1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn Luyện Dấu Câu_LTK2010

11 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Luyện Về Dấu Câu
Tác giả Cao Hồi Đức
Người hướng dẫn Võ Thị Thùy Vân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU1.Dấu chấm: Dùng để kết thúc câu trần thuật.. 4.Dấu phẩy:Dùng để phân cách các thành phần và các bộ phận của câu VD 1: Hôm qua, thầy nghĩ dạy.. 6.Dấu chấm phẩy: - Đánh

Trang 1

CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC BẠN ĐỒNG NGHIỆP

ĐÃ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG NÀY.

BIÊN SỌAN: CAO HOÀI ĐỨC – 0933.259.885

Trang 2

TUẦN 15, TIẾT 58 – 59:

GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY: VÕ THỊ THUỲ VÂN

Trang 3

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

1.Dấu chấm:

Dùng để kết thúc câu trần thuật.

VD: Tôi ăn cơm.

2.Dấu chấm hỏi :

Dùng để kết thúc câu nghi vấn

VD: Anh bảo sao cơ ?

3.Dấu chấm than:

Dùng để kết thúc câu cầu khiến,câu cảm thán

VD 1: Hãy đi ngay !

VD 2: Than ôi ! Sao tôi khổ thế này

I/ TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU:

Trang 4

4.Dấu phẩy:

Dùng để phân cách các thành phần và các bộ phận của câu

VD 1: Hôm qua, thầy nghĩ dạy

VD 2: Mẹ tôi, chị tôi đều là công nhân

5.Dấu chấm lửng:

- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết

- Biểu thị lời nói ngập ngừng,ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn,hài hước,dí dỏm

VD 1: Đâu có … gà vịt quan lùng về xơi

VD 2: Em … em … không có

6.Dấu chấm phẩy:

- Đánh dấu ranh giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

VD : Sách giáo khoa trang 43 đoạn trích “Lão Hạc” từ “việc thứ hai”  “hàng xóm cả”û

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

I/ TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU:

Trang 5

7.Dấu gạch ngang:

- Đánh dấu bộ phận giải thích,chú thích trong câu

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

- Biểu thị sự liệt kê

- Nối các từ nằm trong một liên danh

VD 1: Nam – lớp trưởng – rất ngoan

VD 2: Đi cắm trại, các bạn cần có:

- Lều

- Dây dù

- Đèn pin … 8.Dấu ngoặc đơn:

- Đánh dấu phần có chức năng chú thích

VD : Nam Cao (1915 - 1951) là tác giả của truyện ngắn “Lão Hạc”

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

I/ TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU:

Trang 6

9.Dấu hai chấm:

- Báo trước phần bổ sung,giải thích,thuyết minh cho phần đứng trước

- Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại

VD 1: Anh ấy nói:

- Không sao đâu

VD 2: Ánh sáng lọc xanh qua tán lá cây: Mận, dừa, sầu riêng …

10.Dấu ngoặc kép :

- Đánh dấu từ ngữ,câu,đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm,tờ báo dẫn trong câu văn

VD 1: Đoàn tàu đưa chúng ta về với “MẸ”

VD 2: Tục ngữ có câu :”Lá lành đùm lá rách”

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

I/ TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU:

Trang 7

BÀI TẬP NHANH Điền dấu câu thích hợp vào các câu sau:

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

 Đấm, đá, thụïi … họ lăn xả vào nhau một cách vô nghĩa

4/ Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường

2/ Nó mà cũng làm thơ ư

3/ Chia tay nhau tốt quá hết hết thật sự rồi

 Nó mà cũng làm thơ ư ?

 Chia tay nhau ? Tốt quá ! Hết … hết thật sự rồi

 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường

1/ Đấm đá thụïi họ lăn xả vào nhau một cách vô nghĩa

Trang 8

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

II/ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU: (SGK/151)

1> Thiếu dấu ngắt câu khi đã kết thúc

VD1: (SGK/151)

 Thêm dấu chấm sau từ “xúc động”

2> Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.

VD2: (SGK/151)

 Bỏ dấu chấm sau từ “này”

4> Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

VD4: (SGK/151)

 Thay dấu chấm hỏi (?) câu 1 bằng dấu chấm (.)

3> Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

VD3: (SGK/151)

 Thêm dấu phẩy vào giữa các từ làm chủ ngữ.

I/ TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU:

Trang 9

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

II/ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU: (SGK/151) I/ TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU:

Trang 10

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

III/ GHI NHỚ (SGK/151)

II/ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU: (SGK/151) I/ TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU:

Trang 11

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

III/ GHI NHỚ (SGK/151)

II/ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU: (SGK/151) I/ TỔNG KẾT VỀ DẤU CÂU:

 Xem lại bài.

II/ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU: (SGK/151) IV/ LUYÊN TẬP

Ngày đăng: 17/07/2014, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w