Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức cũ liên quan đến bài học 5 phút - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin của chương + Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi dưới đây dựa vào sơ đồ hình vẽ kể tê
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiên thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I , U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế, vẽ và sử lí đồ thị
3 Thái độ:
- Tự giác, nghiêm túc, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Cho mỗi nhóm HS : - 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ
- 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0.1A
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức cũ liên quan đến bài học ( 5 phút)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông
tin của chương
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
dưới đây dựa vào sơ đồ hình vẽ
kể tên, nêu công dụng vàcách mắc của từng bộ phậntrong sơ đồ
I Thí nghiệm:
1 Sơ đồ mạch điện :
Trang 2
+ Chốt (+) của các dụng cụ đo
điện có trong sơ đồ phải được
mắc về phía điểm A hay điểm
B ?
Tiến hành thí nghiệm :
- Các nhóm HS mắc sơ đồ
Hình 1.1 SGK Tiến hành đo ghi
kết quả đo được vào
bảng 1
+ Theo dõi , kiểm tra , giúp đỡ các
nhóm mắc mạch điện TN
-Thảo luận nhóm để trả lời
+ Yêu cầu đại diện một vài
? Nêu đặc điểm đường biểu diễn
sự phụ thuộc của I vào U?
Hoạt động 4: Vận dụng: ( 8 phút)
GV híng dÉn HS th¶o luËn
tr¶ lêi C3, C4, C5
- Gv nhËn xÐt
- HS th¶o luËn tr¶ lêi
- HS th¶o luËn tr¶ lêi,nhËn xÐt
Trang 3- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập
- Phát biểu và viết được hệ thức của Định luật Ôm
- Kẻ sẵn bảng giá trị thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1và bảng 2
ở tiết trước ( Theo mẫu dưới đây )
Thương số U/ I đối với mỗi dây dẫn
1 2 3 4 Trung bình cộng
2 HS: sgk, vở viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa HĐT của hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
Trang 4
? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
2 Bài mới:
Hoạt động1: ôn lại kiến thức bài cũ.
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau : - Nêu kết luận về mối quan
hệ giữa cường độ dòng điện và
2 đầu dây dẫn khác nhau thì I qua
chúng có như nhau không ?
- Cá nhân học sinh trả lời, nhận xét
Hs dự đoán
Họat động 2 : Tìm hiểu khái niệm điện trở
Yêu cầu HS dựa vào bảng 1,2 để
? So sánh điện trở của dây dẫn ở
bảng 1,2 → nêu ý nghĩa của điện
Hoạt động 3: Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm (9 phút)
- Yêu cầu 2 HS phát biểu định
Trang 5HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn
kế và ampe kế
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng đúng các dụng cụ đo
- Rèn kỹ năng viết báo cáo
+ 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
+ 1 bộ nguồn 4 pin, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc điện, 7 đoạn dây nối
2 HS:
-SGK, vở ghi, vở bài tập, mẫu BCTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 kiểm tra bài cũ: không.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( 5 phút)
-Yêu cầu học sinh nêu dụng cụ
cần cho tiết thực hành
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục
1 trong mẫu BC
- GV nhận xét
- Y/c 1 HS lên bảng vễ sơ đồ
mạch điện để đo điện trở của dây
dẫn bằng vôn kế và ampe kế
HS trả lời, nhận xét
- HS trả lời, nhận xét
- 1 HS lên bảng vẽ, HS còn lại quan sát, nhận xét
I Chuẩn bị:
SGK – T9
II Nội dung thực hành:
SGK- T9
Trang 6
- GV: nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Thực hành đo ( 33 phút)
- GV: chia nhóm, yêu cầu các
nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
nguyên nhân gây ra sự khác nhau
của các trị số điện trở vừa tính
được trong mỗi lần đo
- Các nhóm nhận dụng cụ
TN, phân công công việc trong nhóm
- HS lắng nghe, tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào mẫu baío cáo
- HS hoàn thành bản BCTH,trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét
2 Tổng kết, đánh giá: ( 5 phút)
- GV thu báo cáo thực hành
- Nhận xét, rút kinh nghiệm về: thao tác thí nghiệm, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 Và hệ thức từ các kiến thức đã học
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đọanmạch nối tiếp
2 Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế
- 1 công tắc , 1 nguồn điện 6V , 7 đọan dây nối ( mỗi đọan dài khoảng 30cm )
2 HS: SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiển tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu CĐDĐ & HĐT trong đoạn mạch nối tiếp ( 10 phút)
I Cường độ dòng điện & HĐT trong đoạn mạch nối tiếp:
Trang 7
? Trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc nối tiếp thì cường độ
dòng điện qua mỗi đèn và HĐT
có mối quan hệ như thế nào với
cường độ dòng điện mạch chính
& HĐT giữa hai đầu mỗi đèn?
- Y/c Hs thảo luận trả lời C1, C2
- GV nhận xét các câu trả lời của
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính R tđ của đoạn mạch nối tiếp ( 20 phút)
- GV thông báo khái niệm điện
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nhận dụng cụ, hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, rút ra kết luận
Trang 8
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch gồm hai
điện trở mắc song song: Rtđ =
2 1
2
1
.
R R
R R
2 2
1
R
R I
I
=
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đọanmạch song song
2 Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiển tra bài cũ: ( 5 phút)
? Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song viết biểu thức tính: cường độ dòng điện qua mạch chính ? hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch? điện trở tương đương của đoạn mạch?
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu CĐDĐ & HĐT trong đoạn mạch song song ( 8 phút)
? Trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc song song thì cường độ
dòng điện qua mỗi đèn và HĐT
có mối quan hệ như thế nào với
cường độ dòng điện mạch chính
& HĐT giữa hai đầu mỗi đèn?
- Y/c Hs thảo luận trả lời C1, C2
- GV nhận xét các câu trả lời của
1
R
R I
I
=
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính R tđ của đoạn mạch song song ( 18 phút)
- GV thông báo khái niệm điện
II Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:
1 Công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
C3:
2 1
111
R R
Trang 9- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, rút ra kết luận.
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Rtđ =
2 1
2 1
R R
R R
+ ( 5)
2 Thí nghiệm kiểm tra:
3 Kết luận: ( SGK – T15)
1111
R R R
- Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
- Suy luận logíc
- SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 10Câu 1: - Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
- Biểu thức:
I =
R U
trong đó: - I là cường độ dòng điện (A)
UV= UAB = 6V nên:
a Rtđ = = =12Ω
5,0
6
AB
AB I U
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài: 1 ( 8 phút)
? Trong sơ đồ mạch điện gồm
mấy điện trở và mắc như thế
nào với nhau?
? Trong đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp thì cường
độ dòng điện và hiệu điện thế
qua mạch chính có mối liên hệ
như thế nào với cường độ dòng
điện và HĐT qua các mạch rẽ ?
- ? Trong đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp thì Rtđ
được tính như thế nào?
-HS trả lời, nhận xét
- HS thảo luận trả lời,
Bài: 1.
Tóm tắt:
Trang 11- Hs lên bảng chữa bài,
Hs còn lại theo dõi, nhậnxét
Biết: R1 = 5Ω, UV = 6V
IA = 0,5A Tìm: a) Rtđ = ? Ω
5,0
6
AB
AB I U
b) Vì R1 nt R2 nên:
R tđ = R1 + R2
→R2=Rtđ-R1=12– 5= 7Ω
Hoạt động 2: Hướng dãn HS chữa bài 2 ( 10 phút)
- GV hướng dãn HS chữa bài 2
- 1 HS lên bảng chữa bài,
HS còn lại theo dõi, nhậnxét
Giải:
a) Theo bài ra ta có:
IA= I = 1,8A
IA1 = I1 = 1,2A Mặt khác từ CT: I =
12
2
2
o I U
Hoạt động 3: Hướng dãn HS chữa bài 3 ( 10 phút)
- GV hướng dãn HS chữa bài 3
- Y/c 1 HS tóm tắt
- Y/c 1 HS lên bảng chữa bài 3
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 1 HS tóm tắt
- 1 HS lên bảng chữa bài,
HS còn lại theo dõi, nhậnxét
Bài: 3
Tóm tắt:
Biết: R1=15Ω,R2=R3= 30Ω
UAB = 12V Tìm: a) Rtđ = ? Ω
b)I1=?A;I2=?A;I3= ?A
Giải:
a) Vì R2 // R3 nên:
Trang 123 2
3 2
R R
R R
Vì R1 nt R23 nên:
Rtđ=R1+R23= 15+15= 30Ω
b) Theo CT: I =
R U
A R
U I
U1 = I1xR1 = 0,4x15 = 6VVì: R1 nt ( R2 // R3) nên:
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn
- Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Nêu được điên trở của dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
2 Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
-Sử dụng được các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiển tra bài cũ: ( 4 phút)
? Viết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa I, U, R trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp ? Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vôn kế để đo điện trở của dây dẫn
Trang 13
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động1: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? (7phút)
- Y/c HS quan sát hình 7.1 SGK
? Các dây dẫn đó khác nhau ở
những yếu tố nào? Điện trở của
các dây dẫn này có như nhau
không?
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Gv nhận xét, Y/c Hs thảo luận
phương án kiểm tra sự phụ thuộc
của điện trở vào chiều dài của
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào :
+ Chiều dài dây dẫn + Tiết diện dây dẫn + Vật liệu làm dây dẫn
Hoạt động 2: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
( 24phút)
- Y/c HS nêu dự kiến cách làm
- Y/c HS suy nghĩ trả lời C1
- GV thống nhất phương án thí
nghiệm, Y/c các nhóm nhận dụng
cụ thí nghiệm, mắc mạch điện
theo sơ đồ H: 7.2a,b,c, đo các giá
trị và ghi kết quả vào bảng 1, rút
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng 1, rút ra nhận xét
1
l
l R
Trang 14
yếu
C3 : Có R1 = = =20Ω
3,0
6
I U
Mặt khác:
m R
R l l l
l R
R
402
20.4
2
1 2 1 2
1 2
- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa R và S
- Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
2 Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng được các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế
- Suy luận, logíc
2 HS: SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiển tra bài cũ: ( 4 phút)
? Viết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa I, U, R trong đoạn mạch có hai điện trở mắc song song ? Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng vôn kế, ampe kế để đo điện trở của dây dẫn
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động 1: Dự đoán sự phụ thuộc của R vào tiết diện dây dẫn (10 phút)
Trang 15- Y/c các nhóm báo cáo kết quả.
- Gv nhận xét, Y/c Hs thảo luận
hoàn thành nhận xét
- Y/c Hs rút ra kết luận
- HS đọc
- Hs quan sát, trả lời,nhận xét
- Hs hoạt động nhómtiến hành thí nghiệm,ghi kết quả vào
1
S
S R
2 2
2
6
R R S
S R
5,0.5,5
2
1 1 2 1
2 2
1
S
S R R S
S R R
- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra và chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có
cùng chiều dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trởsuất của chúng
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng được các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế
- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
Trang 16- 3 dây điện trở có cùng chiều dài, tiết diện được từ các vật liệu khác nhau
2 HS: SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiển tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây dẫn (12 phút)
- Y/c đọc C1
- Y/c Hs trả lời, nhận xét
- Y/c Hs lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện, lập bảng kết quả thí nghiệm
- Hs hoạt động nhóm tiếnhành thí nghiệm, rút ra nhậnxét
2 Kết luận:
- Điện trở của dây dẫn phụthuộc vào vật liệu làm dâydẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện trở suất, xây dựng công thức tính điện trở:
- ? Kí hiệu của điện trở suất?
- ? Đơn vị của điện trở suất?
- Gv nhận xét các câu trả lời của
Điện trở suất kí hiệu: ρ
Đơn vị điện trở suất: mΩ
C2:
Trang 173 Kết luận:
R = ρ.
S l
2 3
8
2 3,14.(10 )
4.4.10.7,1
- Nêu được biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Nêu được biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng để điều chỉnhcường độ dòng điện trong mạch
Trang 18SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiển tra bài cũ: (4 phút)
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào? Viết công
thức biểu diễn sự phụ thuộc đó
? Có những cách nào để thay đổi điện trở?
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở (13 phút)
Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện
( 10 phút)
- Y/c Hs quan sát số ghi trên biến
trở, giải thích ý nghĩa của các con
số đó
- Y/c Hs lên bảng trả lời C5
? Dựa vào sơ đồ nêu các dụng cụ
- Hs lên bảng trả lời, nhậnxét
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs thực hiện, trả lời, nhậnxét
- Hs trả lời, nhận xét
2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
C5:
C6:
3 Kết luận:
Trang 19
chỉnh cường độ dòng điệntrong mạch khi thay đổi trị sốđiện trở của nó
Hoạt động 3: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật
- Hs ghi nhớ, ghi vở
III Vận dụng:
C9 :
C10: Biết: Rmax = 20Ω, ρ = 1,1.10-6
S = 0,5 mm2 = 0,5.10-6 m2
d = 2cm = 0,02m Tìm: N = ? Vòng Giải:
Chiều dài của dây hợp kim là:
10.1,1
10.5,0.20
6
6
=
= − −ρ
S R
m
Số vòng dây của biến trở là:
02,0.14,3
091,9
- Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
2 HS: SGK, thước, vở bài tập, giấy nháp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Không
Trang 20
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài 1( SGK - T 32 )
- Hs lên bảng chữa bài, hs cònlại theo dõi, nhận xét
Giải:
áp dụng công thức:
10.3,0
30.10.1,1
-TLCH-TLCH
- Hs lờn bảng chữa bài,
Hs cũn lại làm bài, theodừi nhận xột
12
I U
b) Chiều dài của dõy cần dựng là:
10 30
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS chữa bài: 3 SGK - T 33
( 23 phút)
Trang 21
- Y/c Hs đọc và tóm tắt bài
- GV hướng dãn HS giải bài
- Y/c 1 HS lên bảng chữa bài
- Gv nhận xét bài làm của Hs
- HS đọc, tóm tắt
- Chú ý
- 1 HS lên bảng chữa bài, hs còn lại theo dõi, nhận xét
200.10.7,1
900.600
2 1
2 1
R R
R R
Mặt khác: Rd nt ( R1 // R2) nên:
RMN = Rd + R12 = 17 + 360 = 377Ω
R
U I
R U
Vì R1 // R2 nên:
U1 = U2 = UAB = IMN.R12 = 360 210V
- Viết được công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oát có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.
- Vận dụng được công thức P = U.I
để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thu thập thông tin, tư duy logíc
3 Thái độ:
Trang 222 HS:
- SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiển tra bài cũ: Khụng
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động 1: Tỡm hiểu cụng suất định mức của cỏc dụng cụ điện.
nghiệm, Y/c Hs quan sát
thảo luận trả lời C1, C2
- Gv nhận xét
- Y/c Hs đọc thông tin mục
2 SGK
? Số oát ghi trên các dụng
cụ dùng điện có ý nghĩa
Y/c Hs giải thích các con
số ứng với quạt điện và
1 Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện:
- Số oát ghi trên mỗi dụng
cụ điện chỉ công suất
định mức của dụng cụ
đó
C 3 :
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính công suất điện: ( 20 phút)
- Y/c Hs nêu mục đích thí - Hs quan sát, trả
II Công thức tính công suất điện:
1 Thí nghiệm:
Trang 23- Hs ghi vở.
- Hs lên bảng trả lời,nhận xét
- Hs lắng nghe
C 4 :
2 Công thức tính công suất điện:
P = U.I trong đó:
P là công suất ( W)
U là hiệu điện thế ( V)
I là cờng độ dòng điện ( A)
- Hs lắng nghe, ghivở
- I = ? A
- R = ? Ω
- Cú thể dựng cầu chỡ 0,5A khụng ? Vỡ sao ?
2
P
U R R U
Cú thể dựng cầu chỡ 0,5A vỡ cường độdũng điện chạy qua đốn nhỏ hơn 0,5A
Trang 24- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là 1KW.h
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như: đèn điện, bếp điện, bàn là điện
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thu thập thông tin, tư duy lo gíc
- Vận dụng được công thức : A = P.t = U.I.t để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
-SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiển tra bài cũ: (5 phút)
? Viết công thức tính công suất điện khi biết hiệu điện thế và cường độ dòng điện? Giải thích các đại lượng trong công thức
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện (7 phút)
- Gv thông báo: Năng lượng của
dòng điện được gọi là
- Hs quan sát, thảo luận trảlời, nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác (10 phút)
-Y/c Hs thảo luận nhóm trả lời
C 2 :
C 3 :
Trang 25Hoạt động 4: Tìm hiểu về công của dòng điện, công thức, dụng cụ đo
(15 phút)
- Y/c Hs đọc thông tin mục 1
SGK
- Gv thông báo về công của dòng
điện, Y/c Hs ghi vở
- Y/c Hs đọc C4
- Y/c cá nhân Hs trả lời C4
- Y/c Hs đọc C5
- Y/c 1 Hs lên bảng trả lời C5
- Gv nhận xét, Y/c Hs nêu tên đơn
vị của từng đại lượng trong công
- Hs đọc
- 1 Hs lên bảng trả lời, Hscòn lại theo dõi nhận xét
- Hs lắng nghe, trả lời,nhận xét
- Hs lắng nghe, ghi vở
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs đọc, thảo luận nhómtrả lời, nhận xét
II Công của dòng điện:
1 Công của dòng điện:
A: là công của dòng điện(J).U: Là hiệu điện thế (V)
I: Là cường độ dòng điện (A)
T: Là thời gian (s)
Có:
1KW.h = 1000W.3600s = 3600 000J
3 Đo công của dòng điện:
P = 75W = 0,075KW
Khi đó lượng điện năng mà bóng đèn sử dụng là:
A = P.t = 0,075.4
Trang 26I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện
mắc nối tiếp và mắc song song
2 Kỹ năng:
- Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và am pe kế Vận dụng được
các công thức P = UI , và A = P.t = UIt
đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
- Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
Trang 27
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiển tra bài cũ: ( 4 phút)
? Viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài 1
P = ? KW b) A = ? J;
220
I U
Công suất của bóng đèn là:
P = U.I = 220.0,341 = 75W = 0,075KWb) Điện năng mà bóng đèn tiêuthụ là:
A = P.t = 0,075.120 = 9KW.h
= 9.3,6.106
= 324.105 J Vậy số đếm của công tơ là: N
- 1 HS lên bảng chữa bài,
HS còn lại theo dõi, nhậnxét
b)Rb = ? Ω;
Pb = ? W c) Ab = ? J; Atm = ? J Giải:
a) Vì đèn sáng bình thườngnên ta có:
Uđ = Uđm = 6V
Pđ = Pđm = 4,5 W Khi đócường độ dòng điện chạy qua
Trang 28d 0,756
5,4
=
=
Vì ampe kế mắc nối tiếp vớiđèn & nối tiếp với biến trởnên:
3
b
b I U
Vậy điện trở của biến trở là:
Rb = 4Ω
- C«ng suÊt tiªu thô cñabiÕn trë lµ:
Pb = Ub.Ib = 3.0,75 = 2,25W c).C«ng cña dßng ®iÖns¶n ra ë biÕn trë trong
10 phót lµ:
Ab = Pb.t = 2,25.600 = 1350 J
- C«ng cña dßng ®iÖns¶n ra ë toµn m¹chtrong 10 phót lµ:
Atm = U.I.t =9.0,75.600
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
Rtđ = ? Ω
b) A = ? KW.h = ? J
2 Củng cố: ( 2 phút).
Trang 29- Rèn kỹ năng mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng đúng các dụng cụ đo
- Rèn kỹ năng viết báo cáo
- SGK, vở ghi, vở bài tập, mẫu BCTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( 15 phút)
- Y/c lớp phó học tập báo cáo
phần chuẩn bị bài ở nhà của các
- Y/c 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ
mạch điện để xác định công suất
I Chuẩn bị:
SGK – T42
Hoạt động 2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn
( 25 phút)
- GV: chia nhóm, yêu cầu các
nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
- Hs thảo luận trả lời, nhận
II Nội dung thực hành:
1 Xác định công suất của
bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau:
Trang 30
cách tiến hành thí nghiệm, xác
định công suất của bóng đèn
- Gv nêu Y/c chung của nội dung
nguyên nhân gây ra sự khác nhau
của các trị số điện trở vừa tính
được trong mỗi lần đo
xét
- Hs lắng nghe, nhận dụngcụ
- Hs lắng nghe, tiến hành thínghiệm.ghi kết quả vào mẫubáo cáo
- HS hoàn thành bản BCTH,trao đổi nhóm hoàn thànhnhận xét
3 Tổng kết, đánh giá: ( 4 phút)
- GV thu báo cáo thực hành
- Nhận xét, rút kinh nghiệm về: thao tác thí nghiệm, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
4 Dặn dò: ( 1 phút)
- Yêu cầu HS về làm các bài tập trong SBT, đọc và chuẩn bị trước bài sau
TIẾT 16 BÀI 16: ĐỊNH LUẬT JUN - LEN XƠ
-I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện
- Phát biểu được định luật Jun – Len xơ, viết được hệ thức của định luật
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được định luật Jun – Len – Xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
- Rèn kĩ năng thu thập thông tin, tư duy lo gíc
- Vận dụng được công thức : Q = I2.R.t để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
- SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiển tra bài cũ: (4 phút)
? Điện năng có thể chuyển hóa thành những dạng năng lượng nào?
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng (10 phút)
- Y/c Hs đọc thông tin mục 1
Trang 31- VD: Dõy điện, mỏ hàn, ấm điện
Hoạt động 2: Tỡm hiểu nội dung và hệ thức của định luật Jun - Len - Xơ: (20phỳt)
? Xột trường hợp điện năng được
biến đổi hoàn toàn thành nhiệt
năng ở dõy dẫn điện trở thỡ điện
năng tiờu thụ được tớnh ntn ?
- Gv nhận xột
? ỏp dụng ĐLBT & chuyển húa
năng lượng → nhiệt lợng tỏa
- Y/c Hs dựa vào biểu thức
(1) phát biểu thành lời nội
dung định luật Jun – Len
- Hs thảo luận nhúm trảlời, nhận xột
Q = A = I2.R.t (1) Trong đú:
+ I là CĐDĐ chạy qua dõy dẫn +R: Là điện trở của dõy dẫn + t: Là thời gian
2 Sử lớ kết quả của thớ nghiệm
- Nhiệt lượng tỏa ra ở dõy dẫn khi
cú dũng điện chạy qua tỉ lệ thuậnvới bỡnh phương cường độ dũngđiện, với điện trở của dõy dẫn vàthời gian dũng điện chạy qua
Hệ thức: Q = I2.R.t (J)Hoặc: Q=0,24.I2.R.t ( calo)
Hoạt động 3: Vận dụng ( 9 phỳt)
Trang 32- Vận dụng được định luật Jun – Len – Xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
- SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiển tra bài cũ: ( 4 phút)
? Phát biểu và viết biểu thức của định luật Jun - Len-Xơ, giải thích các đại lượng trong côngthức ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài 1 ( 15 phút)
- Y/c Hs đọc, tóm tắt bài -HS đọc, tóm tắt bài Bài 1: Tóm tắt:
Biết: R = 80 Ω
I = 2,5A
t = 1s a) Q = ? J b) V = 2l → m = 2kg
m= 1,5kg
t1 = 250C, t2 = 1000C t’ = 20 phút = 1200s
c = 4200 J/ (kg.K)
H = ? % c) t’’ = 3.30 = 90h 1KW.h giá 700 đồng
Trang 33
- Y/c 1 Hs lên bảng chữa bài
- Gv nhận xét, cho điểm
- 1 Hs lên bảng chữa bài,
Hs còn lại theo dõi, nhận xét
Tiền phải trả T = ? đồng
Giải:
a, Nhiệt lượng mà bết toả ra là:
Q = I2.R.t = (2,5)2.80.1 = 500J
B, Nhiệt lượng có ích cần cung cấp
để đun sôi nước là:
Qi = m.c.∆t = 1,5.4200.(100 - 25) = 472500J
Nhiệt lượng toàn phần mà bếp toả ralà:
QTP = I2.R.t’ = 500.1200 = 600000JHiệu suất của bếp là:
H 100% 472500.100 78,75%
600000
I TP
Q Q
341,0
220
I U
C, Công suất toả nhiệt của bếp là:
P = I2.R = 500J = 0,5 KWLượng điện năng tiêu thụ là:
A = P.t’’ = 0,5.90 = 45KW.hVậy số tiền phải trả là:
- 1 HS lên bảng chữa bài,
HS còn lại theo dõi, nhận xét
b) QTP = ? J c) t = ? s
Giải:
a, Nhiệt lượng cần cung cấp để đunsôi nước là:
Qi = m.c ∆t = 4200.2.(100 - 20) = 672000J
b, Nhiệt lượng mà ấm điện toả ra là: Vì:
Trang 34
H I 100% I.100%
TP TP
P = PĐM = 1000W
Mặt khác ta có:
QTP=P.t
s P
Q
1000
7,
b) I = ? A c) Tiền phải trả
- Nêu và thực hiện được các quy tắn an toàn khi sử dụng điện
- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
- Hs biết được vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng
- Nêu được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
- Rèn kĩ năng thu thập thông tin, tư duy lo gíc
- Rèn kĩ năng sử dụng điện hợp lí, an toàn
Trang 35- SGK, thước, vở bài tập, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiển tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK.
Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
- Gv thông báo cần phải sử dụng
các biện pháp an toàn khi sử dụng
điện, nhất là mạng điện dân dụng
- Hs thảo luận trả lời, nhậnxét
ở lớp 7:
C1: 40V
C2: Phù hợp với mức điện ápđang sử dụng
C3: Mắc cầu chì
C4: Các quy tắc an toàn điện
2 Một số quy tắc an toàn khi
sử dụng điện:
C5: Khi sửa chữa cần phảingắt mạch điện để mạch điệnkhông còn điện Cách điệngiữa người sủa chữa và nềnnhà để tránh bị điện giậtC6: Dòng điện đã đựoc truyềnngay xuống đất nên khi tay tachạm vào vỏ sẽ không bị điệngiật
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và biện pháp sử dụng tiết kiệm điên năng (15phút)
- Y/c Hs tìm hiểu thông tin trong
SGK
? Vì sao cần phải sử dụng tiết
kiệm điện năng ?
C7: Hiệu quả hơn trong sảnxuất, tiết kiệm điện năng góp
Trang 36%), để tiết kiệm điện năng cần
nâng cao H sử dụng điện Vậy
nên thay các bóng đèn thông
thường bằng các bóng đèn tiết
kiệm điện năng
- Hs thảo luận trả lời, nhậnxét
- HS ghi nhớ
phần cho việc phat triển kinh
tế đất nước
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:
C8 A = P.t
C9: Có biện pháp sử dụng vàchon lựa các dụng cụ có côngsuất phù hợp Bố trí thời gian
+ Đèn compác:
A2 = P2.t = 0,015 800 = 120 KWh
- Tổng thể kiến thức trong chuơng điện học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ.
CH: Nêu các quy tắc, biện pháp sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng?
2 Bài mới:
Trang 37
*HĐ 1: Tự kiểm tra ( 15 phút )
- Yêu cầu các nhóm kiểm tra lẫn
nhau qua các câu hỏi từ 1 → 9
- Các nhóm kiểm tra lẫn nhau
9 A = P.t
* HĐ2:Tìm hiểu biện pháp sử dụng tiết kiệm điện ( 20 phút )
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời
các bài tập trắc nghiệm trong mục
II vận dụng từ bài 12 - 16
- Nhận xét bổ xung
- Yêu cầu học sinh đọc bài 17
hướng dẫn học sinh giải bài tập
này
- Nhận xét bổ xung cho ghi vở các
biện pháp tiết kiệm
- Đọc thảo luận trả lời
- Ghi vở
- Đọc thảo luận tóm tắt và giải bài tập này
R1.R2 = U/I’ = 12/1,6 =7,5(
Ω) R1+R2
R1.R2 = 300 (2)Giải hệ PT (1) và (2) ta được
Trang 38
1 Giáo viên.
- Bài tập và câu hỏi phụ
2 Học sinh
- Tổng thể kiến thức trong chương điện học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:( 7ph)
- Gọi 1hs lên làm ý a bài 6.12 SBT/18
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức trong chương(18ph)
- Y/c hs nhắc lại định luật ôm và
công thức tính cường độ dòng
điện
- Gọi 1hs lên bảng viết các công
thức liên quan tới đoạn mạch mắc
nối tiếp và đoạn mạch mắc song
song
- Gọi hs khác nhận xét và bổ
sung
- Gọi 1hs lên bảng viết công thức
tính điện trở, điện năng và nhiệt
II/ Vận dụng:
C 18:
a Các dụng cụ đốt nóng bằng
điện đều có bộ phận chính được làm bằng dây dẫn có điệntrở suất lớn để đoạn dây này cóđiện trở lớn Khi có dòng điện chạy qua, nhiệt lượng toả ra ở đoạn dây này lớn
b Điện trở của ấm khi hoạt
Trang 39I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hs vận dụng, tổng hợp được kiến thức để kiểm tra
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài, kĩ năng tư duy sáng tạo
3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.
II Chuẩn bị:
GV:
- Đề kiểm tra, giấy kiểm tra
HS:
- Kiến thức, giấy kiểm tra
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp
3-Vận dụng được địnhluật ôm và công thức R =
l S
ρ để giải bài toán vềmạch điện sử dụng vớihiệu điện thế không đổi,trong đó có mắc biến trở
Số câu
2C2;C
3
1C1
1C1
2.5đ(25%)
3đ(30%)
5(70%)
Trang 40an toàn điện và sửdụng tiết kiệm điệnnăng.
6-Vận dụng được cáccông thức
P = UI,
A = P t = Uit đối với đoạn mạch tiêuthụ điện năng
3đ(30%)
(15%)
1(0,5)đ(5%)
1(2,5)đ(25%)
2(5,5)đ(55%)
7(10)đ(100%)
A ĐỀ BÀI.
A TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng(2 điểm)
Câu 1 Xét các đoạn dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần và
tiết diện giảm đi 3 lần thì điện trở của dây dẫn: (o,5 điểm)
Câu 2 Với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng đến nhiệt độ cao, còn dây đồng
nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên, vì: (0,5 điểm)
A dây tóc bóng đèn có điện trở rất lớn nên toả nhiệt nhiều còn dây đồng có điện trở nhỏ nêntoả nhiệt ít
B dòng điện qua dây tóc lớn hơn dòng điện qua dây đồng nên bóng đèn nóng sáng
C dòng điện qua dây tóc bóng đèn đó thay đổi
D dây tóc bóng đèn làm bằng chất dẫn điện tốt hơn dây đồng
Câu 3 Một dây dẫn bằng nikelin dài 20m, tiết diện 0,05mm2 Điện trở suất của nikelin là 0,4.10
-6Ω.m Điện trở của dây dẫn là(0,5điểm)