịch : Là loại lịchđược tính thời gian theo chu

2 Người xưa tính thời gian như thế nào?

+ Âm lịch : là loại lịchđược tính theo thời giantheo chu kì quay của MặtTrăng quanh Trái Đất 1vòng là 1 năm ( từ 360đến 365 ngày), 1 tháng(từ 29-30 ngày)

+ Dương lịch : là loạilịch được tính theo thờigian theo chu kì quay củaTrái Đất quanh Mặt Trời

1 vòng là 1 năm (365ngày +1/4 ngày) nên họ

Trang 10

GV phân tích: : Lúc đầu

người phương Đông cho rằng

trái đất hình cái đĩa Nhưng

người Lamã xác định trái đất

hình tròn

GV:Mở rộng : Vậy ngày nay

theo các em trái đất chúng ta

có hình gì ? (HS tự trả lời)

+ GV cho học sinh xem

quả địa cầu Và xác định trái

GV:Em hãy xác định đâu là

lịch dương đâu là lịch âm?

GV sơ kết : Nhìn chung mỗi

quốc gia, mỗi dân tộc đều có

cách làm lịch riêng Như vậy

thời gian của người xưa.

kỳ quay của trái Đất quanhmặt Trời

2 có 28 ngày

GV : Theo em biết, trên thế

giới có mấy loại lịch ?

HS: Trên thế giới có nhiều

loại lịch bắt nguồn từ nhiều

nhau.Chẳng hạn ngoài lịch

âm lịch dương còn có lịchphật giáo và lịch Hồi giáo

HS:Có,vì: ngày nay sự giao lưu giữa các nước ngày càng nhiều, nếu mỗi nước vẫn sử dụng loại lịch riêng của nước mình thì rất khó…….

-HS quan sát

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

-Xã hội loài người ngàycàng phát triển, sự giaolưu giữa các quốc gia,dân tộc ngày càng tăng

Do vậy cần phải có lịchchung để tính thời gian

- Công lịch lấy nămtương truyền Chúa Giê-

xu ra đời làm năm đầu

Trang 11

chung của cả thế giới và

được gọi là công lịch

có năm nhuận (365 ngày dư

6 giờ, 4 năm có 1 năm

nhuận.Ví dụ : Năm 2006 có 2

tháng 7, năm nhuận có 29

ngày )

GV hướng dẫn HS cách tính

thời gian theo Công lịch

Trước công nguyên thì cộng

với năm hiện tại Sau công

nguyên thì trừ với năm hiện

tại

-HS trả lời

HS: 1 ngày có 24 giờ, 1tháng có 30 ngày hay 31ngày

1 năm có 12 tháng là 365ngày

-100 năm là 1 thế kỉ -1000 năm là 1 thiên niênkỉ

tiên của công nguyên

- Những năm trước đógọi là trước công nguyên

- Cách tính thời gian theocông lịch :

C Hoạt động luyện tập(10phút) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1: Một thế kỉ có bao nhiêu năm?

Câu 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

A Dựa vào sự lên xuống của thủy triều

B Dựa vào đường chim bay

C Dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng

D Dựa vào quan sát các sao trên trời

Trang 12

Chọn đáp án: C Dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng Giải thích: Người xưa đã dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt

A Lịch Âm: 2/1 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

B Lịch Âm: 3/1 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

C Lịch Âm:1/2 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

D Lịch Âm: 2/2 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

Chọn đáp án: A Lịch Âm: 2/1 năm Mậu Tuất Lịch Dương: 7/2/1418

Giải thích: SGK Lịch sử 6 trang 6

Câu 5: Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1885 TCN Theo cách tính của các nhàkhảo cổ học, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm Hỏi người ta phát hiện bình gốmvào năm nào?

A Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2003

B Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2002

C Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2004

D Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2005

Chọn đáp án: B Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2002

Giải thích: Phép tính như sau: 3877 – 1885 = 2002

Câu 6: Năm 179 TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta Em hãy tính khoảng thời gian theothế kỉ, theo năm của sự kiện so với năm 2013

A Năm 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta cách nay 2,102

năm

B Năm 179 TCN thuộc thế kỉ II TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta cách nay 2,192 năm

C Năm 179 TCN thuộc thế kỉ III TCN, Triệu Đà xâm lược nước ta cách nay 3,000

Giải thích: Phép tính như sau: 2013 + 179 = 2192 (năm)

Câu 7: Năm 542, khởi Lí Bí cách nay năm 2017 là bao nhiêu năm?

A 1473 năm

B 1476 năm

C 1475 năm

Trang 13

D 1477 năm

Chọn đáp án: C 1475 năm

Giải thích: Phép tính như sau: 2017 – 542 = 1475 (năm)

Câu 8: Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu lạc cách năm 2016 bao nhiêu năm

Giải thích: Phép tính như sau: 2016 + 111 = 2017 (năm)

Câu 9: Một năm có 365 ngày, còn năm nhuận là bao nhiêu ngày?

Giải thích: Năm nhuận sẽ nhiều hơn năm không nhuận một ngày nữa Vì mỗi năm sẽ

thừa ra 6 tiếng, người ta quy ước 4 năm sẽ nhuận 1 lần và bằng 1 ngày

Câu 10: Chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ralịch và cách tính này được gọi là:

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

-Người xưa đã dựa trên cơ sở nào để làm ra lịch ? (Nhận biết)

- Theo em thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ? Vì sao ? (thông hiểu và vận dụng)

2-Biểu diễn các mốc thời gian trên trục thời gian ?(Vận dụng)

Trang 14

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

*Đối với bài học tiết này:

-Các em học bài theo câu hỏi SGK/7

-Hoàn chỉnh các bài tập ở VBTLS/10

* Đối với bài học tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài 3 : Đọc kĩ nội dung bài học ở SGK, nghiên cứu các H3 sgk

Nguyễn Thị Thùy Linh

Ngày soạn Ngày dạy 24/9/2020

1/10/20208/10/2020

26/9/20203/10/202010/10/2020

Trang 15

Tiết 1 2 2 3 4 5

XÂY DỰNG BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ:

BƯỚC 1: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

I Tên chủ đề “ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY”

II Mô tả chủ đề

1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 3 tiết.

1 Bài 3: Xã hội nguyên thủy

CHỦ ĐỀ

“XÃ HỘI NGUYÊN THỦY”

2 Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước

- Thông hiểu đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vận dụng lí giải sự xuất hiện của con người

* Kĩ năng.

- Biết thực hiện được: kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét.

- Thông thạo Phân tích được hình 18, 19

-Nhờ quá trình lao động mà con người ngày càng hoàn thiện hơn,xã hội ngày càng pháttriển.(Giáo dục môi trường)

* Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Biết quý trọng thời gian.khi xác định một sự kiện hiện tượngphải chính xác, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

b Mục tiêu tiết 2 Người tinh khôn sống như thế nào? Vì sao xã hội nguyên thủy

tan rã?

* Kiến thức.

- Biết được ở giai đoạn phát triển đời sống của người tinh khôn có nhiều bước tiến bộ đặc biệt trong cách sử dụng, cải tiến công cụ lao động và tổ chức cuộc sống

- Hiểu lao động chính là điều kiện giúp cho xã hội loài người phát triển

- Vận dụng kiến thức đã học để luyện tập, rút ra bài học kinh nghiệm vào thực tiễn

* Kĩ năng.

Trang 16

- Rèn luyện cho HS biết quan sát tranh ảnh và hiện vật rút ra những nhận xét và sosánh cần thiết.

- Hs bước đầu làm quen việc liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

* Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Các năng lực chuyên biệt:

* HS hiểu : Ý nghĩa quan trọng của tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ýthức nâng cao đời sống tinh thần của họ

* Kĩ năng.

* HS thực hiện được: kĩ năng quan sát, so sánh để nắm nội dung

* HS thực hiện thành thạo: đọc phát hiện nội dung

* Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, videoclip, so sánh, nhận xét,đánh giá …

3 Chuẩn bị.

* Giáo viên.

- Lược đồ 1 số di tích khảo cổ ở Việt Nam, rìu đá phục chế

* Học sinh.

- Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của Gv

4 Các nội dung chính của chủ đề theo tiết.

Tiết 1: Con người đã xuất hiện như thế nào?

Tiết 2: Người tinh khôn sống như thế nào? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

Tiết 3: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Viêt Nam.

III XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ

Trang 17

Các NL hướng tới trong chủ đề

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

Tiết 1

Biết nguồn

gốc của loài người.

Vì sao

người tối

cổ lại sinh sống ở các hang động, mái đá.

- Năng lực thực hành bộ môn Lịchsử

Tiết 2

Biết đặc

điểm của người tinh khôn.

.

- Hiểu

được người tinh khôn sống như thế nào.

- So sánh giai

đoạn phát triển của người tinh

khôn Lí giải vì

sao xã hội nguyên thủy

tan rã

- Nhật xét

xã hội nguyên thủy

- Năng lực thực hành bộ môn lịch sử

Tiết 3

Biết những

đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình- Bắc Sơn

Hiểu ý

nghĩa quan trọng của

tổ chức xã hội đầu tiên

Lí giải về ý

thức ý thức nâng cao đời sống tinh thần

- Nhận

xét về

những điiểm mới trong đời sống vật chất, tinh thần, xã hội

Năng lực nhận xét, đánh giá, rút

ra bài học từ một

sự kiện lịch sử

V BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng

A 3 đến 4 triệu năm B 4 - 5 triệu năm

C 5 đến 6 triệu năm D 2 đến 3 triệu năm

Câu 2: Người tối cổ sống thành

A Một nhóm gia đình có người đứng đầu

B Sống theo bầy gồm khoảng vài chục người, trong hang động mái đá

C Nhiều nhóm gia đình có người đứng đầu

D Sống theo từng gia đình, trong hang động mái đá hoặc ngoài trời

Câu 3: Tổ chức sơ khai của người tối cổ được gọi là

Câu 4: Con người phát hiện ra kim loại vào khoảng thời gian nào?

A Thiên niên kỉ thứ I TCN B Thiên niên kỉ thứ II TCN

Trang 18

C Thiên niên kỉ thứ III TCN D Thiên niên kỉ thứ IV TCN.

Câu 5: Tổ chức sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau, gọi là

Câu 6: Ở nước ta, răng Người tối cổ được tìm thấy ở địa phương nào?

Câu 7: Trên đất nước ta, dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy ở đâu?

A Thẩm Ồm (Nghệ An) B Hang Hùm (Yên Bái)

C Mái đá Ngườm (Thái Nguyên) D Núi Đọ (Thanh Hóa)

Câu 8: Những di vật được tìm thấy tại các di chỉ về Người tối cổ ở nước ta được chế tác bằng chất liệu gì?

Câu 9: Người nguyên thủy thường sinh sống ở những vùng rừng núi rậm rạp nhiều

hang động, mái đá, nhiều sông suối, có vùng ven biển dài với khí hậu 2 mùa nóng lạnhbởi vì

A Người nguyên thủy sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên

B Người nguyên thủy phải sử dụng hang động để cư trú

C Buổi đầu cuộc sống của người nguyên thủy chưa ổn định

D Người nguyên thủy quen với cuộc sống hoang dã

Câu 10: Những chiếc rìu của người tinh khôn được làm bằng

2 Mức độ thông hiểu.

Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta theo mẫu

Người tối cổ

Người tinh khôn

Người tinh khôn trong

giai đoạn phát triển

3 Mức độ vận dụng thấp.

- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì?

- Những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình - BắcSơn - Hạ Long là gì?

4 Mức độ vận dụng cao.

Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết?

BƯỚC 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 19

A Hoạt động khởi động Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Cho học sinh quan sát tranh:

Cách đây hàng triệu năm, con người đã xuất hiện trên Trái Đất Cuộc sống phát triển tuy chậm chạp, nhưng người tối cổ dần dần trở thành người tinh khôn Xã hội nguyên thuỷ xuất hiện và tồn tại trong 1 thời gian dài rồi tan rã Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay.

B Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: _Nguồn ngốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển từ vượn cổ

thành người tối cổ_người tinh khôn

_Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Gv yêu cầu các em quan sát

hình 3,4 SGK/Tr8

HS quan sát tranh trả lời 1 Con người đã

xuất hiện như thế

Trang 20

Gv cho HS thảo luận lớp câu

hỏi :

?Quan sát hai bức tranh và

hãy miêu tả có những gì?Nêu

nhận xét của em về đời sống

người nguyên thuỷ?(3phút)

(Dành cho HS khá- Giỏi)Vì

sao họ lại phải sống trong điều

kiện như vậy?

? Người tối cổ xuất hiện như

thế nào ? Nêu bằng chứng về sự

xuất hiện của người tối cổ ?

GV:giúp học sinh phân biệt:

_Vượn cổ là loài vượn có dáng

hình người sống cách đây

khoảng 5-15 triệu năm.Trong

quá trình tìm kiếm thức ăn,vượn

cổ có thể đứng bằng 2 chân và

dùng 2 tay để cầm nắm thức ăn

Loài vượn cổ này trở thành

người tối cổ, hộp sọ phát triển,

biết sử dụng và chế tạo ra công

cụ

*Giáo dục môi trường:Loài

vượn cổ trở thành người tối cổ

trong điều kiện nào?

?Người tối cổ sống như thế

nào ? Người tối cổ khác bầy vật

ở chổ nào ?

*Giáo dục môi trường:-Vì sao

cuộc sống “ăn lông ở lổ “của

-HS:Khả năng sáng tạo và tưduy ngôn ngữ của người tinhkhôn cao hơn người tối cổ

-HS:Chứng tỏ họ biết chế tạo

ra những công cụ tinh vihơn,dựa trên những nguyênliệu đa dạng hơn,có hiệu quả

sử dụng cao hơn đồ đá.Đó là

gỗ và kim loại

-HS: Họ sống theo từng nhómnhỏ, có họ hàng với nhau gọi

là thị tộc họ làm chung- ănchung, họ biết trồng trọt vàchăn Nuôi-biết làm gốm, dệtvải và làm đồ trang

-Người tối cổ sốngtheo bầy, ở tronghang động, mái đá,lều Công cụ bằng đághè đẽo thô sơ

-Biết dùng lửa,cuộc sống bấp bênh

Trang 21

người tối cổ rất thấp kém ?

GV : kết luận : Con người đã xuất hiện hàng mấy triệu năm, phần lớn trong thời gian đó họ chỉ sống lang thang, sống tự do, bình đẳng, chưa có tổ chức xã hội Trải qua hàng triệu năm, nhờ quá trình lao động, mà người tối cổ dần dần trở thành người tinh khôn.Vậy người tinh khôn sống như thế nào? Chúng ta sang phần 2.

Tìm hiểu dấu tích người tối cổ

- Cho học sinh đọc trang 23

? Di tích người tối cổ được

tìm thấy ở đâu trên đất nước

- Cách đây 4-5 triệu nămloài vượn cổ… biết dùngcông cụ lao động đào bớithức ăn sống thành bầy tronghang động, phụ thuộc hoàntoàn vào tự nhiên

?Hình ảnh người tinh khôn

vác trên vai cây lao dài nói

lên điều gì ?Vai trò của nó

đối với đời sống kinh tế

của con người thời

nguyên thuỷ như thế nào?

HS quan sát tranh trả lời

-HS:Khả năng sáng tạo và tưduy ngôn ngữ của người tinhkhôn cao hơn người tối cổ

-HS:Chứng tỏ họ biết chế tạo

ra những công cụ tinh vihơn,dựa trên những nguyênliệu đa dạng hơn,có hiệu quả

sử dụng cao hơn đồ đá.Đó là

gỗ và kim loại

-HS: Họ sống theo từng nhómnhỏ, có họ hàng với nhau gọi

là thị tộc họ làm chung- ănchung, họ biết trồng trọt vàchăn Nuôi-biết làm gốm, dệt

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

Sống theo thị tộc_Làm chung-ăn chung

_Biết trồng trọt-chăn nuôi-làm gốm dệt vải,đồ trang sức_Cuộc sống ổn định

Trang 22

(Giáo dục môi

trường)-Trong đời sống người tinh

khôn có những tiến bộ như

-Người tinh khôn bắt đầu chú

ý đến đời sống tinh thần

Ở giai đoạn đầu người

tinh khôn sống như thế

nào

? Người tối cổ trở thành

người tinh khôn từ thời

gian nào? Làm sao em

biết

? Người tinh khôn sống

như thế nào.(So sánh

cuộc sống của người tinh

khôn so với cuộc sống

của người tối cổ )

? Nhờ vào đâu mà người

tinh khôn có được cuộc

nơi tìm thấy dấu tích của

người tinh khôn

-> Rút ra nhận xét

Hoạt động cả lớp - Cách đây 2-3 vạn năm ditích tìm thấy ở vách đá

Thảo luận nhóm

- Nguồn thức ăn nhiều hơn,cuộc sống ổn định hơn

- Cải tiến chế tác đồ đá từ gèđẽo  mài nhẵn

-> Đánh dấu bước trưởngthành trong tư duy của ngườitinh khôn , giúp cho ngườitinh khôn có cuộc sống ổnđịnh hơn

Hoạt động cá nhân-HS chỉ trên bản đồ nhữngnơi mà người tinh khôn xuấthiện

-> Dân số đông hơn nên địabàn của người tinh khôn mởrộng hơn địa bàn sinh sốngcủa người tối cổ

*Cuộc sống của người tinh khôn trên đất nước ta

- 2-3 vạn năm

- Các chế tác trêncông cụ đá

 Thức ăn nhiều hơn,cuộc sống ổn định

Trang 23

Cho học sinh quan sát

SGK

? Dấu tích của người tinh

khôn tìm thấy ở địa

- Phong phú đa dạngnhiều chủng loại.Hình thù gọn, màisắc hơn, dễ cầm

GV sơ kết: Cuộc sống của người tinh khôn tiến bộ hơn nhiều so với người tối cổ

về tổ chức xã hội-về sản xuất và đời sống Con người kiếm được thức ăn nhiều hơn, phong phú hơn Thế nhưng tại sao xã hội nguyên thuỷ lại tan rã.Chúng ta sang phần 3

-Công cụ kim loại được

phát minh vào thời gian

nào ? Và nó hơn công cụ

đồ gốm đối với cuộc sống

người nguyên thuỷ?

Gv yêu cầu HS xem tranh

ở H7 /SGK

Gv : Người nguyên thuỷ

(người tinh khôn) dùng

- Cho tới khoảng 4.000 nămTCN,con người đã phát hiện

ra đồng nguyên chất,rấtmềm,nên chủ yếu dùng làm

đồ trang sức.Sau đó họ biếtpha đồng với thiếc và chì chocứng hơn gọi là đồng thau

HS:Đồ gốm này dùng đểđựng,có tai để buộc day treolên.Làm cho đời sống caohơn

- HS:Dao, liềm, rìu, mũi tên,

đồ trang sức bằng đồng

-HS:Gặt lúa,săn thú…

-HS:Nông nghiệp,thủ công

3-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

Trang 24

trường:?Công cụ kim loại

xuất hiện có tác dụng như

thế nào?Đặc điểm của

công cụ bằng kim loại so

với công cụ đá có gì khác

nhau?

(Dành cho HS

khá-Giỏi) ? Tại sao khi công

cụ bằng kim loại xuất hiện

nền sản xuất phát triển thì

xã hội nguyên thuỷ tan

rã ?

Liên hệ xã hội hiện

nay.và giáo dục h ọc sinh

Giáo dục tư tưởng tình

cảm:Trong quá trình sản

xuất của xã hội loài người

muốn năng suất đạt kết

quả cao thì phải đảm bảo

tế phát triển hơn

-Đòi hỏi phải cải tiến công cụ lao động,sự sáng tạo tư duy của con người

_Công cụ bằng kimloại xuất hiện thì nềnsản xuất phát triển,sản phẩm sẽ dư thừa.Trong xã hội có sựgiàu nghèo=> Từ đây

xã hội nguyên thuỷtan rã, nhuờng chỗcho 1 xã hội mới rađời

* Mục tiêu: Học sinh hiểu: trong cách tổ chức cuộc sống

người nguyên thuỷ đã biết cải tiến công cụ lao động , biết

trồng trọt chăn nuôi để phục vụ cho cuộc sống của họ

4 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

a Đời sống vật chất.

- Từ thời Sơn Vi Hoà Bình Bắc Sơn -Học sinh quan sát hiện vật

- Cải tiến công cụ lao động

- Công cụ lao động chủ yếubằng đá

người nguyên thuỷluôn cải tiến công

cụ để nâng caonăng

xuất lao động

? Công cụ ban đầu của người - Ghè đẽo qua loa, dùng hòn

Trang 25

Sơn Vi được chế tác như thế

nào

? Thời Hoà Bình , người

nguyên thuỷ chế tác công cụ

lao động như thế nào

cuội ven suối làm rìu Biếtmài và chế tác nhiều loạicông cụ khác nhau… làmcông cụ bằng những vật liệukhác nhau như xương, tre,

gỗ, sừng…

? Việc làm gốm khác gì việc

chế tác đá

? Đặc điểm mới về công cụ

thời Hoà Bình – Bắc Sơn

- Biết làm gốm, công cụ laođộng được cải tiến đời sốngngười nguyên thuỷ nâng caohơn đòi hỏi trình độ kĩ thuậtcao hơn

- Công cụ đá tinh xảo hơn,biết trồng trọt, chăn nuôi

? Việc biết trồng trọt chăn

nuôi có ý nghĩa quan trọng

như thế nào

- Làm cho nguồn thức ănngày càng nhiều hơn  cuộcsống ổn định hơn, ít phụthuộc vào tự nhiên

 cuộc sống ổnđịnh hơn

* Mục tiêu : Học sinh biết : cách tổ chức xã hội của người

nguyên thuỷ Từ đó học sinh hiểu được rằng xã hội mà

người nguyên thuỷ sống là chế độ xã hội mẫu hệ với những

mối quan hệ của những con người có cùng huyết thống

2.Tổ chức xã hội.

- Quan hệ huyếtthống  chế độ thịtộc mẫu hệ

? Người nguyên thuỷ ở Hoà

Bình Bắc Sơn sống như thế

nào

? Quan hệ xã hội người Hoà

Bình Bắc Sơn như thế nào

 tổ chức xã hội đầu tiên của

- Họ sống từng nhóm ởnhững vùng thuận tiện định

cư lâu dài ở một số nới

- Quan hệ huyết thống, tônngười mẹ lớn tuổi nhất làmchủ  chế độ thị tộc mẫu hệ

* Hoạt động 2: Thảo luậnnhóm

- Nguồn thức ăn người phụ

nữ đảm bảo cung cấp ổnđịnh

* Mục tiêu: Học sinh hiểu :từ khi đời sống vật chất phát triển

người nguyên thuỷ đã quan tâm đến đời sống tinh thần của

mình Điều đó chứng tỏ sự phát triển trong nhận thuỷ của

người nguyên thuỷ về thẩm mĩ

b Đời sống tinh thần

- Đời sống tinhthần phong phú

- Biết làm đồ tang sức

- Vỏ ốc được xuyên lỗ, vòng

Trang 26

gì.? Đồ trang sức làm bằng

? Sự xuất hiện đồ trang sức

có ý nghĩa gì

? Việc chôn công cụ theo

người chết nói lên điều gì

tay bằng đá, chuỗi hạt bằngđất nung

- Cuộc sống vật chất ngàycàng ổn định  cuộc sống tinhthần phong phú hơn, họ cónhu cầu làm đẹp

- Họ quan niệm người chếtkhi sang thế giới bên kiacũng phải lao động và cóquan hệ giàu nghèo

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm;

dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phươngpháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trựcqua

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

A Di cốt tìm thấy ở Nam Phi

B Di cốt tìm thấy ở Gia-va (Indonexia)

C Di cốt tìm thấy ở Thái Lan

D Ở Tây Âu

Câu 2: Người tối cổ có đặc điểm cơ thể:

A Đôi tay khéo léo hơn

B Đi đứng bằng hai chân

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung chủ đề

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 27

A Chỉ khác vượn chút ít.

B Trán nhô ra phía trước, cầm nắm bằng hai tay

C Biết đi bằng hai chân

D Cả ba câu trên đều đúng.

Câu 7: Những di vật được tìm thấy tại các di chỉ về Người tối cổ ở nước ta được chế

Câu 8: Thời xa xưa, nước ta là một vùng

A Rừng núi rậm rạp với nhiều hang động mái đá.

B Đồng bằng rộng lớn

C Nhiều núi lửa

D Biển

Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta theo mẫu

Người tối cổ

Người tinh khôn

Người tinh khôn trong

giai đoạn phát triển

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử?

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng kiến thức

- Tìm một số các tranh ảnh, tài liệu nói về cấu tạo cơ thể, công cụ lao động, đời sốngvật chất, tổ chức xã hội của người nguyên thủy?

- Vẽ sơ đồ tư duy chủ đề

- GV định hướng hình thành năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng

+ NL so sánh, phân tích, nhận xét

D Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Trang 28

+ NL sử dụng đồ dùng trực quan "Xã hội nguyên thủy"

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 29

Ngày soạn Ngày dạy 15/10/2020 17/10/2020

TIẾT 6 BÀI 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I-MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

1.1 Kiến thức

- Nhận biết: Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.

- Thông hiểu: Những nhà nước được hình thành đầu tiên ở phương đông là Ai Cập,

vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc

- Vận dụng: Làm bài tập Lịch sử

1.2 Kĩ năng:

- Biết thực hiện được: kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét.

- Thông thạo phân tích được hình 5 Nhờ quá trình lao động mà con người ngày càng

hoàn thiện hơn,xã hội ngày càng phát triển.(Giáo dục môi trường)

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

1:Chuẩn bị của GV: Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

2:Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị những nội dung đã dặn

III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Sơ đồ trên cho ta thấy những nét chính từ sau xã hội nguyên thuỷ tan rã ,xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời ,những nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Phương Đông.Vậy các quốc gia đó hình thành như thế nào?Xã hội cổ đại có những đặc điểm gì? đó là những vấn đề mà chúngta tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Trang 30

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: -Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.

-Những nhà nước được hình thành đầu tiên ở phương đông là Ai Cập, vùng Lưỡng Hà,

Ấn Độ và Trung Quốc

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Gv: Treo lược đồ các quốc

gia cổ đại phương Đông

-Theo SGK, em hãy điểm

tên các quốc gia cổ đại

con sông Nin, vùng Lưỡng

Hà ở châu thổ 2 con sông lớn

đó là sông Tigơrơ và sông

Ơphơrát, Ấn Độ ở châu thổ 2

con sông Ấn và sông Hằng

Trung Quốc ở châu thổ sông

Hoàng Hà và sông Trường

Giang

Giành cho HS khá- giỏi:Vì

sao cuối thời nguyên

thuỷ ,cư dân tập trung ngày

càng đông ở các lưu vực con

sông lớn?ngành kinh tế

chính của họ là gì? (Giáo

dục môi trường

?Muốn phát triển ngành sản

xuất nông nghiệp ,người ta

phải làm gì? (Giáo dục môi

trường)

?Các quốc gia cổ đại

Phương Đông được hình

-HS:Ai Cập,vùng LưỡngHà,An Độvà Trung Quốc

- HS:-Đất ven sông màu

mỡ,thuận lợi cho việc pháttriển trồng trọt Do đó cácquốc gia này đều lấy nôngnghiệp làm cơ sở kinh tếchủ yếu

-HS:Đắp đê ngăn lũ,đào

hồ chứa nước,đào kênhmáng dẫn nước vào ruộng

và tiêu nước vào mùa tức là làm thuỷ lợi

lũ HS:Người ta dùng mộtcọc gỗ tạo các lỗ cho một

1-Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và tự bao giờ ?

-Khoảng đầu thiên niên kỉ

IV đến đầu thiên kỉ IIITCN

- Các quốc gia cổ đại đầu

tiên ra đời ở Ấn Độ,AiCập,Trung Quốc,LưỡngHà

-Họ sống bằng nghề trồnglúa là chính

Trang 31

thành ở đâu và từ bao giờ?

xuống các ven sông lớn làm

ăn ,nhờ có điều kiện tự nhiên

thuận lợi nên dù công cụ

bằng đá,gỗ nhưng họ cũng

có thể khai phá đất đai và

cũng từ đó xã hội nguyên

thuỷ tan rã và nhường chỗ

cho xã hội có giai cấp ra đời

Liên hệ: Ở Việt Nam có

sông Cửu Long và sông

Hồng đất đai phù sa màu

mỡ,Tây Ninh Hồ Dầu Tiếng

là nơi chứa nước phục vụ

cho sản xuất …

người tra hạt,đến mùa thuhoạch cư dân dùng liềmcắt lúa cho vào sọt do haingười khiêng .Gặt háixong người ta đem về nhàđập ,xảy hạt lép,phơi khô

và cất giữ để ăn

HS lắng nghe và tiếp thu

?Kinh tế chủ yếu của các

quốc gia cổ đại Phương

Đông là gì?Ai là người chủ

yếu tạo ra của cải vật chất

-HS:3tầnglớp:Quýtộc,nông dân ,nô lệ

HS:Ở phương đông cổ đại

vì nền kinh tế chủ yếu lànông nghiệp nên ngườinông dân là tầng lớp xãhội đông đảo nhất, đóngvai trò sản xuất Họ nhận

2-Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

_Gồm 3 tầng lớp : -Quý tộc (vua quan lại vàchúa đất)có nhiều củacải ,quyền thế,đứng đầu là

Trang 32

Giành cho HS khá- giỏi

-Ở phương đông cổ đại,

người nông dân giữ vai trò

như thế nào ? Tại sao ?

GV:Vì sao nô lệ nổi dậy khởi

nghĩa?Điều này chứng tỏ

khác với thời nguyên thuỷ

như thế nào? (Giáo dục tư

GV:Cho HS đọc hai điều

luật trong SGK và nêu nhận

xét bộ luật này bảo vệ quyền

lợi cho ai?theo em người

cày thuê làm việc như thế

nào?

GV;Bộ luật này có ưu điểm

gì?

GV:Bộ luật thể hiện quyền

hành của vua như thế nào?

ruộng đất ở công xã để càycấy nhưng phải nộp tô vàlao dịch không công chobọn quí tộc

- HS:Vì bị áp bức Bướcđầu ý thức sự bất bìnhđẳng …

- HS:Ban hành bộ luậtkhắc nghiệt

- HS:Phần trên là trạm nổikhắc hình vua Ham-mu-ra-bi mặc áo dài ,đầu vấnkhăn ,đứng trước vị thầnmặt trời Vị thần ngồi trênngai,đội mũ có sừng đangphê chuẩn bộ luật do vuaHam-mu-ra-bi đặt ra choBa-bi-lon

- HS:-Bảo vệ quyền lợicho vua,quý tộc(giai cấpthống trị)

-Người cày thuê làm việcvất vả và chăm chỉ

-HS:Thể hiện sự côngbằng xã hội ,bình đẳnggiữa con ngươì và conngười”để cho kẻ mạnhkhông áp bức kẻ yếu ,đểđảm bảo hạnh phúc cho kẻ

mồ côi và đàn bà goá

-HS:Quyền hành của vua

là tuyệt đối thể hiện uyquyền là được trời giaocho cai trị dân chúng

vua nắm mọi quyền hành -Nông dân (là lực lượngchính)là lực lượng đôngđảo nhất,có vai trị to lớntrong sản xuất .Họ nhậnruộng đất ở công xã để càycấy nhưng phải nộp tô vàlao dịch không công chobọn quí tộc

-Nô lệ:hầu hạ,phục dịchquý tộc,không có quyềnhành

Trang 33

GV:Để cai trị đất nước ,tầng

lớp quý tộc đã làm gì?

GV:Ai là người đứng đầu

trong bộ máy nhà nước?và

có quyền gì?

GV:Nhà nước như vậy gọi là

gì?

GV:Giúp việc cho vua là ai?

Tóm lại:Sau khi xã hội

nguyên thuỷ tan rã,giai cấp

và nhà nước ra đời .Các

quốc gia cổ đại nhà nước

đầu tiên ra đời ở Phương

Đông.

- HS:Lập ra bộ máy nhànước…

- HS:Vua có quyền cao

nhất trong mọi côngviệc….cha truyền con nối

- HS:Nhà nước quân chủchuyên chế

Mỗi nước có cách gọikhác nhau về người đứngđầu

3.Nhà nước chuyên chế

cổ đại Phương Đông

-Đứng đầu là vua-là quyền

lực tuyệt đối

- Giúp việc cho vua là bộ

máy hành chính từ trungương đến địa phương gồmtoàn quý tộc

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1 Thời gian xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông là

A Cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN

B Cuối thiên niên kỉ III- đầu thiên niên kỉ IV

C Đầu thiên niên kỉ I TCN

D Cuối thế kỉ IV- đầu thế kỉ III TCN

Câu 2 Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là

A công nghiệp B nông nghiệp

C thủ công nghiệp D thương nghiệp

Câu 3 Nhà nước phương Đông cổ đại được tổ chức theo thể chế gì?

A Quân chủ lập hiến B Cộng hòa

C Quân chủ chuyên chế D Dân chủ

Câu 4 Lực lượng lao động chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

A qúy tộc B nông dân công xã

C nô lệ D chủ nô

Câu 5 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?

A Ở các thung lũng B Ở vùng các cao nguyên

C Ở vùng đồi núi, trung du D Ở lưu vực các dòng sông lớn

Câu 6 Tại sao nhà nước phương Đông ra đời sớm?

A Do nhu cầu làm thủy lợi

Trang 34

B Do nhu cầu sinh sống.

C Do điều kiện tự nhiên thuận lợi

D Do nhu cầu phát triển kinh tế

+ Phần tự luận

Câu 1 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? Địa vị của các

tầng lớp đó trong xã hội thế nào?

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

? So sánh sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ?

? Em hãy đóng vai một nhà nghiên cứu lịch sử “ nhí” giới thiệu cho người thân

và bạn bè về những đặc điểm nổi bật của người nguyên thủy?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Sưu tầm tranh ảnh về các quốc gia cổ đại

*Đối với bài học ở tiết này:

-Các em về nhà học thuộc bài, chú ý phần 1

- VBTLS các em làm bài tập 1(Tô màu các quốc gia cổ đại phương Đông)

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài mới :Các quốc gia cổ đại Phương Tây

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 35

Ngày soạn Ngày dạy 22/10/2020 24/10/2020

TIẾT 7 BÀI 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I-MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

1.1 Kiến thức

- Nhận biết:

+ Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây

+ Điều kiện tự nhiên để hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây (Địa Trung Hải)không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

1:Chuẩn bị của GV:Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Tây

2:Chuẩn bị của HS:Chuẩn bị những nội dung đả dặn.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 36

Sự xuất hiện của các Nhà nước không chỉ ở phương Đông nơi có điều kiện thuận lợi về

tự nhiên mà còn xuất hiện ở những vùng khó khăn của phương Tây Hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu về các quốc gia cổ đại Phương Tây.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây.

-Điều kiện tự nhiên để hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây (Địa Trung Hải)không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

-Những đặc điểm về nền tảng kinh tế,cơ cấu thể chế của nhà nước Hi Lạp và Rô Ma -Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài họcGV:Treo lược đồ các quốc gia cổ

đại phương Đông và phương

Tây và cho HS lên bảng xác

định các quốc gia cổ đại phương

Tây

Gv : Các quốc gia cổ đại

phương Tây ra đời từ lúc nào ?

Gv : Các quốc gia cổ đại phương

Tây ra đời sau các quốc gia cổ

đại phương Đông

Gv: Các quốc gia cổ đại được

hình thành ở đâu?

GV:Điều kiện tự nhiên ở Hi

Lạp và Rô-ma cổ đại như thế

nào?Nền tảng kinh tế chính là

gì?

(giáo dục môi trường)

Gv : Địa hình các quôc gia cổ

đại phương đông và phương Tây

HS tự trả lời

- HS:đồi núi hiểm trở,đilại khó khăn,ít đất trồngtrọt chỉ thuận lợi trồngcây lưu niên nhưôliu,nho,…Bên cạnh đó

Hi lạp và Rô Ma đượcbiển bao bọc ,bờ biểnkhúc khuỷu tạo ra nhiềuvịnh ,hải cảng tự nhiên,thuận tiện cho sự đi lạicủa tàu thuyền

-Nghề thủ công vàthương nghiệp phát triển

- Hs : không giống nhau,phương Tây hiểm trở,

1 Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây :

Thời gian xuất hiện: đầuthiê niên kỉ I TCN

-Địa điểm: Trên các bánđảo Ban Căng và Italia,

mà ở đó có rất ít đồngbằng chủ yếu đất khô vàcứng ,có nhiều hải cảngtốt thuận lợi cho buônbán đường biển

Trang 37

có gì khác nhau ?(giành cho HS

?Giáo dục tình cảm:Em có thái

độ như thế nào đối với những

người nô lệ ở phương Tây

Gv : XH cổ đại phương đông

bao gồm những tầng lớp nào ?và

so sánh với phương Tây

v giải thích : “nô lệ là công cụ

biết nói” vì bị coi là thứ hàng

hóa, mang ra chợ bán, chủ nô có

quyền giết … Năm 71-73 đã nổ

ra cuộc khởi nghĩa lớn của

Xpactacút làm cho giói chủ nô

phải kinh hoàng Vì thế người ta

gọi XH này là XH chiếm hữu nô

GV: Rô Ma có 2 thời kì : Thời

kì đầu Nhà nước chia thành

nhiều bộ phận cùng làm việc

Thời kì sau do hoàng đế đứng

đầu và quyết định mọi việc

Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm

đôi nội dung :3phút

Tại sao người ta gọi xã hội cổ

đại Hi Lạp –Rô Ma là xã hội

chiếm hữu nô lệ ?

Hs : Công thương nghiệp

và ngoại thương

-Hs : -Chủ xưởng, chủ lò,thuyền  chủ nô

-Nô lệ phải làm việctrong các công xưởngmệt nhọc và là lực lượngsản xuất chính

- HS:Thương cảm,cămthù bọn bóc lột…

- Hs : Nhắc lại kiến thứcbài trước

- HS: Thuộc về giai cấpchủ nô, gồm 1 bộ phậnviên chức làm việc theothời hạn và theo quyếtđịnh chung của hội nghịnhân dân (Hi Lạp)

HS thảo luận để trình bày:

_Nô lệ là lực lượng chính và là tài sản riêng của chủ nô, tức là thuộc quyền chiếm hữu của chủ

2/ Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô ma có những giai cấp nào?

* Các tầng lớp xã hội _Gồm có 2 giai cấp: +Chủ nô: Chủxưởng,chủ lị,chủthuyền,chủ trangtrại.Rất giàu có, và cóthế lực chính trị, sở hửunhiều nô lệ

+Nô lệ: Với số lượngrất đông, là lực lượnglao động chính trong xãhội, bị chủ nô bóc lột vàđối xử tàn bạo

-Chế độ chiếm hữu nô

lệ là xã hội gồm hai giaicấp chính là chủ nô và

nô lệ, trong đó giai cấpchủ nô thống trị và bóclột giai cấp nô lệ

Trang 38

Gv giải thích : ở Hylạp cơ

quan quyền lực tối cao là “Hội

đồng công xã” hay còn gọi là

Hội đồng 500 có 50 phường,

mỗi phường cử 10 người điều

hành công việc trong 1 năm

Đây là chế độ dân chủ chủ nô

không có Vua

nô, là xã hội gồm có 2 giai cấp cơ bản :Chủ nô –

Nô lệ

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu 1 Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là

A công nghiệp B thủ công nghiệp, thương nghiệp C.thương nghiệp, nông nghiệp D nông nghiệp

Câu 2 Tên các quốc gia cổ đại phương Tây là

A Trung Quốc, Ấn Độ B Hy Lạp, Rô Ma

C Hy Lạp, Thái Lan D Ai Cập, Lưỡng Hà

Câu 3 Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu?

A Bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a B Vùng các cao nguyên

C Vùng đồng bằng D Lưu vực các dòng sông lớn

Câu 4 Lực lượng lao động chính trong xã hội cổ đại phương Tây là

A.qúy tộc B nông dân công xã

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Trang 39

? GV treo lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông-Tây gọi hs lên xác định vị trí cácnước phương Tây trên lược đồ(Nhận biết)

?Em có nhận xét gì về vị trí địa lí của các quốc gia cổ đại phương Tây?(Thông hiểu)

? Cho biết sự khác nhau về chế độ chính trị giữa các quốc gia cổ đại phương Đông vàphương Tây(Vận dụng)

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Sư tầm một số tranh ảnh về các quốc gia cổ đại phương Tây

*.Đối với bài học ở tiết này:

Về nhà học bài chú ý phần 1_3 Kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK và làm hoàn chỉnh bàitập ở VBTLS1,2,3

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Chuẩn bị : bài 6 : văn hóa cổ đại

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 40

+ HS cần nắm được qui luật lịch sử là qua mấy ngàn năm tồn tại.

+ Thời cổ đại đã để lại cho con người một di sản đồ sộ quí báu về văn hoá

- Hs hiểu: Người phương Đông, phương Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hoá

đa dạng, phong phú rực rỡ về chữ viết, chữ số, lịch,văn học nghệ thuật

1.2 Kĩ năng :

- Biết: Mô tả một công trình lớn của thời cổ đại qua tranh ảnh mà GV sưu tầm.

- Thông thạo: Kỹ năng thẩm mỹ, hội họa, kiến trúc.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

2.1 Các phẩm chất: tự giác, tự lập

2.2 Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

2.3 Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video

clip…

II CHUẨN BỊ

1-Chuẩn bị của GV:Tìm hiểu nội dung câu chuyện I-li-at,Ô-đi-xê

2-Chuẩn bị củaHS:Nghiên cứu các H12,13,14,15,16,17

- Trực quan:HS quan sát các công trình văn hoá thời cổ đại và tập mô tả,phân tích

- Phân tích các thành tựu khoa học (Lịch của người phương Tây,hệ chữ cái a,b,c……)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát

tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

Ngày đăng: 29/06/2021, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w