Anh chàng láu lỉnh Ngày trớc, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt.. Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin x· cho thÞt mét con bß.[r]
Trang 1NGƯỜI THỰC HIỆN: VÕ THỊ THU HƯƠNG
Ngữ văn 8
Trang 2KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1: Dấu ngoặc kép trong ví dụ sau có chức năng gì?
Bác Hồ nói:“ Học hỏi là việc phải tiếp tục suốt đời”
A Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
D Trích dẫn tên tác phẩm
Câu 2:Kể các loại dấu câu đã học ở lớp 6,7?
A
Trang 3Bài 15, tiết 59 Tuần dạy: 15
Trang 4Các dấu câu
Dấu
chấm
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm than
Dấu phẩy
Dấu chấm lửng
Dấu chấm phẩy
Dấu gạch ngang
Dấu ngoặc
đơn
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc kép
Trang 5ÔN LUYỆN DẤU CÂU
Bài 15, tiết 59
Tuần dạy: 15
I Tổng kết về dấu câu Thảo luận 3’
- Nhóm 1: dấu chấm, dấu chấm hỏi,
dấu chấm than
- Nhóm 2:dấu phẩy, dấu chấm lửng
- Nhóm 3:dấu chấm phẩy,gạch ngang
- Nhóm 4: dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
Nêu công dụng của các dấu câu sau:
Trang 6Bảng liệt kê công dụng các dấu câu ( Lớp 6 )
Dấu chấm than ( !)
kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.
Dấu phẩy (,) Phân cách các thành phần, các bộ
phận của câu.
Trang 7Bảng liệt kê công dụng các dấu câu ( Lớp 7 )
5
6
7
Dấu chấm lửng ( …)
Biểu thị bộ phận chưa được liệt kê hết, lời nói ngập ngừng, ngắt quãng, dãn nhịp điệu câu văn.
Dấu chấm phẩy ( ;)
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp Ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Dấu gạch ngang ( -)
- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Biểu thị sự liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
Trang 8Bảng liệt kê công dụng các dấu câu ( Lớp 8 )
8
9
10
Dấu ngoặc đơn ( )
Đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm
Dấu hai chấm ( : )
Báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh, lời dẫn trực tiếp, lời đối thoại
Dấu ngoặc kép “ ”
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai
- Tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san.
Trang 9
4.Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không Đừng bỏ mặc tôi lúc này
ÔN LUYỆN DẤU CÂU
Bài 15, tiết 59
Tuần dạy: 15
II Các lỗi thường gặp về dấu câu.
I Tổng kết về dấu câu.
Trang 10Đọc các ví dụ sau và điền vào bảng
Ví dụ Lỗi về
dấu câu
Sửa lại cho
đúng
Trang 11
Ví dụ 1 Lỗi về
dấu câu Sửa lại cho đúng
II Các lỗi thường gặp về dấu câu.
Tác phẩm “lão Hạc”
làm em vô cùng xúc
động trong xã hội
cu, biết bao nhiêu
người nông dân đã
sống nghèo khổ cơ
cực như lão Hạc
Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã
kết thúc
Tác phẩm “lão Hạc” làm em vô cùng xúc
cu, biết bao nhiêu người nông dân đã
cực như lão Hạc
Trang 12Ví dụ 2 Lỗi về dấu
câu Sửa lại cho đúng
II Các lỗi thường gặp về dấu câu.
Thời còn trẻ, học ở
trường này Ông là
học sinh xuất sắc
nhất
Thời còn trẻ, học
ông là học sinh xuất sắc nhất
Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc
Trang 13Ví dụ 3 Lỗi về dấu câu Sửa lại cho đúng
Cam quýt bưởi
xoài là đặc sản
của vùng này
Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận
của câu khi cần thiết.
xoài là đặc sản của vùng này
II Các lỗi thường gặp về dấu câu.
Trang 14Ví dụ 4 Lỗi về dấu
câu
Sửa lại cho đúng
II Các lỗi thường gặp về dấu câu.
Quả thật, tôi không
biết nên giải quyết
vấn đề này như thế
nào và bắt đầu từ
đâu? Anh có thể
cho tôi một lời
khuyên không
Đừng bỏ mặc tôi
lúc này
Lẫn lộn công
dụng của các dấu câu
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào
Anh có thể cho tôi một lời khuyên
mặc tôi lúc này!
Trang 15Khi viết, cần tránh các lỗi sau về dấu câu:
- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;
- Dùng dấu ngắt câu khi câu ch a kết thúc;
- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận trong câu khi cần thiết.
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
II Các lụ̃i thường gặp vờ̀ dṍu cõu.
Trang 16ÔN LUYỆN DẤU CÂU
Bài 15, tiết 59
Tuần dạy: 15
I Tổng kết về dấu câu:
II Các lỗi thường gặp về dấu câu:
III Luyện tập:
Trang 17Ngày tr ớc, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò Thấy con bò khỏe, lại đang giữa vụ cày nên cán bộ xã phê vào
Anh chàng láu lỉnh
Trang 18Ngày tr ớc, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò Thấy con bò khỏe, lại đang giữa vụ cày nên cán bộ xã phê vào
,
Anh chàng láu lỉnh
Trang 19Ngày tr ớc, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày đựợc mới đem làm thịt Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn xin xã cho thịt một con bò Thấy con bò khỏe, lại đang giữa vụ cày nên cán bộ xã phê vào
b) Lời phê trong đơn cần đ ợc viết nh thế nào
để anh hàng thịt không thể chữa một cách dễ dàng?
Anh chàng láu lỉnh
Trang 20Ngày tr ớc, bò nuôi chỉ để cày ruộng, con nào không cày
đựợc mới đem làm thịt Một hôm, có anh hàng thịt viết đơn
xin xã cho thịt một con bò Thấy con bò khỏe, lại đang giữa
vụ cày nên cán bộ xã phê vào đơn : “ Bò cày không đ ợc
Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu.
Anh chàng láu lỉnh
Trang 21Bài 1: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn
Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc quẫy đuôi rối rít ( )
( Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
,
.
, ,
III Luyợ̀n tọ̃p:
Trang 22Bài 1: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn
Ngoài đinh ( ) mõ đập chan chát ( ) trống cái đánh thùng
III Luyợ̀n tọ̃p:
Trang 23III Luyện tập:
Bài tập 2/152: Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn
trích sau đây và thay vào đó các dấu câu thích hợp ¸
a Sao mãi tới giờ này anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay
b Từ xưa trong cuộc sống lao động sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn gian khổ Vì vậy, có câu tục ngữ: “ Lá lành đùm lá rách.”
c Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn
không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh
Trang 24 Quan sát các ví dụ.
Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng
1 M a đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay
ra hót râm ran.
2 Cá ơi, giúp tôi với! Th ơng tôi với!
3 Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn
mà chẳng có khôn.
4 Suốt một đời ng ời, từ thuở lọt lòng cho đến lúc nhắm mắt xuôi tay, tre với ng
ời sống chết có nhau, chung thuỷ.
Dấu chấm
Kết thúc câu trần thuật Dấu
chấm than
Kết thúc câu cầu khiến Dấu
chấm than
Bộc lộ cảm xúc Dấu
phẩy
Ngăn cách bộ phận của câu
III Luyợ̀n tọ̃p:
Trang 25TT Ví dụ dấu câu Công dụng
1
Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Tr
ng, Bà Triệu, Trần H ng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
2 Cốm không phải thức quà của ng ời vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít,
thong thả và ngẫm nghĩ.
Dấu chấm lửng
Biểu thị bộ phận ch a liệt
kê hết
Dấu chấm phẩy
Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong 1 câu ghép
Quan sát các ví dụ.
Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng
III Luyợ̀n tọ̃p:
Trang 26 Quan s¸t c¸c vÝ dô.
NhËn diÖn dÊu c©u vµ cho biÕt c«ng dông cña chóng
1 Đẹp quá đi, mùa xuân ơi –
mùa xuân của Hà Nội thân yêu
иnh dÊu
bé phËn gi¶i thÝch DÊu
chÊm hái
KÕt thóc c©u nghi vÊn
DÊu ngoÆc kÐp
иnh dÊu tªn t¸c phÈm
III Luyện tập:
Trang 27TT Ví dụ Dấu câu Công dụng
1
Chiều dài của cầu là 2290m.
(Kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài và 10 nhịp ngắn)
2 Ng ời x a có câu: “ Trúc dẫu cháy,
đốt ngay vẫn thẳng.”
Tre là thẳng thắn, bất khuất
Dấu ngoặc đơn
Đánh dấu bộ phận
chú thích
Báo tr ớc lời dẫn trực tiếp
Dấu hai chấm
Quan sát các ví dụ.
Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng
III Luyợ̀n tọ̃p:
Trang 29HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm lại công dụng của các dấu câu
- Hoàn thành các bài tập vào vở.
Đối với bài học ở tiết học sau:
-Học lại toàn bộ kiến thức phân môn Tiếng Việt từ
đầu năm đến nay
- Kiểm tra một tiết ở tiết học sau