Bài giảng môn địa lý 9
Trang 2- Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du và vịnh Bắc Bộ
Vùng ĐBSH tiếp giáp
với những vùng nào?
Vùng ĐBSH gồm
những bộ phận nào ?
Dải đất rìa trung du
ĐB châu thổ
- Giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ
- Vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế-xã hội với các vùng trong nước và thế giới.
Vị trí địa lý của vùng Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế
xã hội?
Hãy xác định vị trí, giới hạn của vùng? Vị trí các đảo Cát
Bà, Bạch Long Vĩ
Vịnh Bắc Bộ
Trang 3-Giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ
-Vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh
tế-xã hội với các vùng trong nước và thế giới.
-Diện tích: 14.806 km2
-Dân số: 17,5 triệu người (2002)
Đ.CÁT BÀ
Đ.BẠCH LONG VĨ
-Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du và vùng biển giàu tiềm năng
Vùng đồng bằng Sông Hồng có số
dân và diện tích là bao nhiêu ?
Vùng bao gồm những tỉnh và
thành nào?
Gồm các tỉnh, thành:
Trang 4Đ.CÁT BÀ
Đ.BẠCH LONG VĨ
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
S
Ô
N G
H Ồ N G
Dựa vào lược đồ và kiến thức đã
học, nêu ý nghĩa của sông Hồng
đối với sự phát triển nông nghiệp
và đời sống dân cư?
-Sông Hồng bồi đắp phù sa, cung
cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt,
mở rộng diện tích.
Cho biết đặc điểm khí hậu
của vùng đồng bằng sông Hồng
Khí hậu có thuận lợi gì cho
sản xuất nông nghiệp của vùng?
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh tạo điều kiện thuận lợi thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính
Trang 5II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
vàng thụt phù sa
Đất mặn, đất phèn Đất xám trên phù
sa cổ
? Kể tên các loại đất?
Loại đất nào có diện tích lớn nhất? Ý nghĩa của tài nguyên đất?
-Sông Hồng bồi đắp phù sa, cung
cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt,
mở rộng diện tích.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh tạo điều kiện thuận lợi thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính
- Đất: có nhiều loại, đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc thâm canh lúa nước
Trang 6II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
-Sông Hồng bồi đắp phù sa, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, mở rộng diện tích
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh tạo điều kiện thuận lợi thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính
- Đất: có nhiều loại, đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc thâm canh lúa nước
-Khoáng sản: có nhiều loại có giá trị cao ( Đá xây dựng, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.)
Bãi tắm
Đồ Sơn
Cát Bà
Đảo
Ba Vì
Cúc
Phương Xuân Thủy
Bãi tôm Hang động
Vườn quốc gia
? Vùng ven biển và vùng biển
của đồng bằng sông Hồng
thuận lợi phát triển những
ngành gì?
-Vùng ven biển và vùng biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và
du lịch
Trang 7II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III Đặc điểm dân cư, xã hội
200
400
600
800
1000
1200 1179
Đồng bằng
Trung du
và miền núi Bắc Bộ
Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước năm 2002
Người/km2
-Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
-Mật độ dân số cao nhất.
Dựa vào biểu đồ cho biết MĐDS của Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu? So sánh với các vùng khác?
Là vùng đông dân cư nhất nước.
Mật độ dân số cao nhất cả nước, cao gấp gần 5 lần MĐDS TB cả nước, 10,3 lần Trung du và miền núi Bắc Bộ
và 14,6 lần Tây Nguyên
Trang 8Dân cư đông có thuận lợi và khó khăn
gì đến sự phát triển kinh tế, xã hội của
vùng?
+Nguồn lao động dồi dào, thị trường
tiêu thụ rộng lớn.
-Là vùng dân cư đông đúc nhất nước -Mật độ dân số cao nhất.
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III Đặc điểm dân cư, xã hội
-Thuận lợi:
+Người lao động có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn
kỹ thuật.
23.6 19.9
%
Tỉ lệ dân thành thị
70.9 73.7
Năm
Tuổi thọ trung
bình
90.3 94.5
%
Tỉ lệ người biết
chữ
295 280.3
Nghìn đồng
Thu nhập bình
quân đầu
người/1tháng
26.5 26
%
Tỉ lệ thiếu việc
làm ở nông thôn
7.4 9.3
%
Tỉ lệ thất nghiêp
đô thị
1.4 1.1
%
Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên
Cả nước
ĐBSH
Đơn vị tính Tiêu chí
Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở
Đồng bằng sông Hồng
Qua bảng 20.1, hãy nhận xét các chỉ tiêu phát triển dân cư,
xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng với cả nước?
+Trình độ dân cư, xã hội phát triển khá
cao
Trang 9+Nguồn lao động dồi dào, thị trường
tiêu thụ rộng lớn.
-Là vùng dân cư đông đúc nhất nước -Mật độ dân số cao nhất.
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III Đặc điểm dân cư, xã hội
-Thuận lợi
+Người lao động có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn
kỹ thuật.
+Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện
nhất cả nước
Dựa vào kênh chữ trang 74 sgk và hình ảnh trên đây, em hãy cho biết kết cấu hạ tầng nông thôn vùng ĐBSH có đặc điểm gì?
Hãy cho biết tầm quan trọng của
đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?
Tránh lũ lụt, mở rộng diện tích.Phân bố
khắp đồng bằng sông Hồng, nông nghiệp
thâm canh, tăng vụ, công nghiệp, dịch vụ
phát triển Giữ gìn di tích, giá trị văn hóa
Ô quan chương-HN
Trình bày một số nét về hệ thống đô
thị của vùng.
+Có một số đô thị hình thành từ lâu
đời (Hà Nội, Hải Phòng)
Trang 10Cổ Loa
Đoan Môn-Cửa chính đi vào Hoàng thành
Thăng Long
Trang 11-Là vùng dân cư đông đúc nhất nước -Mật độ dân số cao nhất.
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III Đặc điểm dân cư, xã hội
-Thuận lợi -Khó khăn:
+Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội
+Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
Trang 12B
C
Đất phù sa
Đất feralit
Đất mặn, đất phèn Loại đất nào chiếm diện tích lớn ở Đồng bằng sông Hồng?
Trang 13B
C
Nguồn nước tưới dồi dào
Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh
Điều kiện thuận lợi để phát triển
vụ đông thành vụ sản xuất chính là:
Đất phù sa sông Hồng phì nhiêu
Trang 14B
C
Kết cấu hạ tầng ở nông thôn
còn nhiều hạn chế
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh Vùng Đồng bằng sông Hồng không phải là vùng có:
D Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
Mật độ dân cư ở nông thôn quá cao
Trang 15B
C
Quảng Ninh
Nam Định
Thành phố nào là cửa ngõ quan trọng hướng ra vịnh Bắc Bộ của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Thái Bình
Trang 16-Học bài -Chuẩn bị bài 21
Trang 17Xin cám ơn các thầy cô đã về dự giờ
thăm lớp Cám ơn các em đã nổ lực nhiều trong
tiết học hôm nay