- Thực hiện được TN về sự dẫn nhiệt, các TN chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng và chất khí Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về sự dẫn nhiệt để giải thích các hiện tượng trong cuộc số[r]
Trang 1Tuần 19
Ngày soạn :05/01/2013
Tiết 19 Bài 14 ĐỊNH LUẬT VỀ CƠNG
I Mục tiêu:
Kiến thức: phát biểu được định luật về cơng dưới dạng lợi bao nhiêu lần về lực
thì thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi
Kĩ năng:
-Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, rịng rọc động
-Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật
Thái độ: Cĩ ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II Chuẩn bị:
-Một cái lực kế
-Một thước thẳng cĩ giới hạn đo là 50cm
-Một quả nặng cĩ khối lượng m
-Một rịng rọc động
III.Phương pháp: hoạt động nhĩm, thảo luận, vấn đáp.
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1.Oån định:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(6’)
Khi nào thì cĩ cơng cơ học? Cơng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ khơng cĩ cơng vì cĩ lực tác dụng nhưng khơng cĩ vật chuyển dời và ngược lại?
-Các máy này lợi cho ta về gì?
-Các máy này cĩ thực hiện cơng khơng?
-Các máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực nhưng cĩ lợi về cơng khơng? Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều này qua bài Định luật về cơng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Nêu mục đích và hướng dẫn
cách tiến hành TN
-THTN : Móc lực kế vào và
kéo từ từ quả nặng theo phương
thẳng đứng lên một đoạn đường
(gọi 1 h/sinh quan sát đọc
k/quả, 1 h/sinh ghi k/quả vào
b/phụ)
-Kéo trực tiếp bằng tay (F1, S1)
-Kéo thông qua ròng rọc động
(F2, S2)
-Học sinh 1 trả lời các h/sinh khác theo dõi nhận xét
-Học sinh 2 trả lời -Học sinh 3 trả lời -Trả lời câu hỏi của Gviên
-Lắng nghe
I/ Thí nghiệm:
(SGK / 49)
Trang 2-Yêu cầu H so sánh về độ lớn
F1 và F2 ; S1 và S2
-Gọi 1 học sinh lên tính công
trong hai trường hợp thí nghiệm
trên và nhận xét công thực hiện
của chúng
-Gọi 1 Học sinh đọc và trả lời
câu C4
-Khẳng định lại và cho h/sinh
ghi vào vở
Hoạt động 2: Đ luật về công
(12’)
-Qua KQTN trên, em nào rút ra
được định luật về công
-Thông báo điều này chỉ không
chỉ đúng cho ròng rọc mà còn
đúng cho mọi máy cơ đơn giản
-Vậy máy cơ đơn giản có cho ta
lợi về công không?
-Giới thiệu công thức của một
số MCĐG
Treo bảng phụ giới thiệu F và S
khi dùng RRCĐ và RRĐ ; Công
thức qui luật MPN khi không có
ma sát ; Công thức ĐKCB của
đòn bẩy
Hoạt động 3: Vận dụng (7’)
-Gọi một Học sinh đọc câu hỏi
C5, C6 và lần lượt phân tích
-Lắng nghe -Quan sát, đọc và ghi kết quả vào bảng phụ
- F2 = 1/2 F1, S2 = 2 S1.-A1 = F1 S1, A2 = F2 S2
Nên A1 = A2.-Trả lời C4
a) F1/F2 = S2/ S1 =1/2 Vậy lực kéo thứ nhất nhỏ hơn lực kéo thứ hai 2 lần
II/ Định luật về cơng :
Khơng1 MCĐG nào cho ta lợi
về cơng Được lợi BNLvề lựcthì thiệt hại BNL về đường đi
và ngược lại
*Cơng thức của một số MCĐG:
(bảng phụ)
III/ Vận dụng:
C5 b) Khơng cĩ t/hợp nào tốn cơng hơn
c) A = P.h = F1.S1= F2.S2 = 500.1 = 500 (N)
a) F1/F2 = S2/ S1 =1/2 Vậy lực kéo thứ nhất nhỏ hơn lực kéo thứ hai 2 lần
l = 2h => h = 2l = 82 = 4(m)
b) A = P.h = 420 8 = 1680 (J)
4 Củng cố :(2’)
-Gọi Học sinh đọc phần ghi nhớ
-Giảng giải phần Có thể em chưa biết để các em khá, giỏi vận dụng làm bài tập 14.6 SBT
5.Hướng dẫn về nhà:(2’)
-Bài tập về nhà từ 14.1 đến 14.4 SBT
-Đọc trước bài : Công suất Tìm hiểu :
Công suất là gì? Công thức tính công suất? Tên và đơn vị các đại lượng trong công thức?
6.Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 4-Hiểu được công suất là gì? Ứng dụng của công suất.
-Nắm được công thức tính công suất, đơn vị của công suất
Kĩ năng:
-Lấy được ví dụ minh hoạ về công suất
-Vận dụng công thức tính công suất để giải bài tập đơn giản
Thái độ:
-Nghiêm túc trong học tập
-Ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị: Đối với Giáo viên: tranh vẽ phóng to hình 16.1 trang 56 SGK
III.Phương Pháp : thảo luận nhóm, vấn đáp
IV.Tổ chức hoạt động dạy học:
1.Oån định:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu định luật về công?
- Làm bài tập 14.2, 14.2 SBT
3 Bài mới: (2’)
Tổ chức tình huống học tập: treo hình 16.1 lên bảng và nêu tình huống học tập như SGK
Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của học
t2 < t1 nên Dũng làm việc khoẻ hơn
C3: Dũng làm việc khoẻ hơn An vì cùng
thời gian 1s Dũng thực hiện công lớn
hơn An
* Khái niệm, công thức, đơn vị (10’)
- Vậy công suất là gì ? Công suất tính ?
-Nêu tên các đại lượng có trong công
thức ?
- Đơn vị của công, thời gian là gì ?
- Đơn vị của công suất phụ thuộc vào
đơn vị nào ?
- Ngoài ra còn có đơn vị nào của công
-Hs 1 trả lời -Hs 2 trả lời
-Quan sát và lắng nghe
-Đọc và trả lời câu hỏitheo nhóm
-Cử đại diện trình bày trước lớp
2/ Công thức tính công suất :
*Máy nào có công suất lớnhơn thì thực hiện công nhanh hơn
II/ Vận dụng :
C4: Công suất của An:
P1 = A1: t1 = 640:50 = 12,8 (W)
Công suất của Dũng:
P2 = A2 : t2 = 960 : 60 = 16 (W)
Trang 5Hoạt động 2: Vận dụng (7’)
-Yêu cầu Học sinh đọc C4 và làm
-Gọi 1 Học sinh lên bảng
-Gọi 1hs nhận xét bài làm
-Nhận xét lại bài làm
-Gọi tiếp hai Học sinh lên bảng làm câu
C5, C6 Yêu cầu các Học sinh khác làm
bài vào vở rồi quan sát bài làm của bạn
-Gọi 1hs nhận xét bài làm
-Nhận xét lại bài làm
vở và nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Làm theo yêu cầu của giáo viên
P1
P2 =
t1
t2 =
120
20 = 6
P1 = 6 P2
C6: Công của lực kéo là: A
= F.S = 2.102 9.103 = 1.800.000 J
Công suất của ngựa:
P = A : t = 1800000 : 3600
= 500 (w)
A = F.S; V= S t
P = A
t =
F S
t = F.V
4.Củng cố:(2’)
-Nêu các câu hỏi để củng cố bài học và phần ghi nhớ SGK
-Yêu cầu đọc mục Có thể em chưa biết và giải thích thêm cho học sinh
5 Hướng dẫn về nhà : (3’)
- Học và làm bài tập 15.1 15.6 SBT
- Hướng dẫn : 15.4 Tính trọng lượng 1m3 nước, biết được Dn = ?, Vn = ?
mn = Dn Vn.
- Tìm hiểu khi nào một vật có cơ năng ?
- Đơn vị của cơ năng là gì ?
- Khi nào vật có thế năng ?
- Khi nào vật có động năng ?
6.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ns : 14 / 01 /2013
Tiết 21 - Bài 16: CƠ NĂNG
I Mục tiêu:
Kiến thức:
-Giúp Học sinh nắm được các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
-Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm trên
Kĩ năng:
Trang 6- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
- Tìm được ví dụ minh hoạ
Thái độ:
-Quan sát, tìm tòi
-Nghiêm túc trong học tập
-Ý thức vận dung kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị: Đối với giáo viên:
-Tranh vẽ phóng to hình 17.1, 17.2, 17.3 SGK
-Lò xo bằng thép uốn thành hình vòng tròn
-Một quả nặng, một sợi dây, một bao diêm
-Thiết bị bộ thí nghiệm mô tả ở hình 17.3 SGK gồm:
+ Hai quả cầu có khối lượng khác nhau + Một máy nghiêng + Một miếng gỗ
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Định nghĩa công suất, viết biểu thức của công suất, đơn vị của công suất
niệm cơ năng và thế năng
- Khi nào một vật có cơ năng ?
-Vật có khả năng thực hiêïn công cơ
học càng lớn thì cơ năng của vật như
thế nào ?
- Đơn vị của cơ năng là gì ?
- Quan sát H 16.1a: Quả nặng A
đứng yên trên mặt đất có khả năng
sinh công không
- Quan sát H 16.1b: Nếu đưa quả
nặng A lên một độ cao nào đó thì nó
có cơ năng không ? Vì sao ?
- Vậy cơ năng của vật trong trường
hợp này gọi là thế năng
- Thế năng được xác định bởi độ cao
của vật so với mặt đất gọi là thế
năng hấp dẫn
- Khi vật nằm yên trên mặt đất thì
thế năng hấp dẫn của vật như thế
nào ?
- Lấy ví dụ minh hoạ
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong
- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học
B chuyển động thực hiệncông
-Nhận xét và rút ra câu trả lời đúng nhất
C1: Nếu đưa quả nặng lênmột độ cao nào đó thì có
cơ năng Vì quả cầu cókhả năng THC kéo miếng gỗ B CĐ khi nó CĐxuống phía dưới
-Trả lời câu hỏi theo gợi
ý của Giáo viên
- Có vì : Có khả năng sinh công cơ học
- Độ biến dạng
I/ Cơ năng :
Một vật có khả năng sinh công ta nói vật đó có cơ năng
Đơn vị cơ năng: Jun (J)
II/ Thế năng : 1/ Thế năng hấp dẫn : là
cơ năng của vật có được
do vị trí của vật so với mặt đất hay do vị trí của vật so với vật khác được chọn làm mốc để tính độ cao TNHD pthuộc vào
Trang 7phần 2.
- Lò xo có cơ năng không? Vì sao ?
- Cơ năng phụ thuộc vào gì?
- Muốn thế năng của lò xo tăng thì
làm thế nào ? Vì sao?
- yêu cầu HS lấy thí dụ
Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm động năng
-Nêu dụng cụ và cách tiến hành TN
như thế nào?
- Đọc và dự đoán kết quả C3 theo
nhóm
-Nhận xét câu trả lời của các nhóm
-Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
-Yêu cầu Học sinh rút ra kết luận
C3: a) Chuyển động b) Thực hiện
công
Kết luận: sinh công -Tiếp tục làm thí nghiệm: lần lượt làm các thao tác để quả cầu A lăn từ vị trí cao hơn, thay quả cầu A bằng A’ có khối lượng lớn hơn -Yêu cầu Học sinh quan sát và trả lời các câu C4, C5, C6 theo nhóm -Tổng kết lại kết quả -Chú ý nhấn mạnh động năng của vật phụ thuộc vào m của vật và V của vật Hoạt động 3: Vận dụng -Yêu cầu Học sinh đọc C7, C8 và trả lời -Nhận xét, tổng kết các câu trả lời đúng C7: Vật vừa có cả ĐN và TN phải là vật đang chuyển động trong không trung C8: a, c: thế năng b : động năng - HS trả lời - HS lấy ví dụ - HS nêu dụng cụ -Đọc và thảo luận theo nhóm, trình bày -Quan sát thí nghiệm -Rút ra kết luận C3: a) Chuyển động b) Thực hiện công Kết luận: sinh công -Quan sát và thảo luận nhóm trả lời các câu -Nhận xét câu trả lời của các bạn C4: Phụ thuộc vào V C5: Phụ thuộc m C6: Phụ thuộc V và m - Đọc và trả lời câu hỏi -Nhận xét câu trả lời của các bạn -Trả lời câu hỏi của Giáo viên -Đọc theo yêu cầu III Động năng : là cơ năng của vật có được do CĐ ĐN của vật phụ thuộc vào m và V của vật III Vận dụng: C7: Vật vừa có cả ĐN và TN phải là vật đang chuyển động trong không trung C8: a, c: thế năng b : động năng 4 Củng cố: - Cơ năng có khi nào? Đơn vị ? - Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào ? Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào ? -Nêu các câu hỏi để củng cố bài học -Đọc mục Có thể em chưa biết 5 HDVN: - Làm bài tập 16.1 ->16 5/ SBT - Hướng dẫn về nhà , Bài 16.3: của cánh cung, đó là thế năng Bài 16.4: nhờ năng lượng của búa Đó là động năng - Đọc trước bài: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng Tìm hiểu sự biến đổi cơ năng của quả bóng khi nó rơi và nẩy 6 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Trang 8- Phát biểu được định luật cơ năng ở mức biểu đạt như SGK
- Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế
2 Kĩ năng :
Vận dụng kiến thức lý thuyết để làm bài tập đúng chính xác, nhanh,gọn
Biết phân tích so sánh và tổng hợp kiến thức
3 Thái độ :
Yêu thích – nghiêm túc trong khi học, cẩn thận khi làm bài
II/ Chuẩn bị : - Hình vẽ 17.1 / SGK
- 01 quả bóng cao su , con lắc đơn và giá treo
III/ Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp.
VI/ Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(6’)
-Khi nào vật có cơ năng ? Trong trường hợp nào cơ năng của vật là thế năng , động năng ?
-Cho ví dụ vật vừa có cả động năng và thế năng
-Động năng ( thế năng ) phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Trang 9cơ năng.
Bài 1: Một cái máy khi hoạt động
với cơng suất P = 1600W thì nâng
được một vật nặng m = 70kg lên độ
cao 10m trong 36s
a Tính cơng mà máy thực hiện trong
thời gian nâng vật
b Tìm hiệu suất của máy trong quá
trình làm việc
Bài 2: để kéo một vật cĩ khối lượng
m=72kg lên cao 10m, người ta dùng
một máy kéo cĩ cơng suất P =
1580W và hiệu suất 75% Tính thời
gian máy thực hiện cơng việc trên
-Đặt vấn đề vào bài như SGK
Hoạt động 2 : Tiến hành thí
nghiệm nghiên cứu sự chuyển hoá
cơ năng trong quá trình cơ học
- Cả lớp quan sát TN cùng với tranh
17.1 Lần lượt trả lời các câu hỏi từ
- Qua TN : khi quả bóng rơi ( nảy )
năng lượng đã chuyển hoá từ dạng
nào sang dạng nào ?
hoá năng lượng của con lắc
Hoạt động 3: Định luật bảo toàn cơ
- Yêu cầu phân tích rõ 2 quá trình
chuyển động đi lên cao và rơi
Bài 1: a áp dụng cơng thức: P=A/t => A=P.t=
1600.36=57600 J
b cơng cĩ ích: A’ = p.S =10m.s = 10.70.36= 25200 J
hiệu suất: H= A’/A.100% = 25200/57600.100% = 43,75%Bài 2: Cơng cĩ ích: A’ = F.S= 10m.S = 10.72.10= 7200 JCơng tồn phần của máy:
A=A’.100/75=
7200.100/75=9600JThời gian máy thực hiện cơng việc trên
II Định luật bảo toàn cơ năng:
- Trong quá trình cơ học , động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn
III Vận dụng:
C9: a> Thế năng của cánh cung chuyển hóa thành động năng của mũi tên
b> Thế năng chuyển hóa thành động năng
c> Khi vật đi lên, động năng
Trang 10chuyển hóa thành thế năng Khi vật rơi xuống thì thế năng chuyển hóa thành động
IV.Củng cố:(2’)
- Nêu sự chuyển hóa cơ năng trong quá trình cơ học
- Phát biểu nội dung định luật
- Cho ví dụ về sự CHCN ( yêu cầu phân tích rõ).
V.Hướng dẫn về nhà :(2’)
- Làm BT 17.1 17.4/SBT
- Hướng dẫn về nhà bài 17.2: hai vật đang rơi, chúng đều có thế năng và động năng Hai vật có khối lượng như nhau Như vậy, thế năng và động năng của chúng như nhau hay khác nhau tùy thuộc vào độ cao và vận tốc có khác nhau hay không Ơû cùng độ cao thì thế năng của hai vật là như nhau Còn động năng của hai vật có thể như nhau hoặc khác nhau tùy thuộc vận tốc của chúng ở độ cao ấy
- Trả lời câu hỏi đặt ra ở bài 18 và đọc phần “Có thể em chưa biết”.
- Ôn lại các nội dung đã học, tiết sau tổng kết chương Cơ học
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 11Ns: 17/02/2012.
Tiết 22 - Bài 18 : TỔNG KẾT CHƯƠNG : CƠ HỌC
I Mục tiêu :
1.Kiến Thức:
- Ôn tập các kiến thức ở phần Cơ học để trả lời các câu hỏi phần ôn tập
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng
2.Kỹ Năng: Rèn luyện kỹ năng làm bài tập đúng,chính xác, nhanh.
3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong làm bài tập.
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của Hs
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hệ thống hoá kiến
thức
- Giáo viên : Hướng dẫn hệ thống
các câu hỏi trong phần A theo
từng phần
+ Thảo luận từ câu 1 câu 4
- Giáo viên : Ghi tóm tắt lên
bảng
+ Thảo luận từ câu 5 câu 10
- Giáo viên : Ghi tóm tắt lên
(riêng câu 2, 4 – Hdẫn giải thích )
- Giáo viên : kết hợp câu hỏi phần
A để kết thúc phần trả lời câu hỏi
để đánh giá điểm cho H – nhận
Phần A : Ôn tập 1.Chuyển động cơ học :
+ Chuyển động đều : vận tốc không
đổi, V = S:t
+ Chuyển động không đều: vận tốc
thay đổi, Vtb = S:t
2 Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật :
- Lực là đại lượng vectơ , hai lực cân bằng , F masát
- Áp suất : P = F : S
3 Lực đẩy Acsimét :
- F A=d V .
+ FA > P : Vật nổi + FA = P : Vật lơ lững + FA < P : Vật chìm
1 D 2 D 3 B 4 A
5 D 6 D
Trang 12xét – ghi điểm II/ Trả lời câu hỏi
IV.Củng cố:(2’)
Giáo viên củng cố từng phần
V.Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Làm BT mục III
- Đọc trước bài : Các chất được cấu tạo như thế nào?
Tìm hiểu : Cấu tạo của các chất và giải thích một số hiện tượng có liên quan
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Ns : 18/02/2012
Tiết 24 - Bài 19: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO
I Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Kể được 1 hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt , giữa chúng có khoảng cách
- Bước đầu nhận biết được TN mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa TN mô hình và hiện tượng cần giải thích
- Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích 1 số hiện tượng thực tế
2 Kĩ năng :
Biết phân tích so sánh và tổng hợp kiến thức
3 Thái độ :
Yêu thích – nghiêm túc trong khi học
II Chuẩn bị :
- 02 bình chia độ hình trụ đường kính 20mm
Trang 13- 01 bình đựng 50 cm3 rượu , 01 bình đựng 50 cm3 nước
- Tranh 19.3 , 01 bình đựng 50 cm3 ngô , 01 bình đựng 50 cm3 cát
III Phương pháp : thảo luận nhóm, vấn đáp
VI Hoạt động dạy học ::
Câu 2: một máy bay trực thăng khi cất cánh, động cơ có công suất p= 95600w tạo ra một lực phản động
7500N nâng máy bay lên đều tính công của dộng cơ thực hiện trong 45s và quãng đương máy bay nâng lên theo phương thẳng đứng trong thời gian đó
Đáp án :
Câu 1: ( 4đ) khi xe còn trên dỉnh dốc, xe đã được tích trữ dưới dạng thế năng hấp dẫn, khi xuống dốc
thế năng hấp dẫn chuyển hóa thành động năng , càng xuống gần chân dốc , thế năng hấp dẫn càng giảm nhanh làm cho đọng năng càng tăng nhanh do đó vận tốc càng tăng nhanh
Câu 2: (6đ)
Công cuả lực do động cơ thực hiện trong 45s
A=P.t = 95600.45 = 4302000J
Quãng đ ng : S = A/F = 4302000/7500 = 573,6m ườ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 , đặt vấn đề vào bài mới
-Yêu cầu HS đọc trang 67 để biết mục tiêu
chương
-Gọi HS nêu mục tiêu chương
-Đưa 2 bình chia độ, 1 đựng rượu, 1 đựng
nước, yêu cầu HS đọc kết quả thể tích ở
mỗi bình
-Đổ thể tích rượu vào nước, khuấy đều và
cho HS quan sát, đọc kết quả
-Gọi HS so sánh tổng thể tích với với V
hỗn hợp
-Vậy phần thể tích hao hụt đi đâu ? Để giải
thích vấn đề này chúng ta cùng đi nghiên
cứu bài hôm nay
Hoạt động 2 : Cấu tạo của các chất -Yêu
cầu HS đọc câu hỏi ở mục I
-Tại sao các chất có vẻ như liền 1 khối ?
-Thông báo : về cấu tạo hạt của vật chất
Ghi tóm tắt
-Treo hình 19.2 , 19.3 : Giải thích ảnh của
kính hiển vi hiện đại và ảnh của các
nguyên tử silíc qua kính hiển vi
-Thông báo : “ Có thể em chưa biết ”
Hoạt động 3: Khoảng cách giữa các
-H trả lời
- Đọc câu hỏi ở mục
I -H ghi vào vở -H quan sát -H lắng nghe
-Làm TN và nhận xét
-V nhỏ hơn Vban đầu
Vì hạt ngô và cát có khoảng cách -Ghi vở
-Đọc phần ghi nhớ -H hoàn thành các C
I Các chất được cấu tạo như thế nào:
Các chất được cấu tạo
từ các hạt riêng biệt rất nhỏ gọi là nguyên tử, phân tử
II Giữa các nguyên
tử có khoảng cách hay không ?
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
Trang 14- Giải thích được chuyển động Bơrao
- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số H xô đẩy từ nhiều phía
III.Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp
IV.Tổ chức hoạt động dạy học :
Trang 151 Ổn định:(1’)
2 KT bài cu:õ(6’)
-Các chất được cấu tạo như thế nào ?
-Mô tả hiện tượng minh họa từng nội dung
-Tại sao các chất có vẻ như liền 1 khối mặc dù chúng được cấu tạo từ các hạt riêng biệt ?
Làm BT 19.5/ SBT
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
- Vào bài như SGK
Hoạt động 2 : Thí nghiệm BơRao - Yêu
cầu H đọc TN
- Thông báo đó là TN Bơrao
- Tóm tắt nội dung TN
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về chuyển động
của phân tử, nguyên tử
- Phân tử là những hạt vô cùng nhỏ
- HD giải thích chuyển động của các hạt
phấn hoa dựa vào sự tương tự chuyển
động của quả bóng
- Yêu cầu đọc mở bài
- Yêu cầu thảo luận từ C1 C3
- Điều khiển Tluận chung tìm câu trả lời
chính xác
- HD trả lời C3
- Các phân tử nước như thế nào ? khi
chuyển động nó như thế nào ? như vậy nó
làm cho phân tử phấn hoa như thế nào ?
- Treo tranh vẽ hình 20.2 , 20.3 và thông
báo, giải thích nhà bác học Anhstanh tìm
được nguyên nhân chuyển động của các
- Trong TN nếu tăng nhiệt độ của nó thì
chuyển động của các hạt phấn hoa càng
nhanh
- Yêu cầu dựa vào TN mô hình giải thích
khi nhiệt độ tăng các phân tử nước
chuyển động như thế nào?
+ Va đập vào các phân tử phấn hoa như
thế nào ? và làm các phân tử phấn hoa
CĐ như thế nào? Khi nhiệt độ càng cao
thì các phân tử phấn hoa chuyển động
như thế nào ?
- Hoàn chỉnh và ghi bảng
Hoạt động 5 : Vận dụng
Hướng dẫn H giải thích C4
- Thông báo: hiện tượng khuyếch tán là
hiện tượng Ptử của các chất tự hoà lẫn
vào nhau khi tiếp xúc
-Hướng dẫn H giải thích C5 , C6
-Thông báo : Bốn nội dung kiến thức ta
đã học ở hai bài vừa rồi gọi là nội dung
- H nêu kết luận chung
- Ghi vào vở
- Chuyển động nhanh , mạnh , chuyển động nhanh
- Ghi vào vở
- giải thích C4 -Lắng nghe
- Nêu ghi nhớ
I Thí nghiệm Bơrao: ( SGK)
II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
Các nguyên tử, phân
tử chuyển động hỗn độn không ngừng
III Chuyển động phân tử và nhiệt
độ :
-Nhiệt độ càng cao thì các phân tử , nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
* Bốn nội dung kiến thức ta đã học ở hai bài vừa rồi gọi là nội dung của thuyết cấu tạo chất – phân tử
Trang 16của thuyết cấu tạo chất – phân tử
-Ôn lại bài : Cơ năng, trả lời động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào gì?
-Đọc trước bài : Nhiệt năng Tìm hiểu :
+Nhiệt năng? Các cách làm biến đổi nhiệt năng? Truyền nhiệt ? Nhiệt lượng ?
Rút kinh nghiệm:
Ns : 26/02/2012
Tiết : 26 - Bài 20 : NHIỆT NĂNG
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt
- Phát biểu định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng
2.Kỹ năng: vận dụng định nghĩa để làm tốt các bài tập về nhiệt năng
3.Thái độ: thích thú, có sự say mê trong học tập.
II Chuẩn bị :
- 01 quả bóng cao su, 02 đồng xu, 01 phích nước nóng, 01 cốc thuỷ tinh
- 02 thìa nhôm, 01 băng kẹp, 01 đèn, 01 bao diêm
III Phương pháp: hoạt động nhóm, thảo luận, vấn đáp
IV Hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp:(1’)
2.Kiểm tra 15’:
- Phát biểu nội dung của thuyết cấu tạo chất – phân tử
- Cho ví dụ minh họa các phân tử cấu tạo nên vật CĐ càng nhanh thì t0 của vật càng cao
- Hãy giải thích tại sao khi ta mở lọ nước hoa trong phòng, sau một thời gian ngắn cả phòng ngửi thấy mùi nước hoa?
Đáp án:
- Nội dung thuyết cấu tạo chất:
+ Các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử