3 Bài mới: - Nghe giới thiệu đọc tựa bài “Một số loài vật sống a/ Giới thiệu: GV nêu yêu cầu tiết học “Một số dưới nước”.. loài vật sống dưới nước”.[r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 29
Hai
1/4/2013
ToánTập đọcTập đọc
1418586
Các số từ 111 đến 200Những quả đào (tiết 1)Những quả đào (tiết 2)
Ba
2/4/2013
Kể chuyệnToánChính tảĐạo đức
291425729
Những quả đào Các số có 3 chữ số
(TC) Những quả đàoGiúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 2 )
Tư
3/4/2013
TNXHTập đọcToánLuyện từ&CâuGDNGLL
29871432929
Một số loài vật sống dưới nướcCây đa quê hương
So sánh các số có 3 chữ số
Từ ngữ về cây cối – Đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì ?
Vẽ chim hịa bình
Năm
4/4/2013
Tập viếtToánChính tả
2914458
Chữ hoa A (Kiễu 2)Luyện tập
291452929
Đáp lời chia vui ; Nghe – Trả lời câu hỏi
Mét Làm vòng đeo tay ( Tiết 1 )
Sinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2013
Trang 2Tốn (tiết 141) Các số từ 111 đến 200
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
- Làm được các bài : 1, 2a, 3
II/ Chuẩn bị: Các hình vuông to, nhỏ, hình chữ nhật.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2)Kiểm tra:
Gọi 2 em làm lại bài 3 SGK/143
3) Bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu yêu cầu tiết học.
b/ Đọc và viêùt số từ 110 đến 200:
a) Làm việc chung cả lớp: GV trình bày bảng như
SGK/144:
Trăm Chục Đ.vị Viết Đọc số
1 1 1 111 Một trăm mườimột.
- Viết và đọc số 111: GV yêu cầu HS xác định số
trăm, số chục, số đơn vị, cho biết số cần điền thích
hợp HS nêu cách đọc
- Viết và đọc số 112: Hướng dẫn tương tự như trên
b) Làm việc cá nhân: GV nêu tên số, HS lấy hình
vuông các số đã cho: 142, 121, 173
- Quan sát GV trình bày bảng
Trăm Chục Đ.vị Viết Đọc số
1 1 1 111 Một trăm mười một
- Xác định số trăm, số chục, số đơn vị
-Nêu số cần điền thích hợp, và cách đọc số đó
- Viết và đọc số tương tự 112
- Lấy hình vuông các số đã cho theo yêu cầu: 142,
121, 173
Nghỉ giữa tiết
c/ Thực hành:
* Bài 1: ( gọi HS TB-Y)
- Làm theo mẫu ở SGK
- Mỗi em nêu kết quả một bài
- Lớp nhận xét và tự điều chỉnh bài làm của mình
* Bài 2 : (câu a )( gọi HS TB-Y)
-Làm bài vào SGK
- 5 em làm bảng lớp
- Lớp nhận xét và kiểm tra chéo bài nhau
* Bài 3: ( gọi HS TB-Y)
- GV hướng dẫn HS làm: Xét chữ số cùng hàng của
2 số theo thứ tự: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị
- Cho lớp làm bảng con
4/ Củng cố: - Chơi trò chơi sắp thứ tự các số:
111 -> 120
- Xem bài mẫu làm theo hướng dẫn:
111 -> Một trăm mười một
117 -> Một trăm mười bảy
154 -> Một trăm năm mươi bốn … …a)
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
5/ Nhận xét - Dặn dò:
Trang 3- Về xem và làm lại bài tập cho hoàn thành
- Nhâïn xét tiết học
Tập đọc (Tiết 85 – 86)
Trang 4Những quả đào
- Biết đọc đúng, rõ ràng Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND : Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn
quả đào cho bạn, khi bị ốm ( trả lời được các CH trong SGK )
GDKNS : KN tự nhận thức.
II/ Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu: Tiết 1
1)Ổn định :
2) Kiểm tra: 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
về nội dung bài “Cây dừa”
GV nhận xét – cho điểm
3) Bài mới:
a/ Giới thiệu: Hôm nay các em đọc truyện Những
quả đào Qua truyện bạn nhỏ thấy được ông cho
quả đào, đã dùng quả đào ấy như thế nào ?
Ghi bảng tựa bài
b/ Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài:
* Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu
theo dãy bàn Phát hiện từ khó và luyện đọc từ khó
theo yêu cầu: làm vườn, tiếc rẻ, thốt lên
b) Đọc từng đoạn: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS nêu nghĩa từ chú giải cuối bài
- GV giải nghĩa thêm từ “Nhân hậu” (thương người,
đối xử có tình có nghĩa với mọi người)
- 3 em đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ “Cây dừa”
Nghe GV giới thiệu
Đọc tựa bài 2 em “Những quả đào”
- Mở SGK/91 nghe GV đọc Chú ý giọng đọc:
- Mỗi em đọc 1 câu theo dãy bàn
Phát hiện từ khó, luyện đọc theo hướng dẫn của GV: làm vườn, tiếc rẻ, thốt lên
- Tiếp nối nhau mỗi em đọc một đoạn
- Nêu nghĩa từ chú giải cuối bài
- Lập lại nghĩ các từ GV vừa nêu để nhớ nghĩa
Nghỉ giữa tiết
c) Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: Một em đọc
các em còn lại dò theo góp ý giúp bạn đọc tốt
d) Thi đọc giữa các nhóm:
GV nhận xét – tuyên dương
- Luân phiên nhau, mỗi em đọc 1 đoạn, các em trong nhóm góp ý sửa
- 3 nhóm đọc thi với nhau Lớp nhận xét chọn nhómđọc tốt
Tiết 2
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: Đọc thầm từng đoạn
suy nghĩ trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
* Câu 1: Người ông dành những quả đào cho ai?
=> Ý đoạn 1 nói gì?
* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những
quả đào ?
+Cậu Bé Xuân làm gì với quả đào ?
=> Ý đoạn 2 nói gì?
+ Cô Bé Vân làm gì với quả đào ?
- Đọc thầm từng đoạn trả lời câu hỏi tìm hiểu nộidung bài
+ HS yếu , TB : Ông dành cho người vợ và 3 đứa cháu những quả đào
=> HS khá, giỏi : Ông chia đào cho gia đình
+ HS yếu , TB : Xuân đem một hạt đào trồng vàomột cái vò
=> HS khá, giỏi : Việc làm của Xuân tốt
+ HS yếu , TB : Ăn hết quả đào và vứt hạt đi
Đào ngon , cô bé ăn xong vẫn còn thèm
Trang 5=> Ý đoạn 3 nói gì ?
+ Việt làm gì với quả đào ?
GDKNS : KN tự nhận thức.
=> Ý đoạn 4 nói gì?
* Câu 3: Nêu nhận xét của ông về từng cháu Vì
sao ông nhận xét như vậy ?
* Câu 4: Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
=> HS khá, giỏi : Việt làm thơ dại của Vân.+ HS yếu , TB : Dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, cậu đặt trên giường bạn rồitrốn đi
=> HS khá, giỏi : Việt tặng Sơn quả đào
+ HS khá, giỏi : Ông nói mai sao Xuân sẽ làm vườn vì Xuân thích trồng cây.Vẫn còn thơ dại quá Vì Vân háo ăn Khen Việt có tấm lòng nhânhậu vì em biết thương bạn
+ Các em phát biểu theo ý nghĩ của mình
Nghỉ giữa tiết
d/ Luyện đọc lại:
- 2,3 nhóm (Mỗi nhóm 5 em) phân vai thi đọc lại
truyện
4/ Củng cố: Các em phải biết nhường nhịn bạn
bè, yêu thương chia quà bánh cho các bạn khó
khăn không có tiền ăn hàng bánh để đi học
- 3 nhóm tự phân vai: (Ông, Xuân, Vân, Việt) thiđọc theo vai Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt
HS chú ý lắng nghe
5/ Nhận xét - Dặn dò:
- Về luyện đọc và trả lời câu hỏi lại bài Xem chuẩn bị tiết kể chuyện
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương các em học tập tốt
Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013
Kể chuyện (tiết 29)
Trang 6Những quả đào
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu ( BT1)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựavào lời tóm tắt ( BT2)
- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT3 )
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẳn nội dung tóm tắt 4 đoạn của câu chuyện.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2) Kiểm tra: -3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
“Kho báu”, và trả lời câu hỏi về nội dung bài
GV nhận xét – cho điểm
3) Bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
b/ Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tóm tắt nội dung từng đoạn của nội câu chuỵên:
- Dựa theo cách tóm tắt nội dung SGK HS tóm tắt
bằng lời của mình
- HS làm nhẩm trong đầu
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
+ Đoạn 1: Chia đào / Quà của ông
+ Đoạn 2: Chuyện của Xuân / Xuân làm gì với quả
đào
+ Đoạn 3: Chuyện của Vân / Cô bé ngây thơ
+ Đoạn 4: Chuyện của Việt / Việt đã làm gì với
quả đào
b) Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào nội dung tóm
tắt:
- HS kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể:4 em đại diện tiếp nối
nhau thi kể 4 đoạn
- 3 em tiếp nối nhau kể và trả lời câu hỏi về nội dung chuyện “Kho báu”
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài “Những quả đào”
- 1 em đọc yêu cầu và mẫu
- Nêu tóm tắt bằng lời mình
- Nhẩm trong đầu
- Phát biểu ý kiến nhiều em
+ Chia đào / Quà của ông
+ Chuyện của Xuân / …
+ Chuyện của Vân / …+ Chuyện của Việt / …
- Luyện kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm dựa vào tóm tắt
- Đại diện 4 nhóm thi kể 4 đoạn : Mỗi em kể một đoạn tiếp nối nhau
- Lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
Nghỉ giữa tiết
c) Phân vai dựng lại câu chuyện:
- Cho từng tốp 5 em phân vai dựng lại câu chuyện
theo các bước sau:
- 5 HS đại diện 5 nhóm xung phong phân vai dựng
lại câu chuyện Kết quả của đại diện nhóm là kết
quả của các nhóm
- 2 tốp 5 em tiếp nối nhau dựng lại câu chuyện
- GV lập tổ trọng tài chấm điểm thi đua
- Nhóm phân vai dựng lại câu chuyện (Mỗi nhóm 5 em)
- 5 HS đại diện 5 nhóm lên kể theo vai
- 2 tốp 5 đại diện nhóm thi kể Lớp cử trọng tài chấm điểm thi
4/ Nhận xét - Dặn dò:
- Về kể lại chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương các em tích cực học tập
Tốn (tiết 142)
Trang 7Các số có ba chữ số
- Nhận biết được các số có ba chữ số , biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gốm sốtrăm, số chục, số đơn vị
- Làm được các bài : 2, 3
II/ Chuẩn bị: Các hình vuông to, hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật, như bài học tiết 132.
III/ Hoạt động dạy Chủ yếu
a/ Đọc và viết các số từ 111 đến 200:
a) Làm việc chung cả lớp: GV nêu vấn đề và trình bày bảng
…
243235310
…
Hai trăm bốn mươi ba
Hai trăm ba mưoi lăm
Ba trăm mười
…
* Viết số và đọc số 243:
- Cho HS xác định số trăm, số chục, và số đơn vị., biết cần
điền chữ số thích hợp nào ?, viết số
- Nêu cách đọc
- Tương tự như vậy với các số 235 và các số khác
b) Làm việc cá nhân: GV nêu tên số, HS lấy hình vuông hình
chữ nhật (Trăm, chục, đơn vị) Để được hình ảnh trực quan đã
cho.- HS làm các số 312, 132, …
- 2 em làm ở bảng lớp:
…
431
…
350
…
243235310
…
- Xác định số trăm, số chục, số đơn vị Nêu số cần điền, cách viết số
- Nêu cách đọc số đó
- Làm tương tự các số 235, 310, …
- Lấy số hình vuông, hình chữ nhật tươngứng với số GV nêu
Nghỉ giữa tiết
b/ Thực hành:
* Bài 2: ( gọi HS TB-Y)
- 1 em lên bảng đọc và chỉ số tương ứng với lời
đọc
- Lớp nhận xét Kiểm tra chéo SGK
* Bài 3: ( gọi HS TB-Y)
- Viết các số tương ứng với lời đọc
- Mỗi em lên bảng điền một số
- Lớp nhận xét Đổi SGK kiểm tra chéo nhau
- Đọc đề bài
- Lớp làm vào SGK
a) Bốn trăm linh năm -> 405
b) Bốn trăm năm mươi -> 450
c) Ba trăm năm mươi -> 350
d) Ba trăm mười lăm -> 315
e) Năm trăm hai mươi mốt -> 521
g) Ba trăm hai mươi hai -> 322
- Lớp làm vào SGK Mỗi em lên điền 1 bài Lớp nhâïn xét:911,991, 673,675, 705, 800, 560, 427, 231,320,901, 575, 891
4/ Nhận xét - Dặn dò:
- Về xem và làm lại bài tập cho hoàn thành
Trang 8- Nhận xét tiết học
Trang 9- Làm được BT2a
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẳn nội dung đoạn văn cần chép
- Bảng lớp viết(2 lần) nội dung bài tập.(Chỉ viết từ cần điền)
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2)Kiểm tra: - Cho 2 em viết bảng lớp Lớp viết
bảng con các từ: Giếng sâu, xâu kim, song cửa, gói
sôi
GV nhận xét
3) Bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu yêu cầu tiết học
b/ Hướng dẫn tập chép:
- GV đọc đoạn văn chép
- Hướng dẫn nhận xét:
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
- Viết bảng con những chữ dễ chép sai
* Chép bài vào vở: HS nhìn bài ở bảng chép vào
- 2 em đọc lại bài chép ở bảng lớp
+ Những chữ đầu câu và tên riêng
- Viết bảng con các chữ khó theo y/c
* Nhìn bài bảng lớp tự nhẩm chép vào vở chính tả
- Dùng bút chì nhìn bài bảng lớp chữa lỗi chéo nhauvới bạn cùng bàn
- Để vở GV góp chấm; báo số lỗi sai theo yeu cầu GV
- Chú ý lỗi sai GV chữa
Nghỉ giữa tiết
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2: Chọn câu (a) cho HS làm
- Lớp nhận xét và tự điều chỉnh bài giải đúng
4/ Củng cố: GV chữa một số lỗi sai của lớp
- Đọc yêu cầu bài tập
- 2 em làm bảng lớp Lớp làm vở bài tập:
- Lớp nhận xét sửa chữa: cửa sổ, chú sáo, sổ lồng, trước sân, xồ tới, vồ sáo, sáo, xoan
- Chú ý lỗi sai GV chữa
5/ Nhận xét - Dặn dò:
- Về xem và luyện viết lại các lỗi sai của bài
- Nhận xét tiết học – Tuyện dương các em viết bài đúng
Đạo đức (tiết 29)
Giúp đỡ người khuyết tật (Tiết 2)
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ các bạn bị khuyết tật trong
lớp, trong trường và cộng đồng phù hợp với bản thân
Trang 10- Không đồng tình với nhưng thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật
II/ Chuẩn bị: Vở bài tập.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2) Kiểm tra: Hỏi:
+ Đối với người khuyết tật em phải làm gì?
- Gọi 2 em đọc thuộc câu ghi nhớ
3) Bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
“Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)”
b/ Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu : Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử để
giúp đỡ người khuyết tật
* Cách tiến hành :
Nếu là Thuỷ em làm gì khi đó ? Vì sao ?
- Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày ý kiến
trước lớp
=> Kết luận: Thuỷ nên khuyên bạn cần chỉ đường,
hoặc dẫn người bị bỏng mắt đến tận nhà ông Tuấn
+ Phải giúp đỡ theo khả năng của mình
- Thương người như thể … giúp người
- Nghe giới thiệu, đọc tựa bài 2 em“Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)”
* Xử lý tình huống
- Xem đọc thầm tình huống trong vở bài tập
- Thảo luận nhóm về cách xử lý tình huống.Đại diện nhóm trình bày ý kiến Lớp nhận xét
- Lớp nhận xét và nêu ý kiến bổ sung
=> Nghe kết luận
Nghỉ giữa tiết
c/ Hoạt động 2: Tự liên hệ về việc giúp đỡ người
khuyết tật
* Mục tiêu : Giúp HS củng cố ,khắc sâu bài học về
cách ứng xử đối với người khuyết tật
* Cách tiến hành :Cho HS thực hiện BT5
- Cho HS đọc Y/c BT Gv Hd HS cách làm
- Y/c HS làm bài
- Gọi 1 số HS lên trình bày N/x bổ sung
=> Kết luận: Khen ngợi và khuyến khích những HS
thực hiện viêïc làm phù hợp để giúp đỡ người
khuyết tật
4/ Củng cố: GV kết luận chung: Người khuyết tật
chịu nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều
khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin
vào cuộc sống.Cần làm việc phù hợp với khả năng
để giúp đỡ họ
* Hỏi: Khi gặp người khuyết tật em phải làm gì ?
- HS đọc Y/c BT
- HS làm bài
- HS lên trình bày N/x bổ sung
=> Nghe GV kết luận để thực hiện việc làm phù hợp giúp đỡ người khuyết tật
=> Nghe kết luận ï
- Khi gặp người khuyết tật em phải giúp đỡ …
5/Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
– Tuyên dương Về thực hiện hành vi đạo đức vừa học
Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2013
Tự nhiên xã hội (tiết 29)
Một số loài vật sống dưới nước
Trang 11- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người
* GDKNS : + KN giao tiếp
+ KN QS ,tìm kiếm và xử lý các thông tin.
II/ Chuẩn bị: Hình vẽ SGK/60,61 Sưu tầm tranh ảnh các con vật sống ở sông, hồ và biển.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2) kiểm tra: - Nêu tên một số loài vật ở trên cạn và
ích lợi của chúng ?
GV nhận xét
3) Bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu yêu cầu tiết học “Một số
loài vật sống dưới nước”
b/ Hoạt động 1: Làm việc với SGK:
*Mục tiêu: Biết nói tên một số loài vật sống dưới
nước, loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn và ích
lợi của chúng đối với con người
* GDKNS : + KN giao tiếp
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Quan sát và trả lời câu hỏi SGK
- HS tự đặt câu hỏi qua quá trình tìm hiểu: Con nào
sống ở nước ngọt, con nào sống ở nước mặn và ích
lợi của chúng đối với con người
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- GV giới thiệu trang/60 cá sống nước ngọt;
trang/61 cá sống nước mặn
=> Kết luận: Có nhiều loài vật sống dưới nước, loài
vật sống nước ngọt (ao, hồ, sồng); loài vật sống ở
nước mặn (biển) Ta cần giữ sạch nguồn nước để
tồn tại và phát triển loài vật sống dưới nước
* Làm việc với SGK:
- Quan sát hình trả lời câu hỏi SGK
- Làm việc theo cặp Tự đặt câu hỏi:
+ Con nào sống ở nước ngọt, con nào sống ở nước mặn: 1- cua( cho thịt làm thức ăn cho con người); 2-cá vàng( cho trứng và làm thức ăn); 3- cá quả( cho trứng thịt và làm thức ăn) 4- trai (nước ngọt)làm thức ăn 5- tôm (nước ngọt) ( cho thịt làm thức ăn cho con người; 6- cá mập, cá ngừ; sò, ốc, tôm, cá ngựa, …
+ Đặt thêm câu hỏi cá sống ở nước nào ? (Nước ngọt, nước mặn)
- Đại diện nhóm trình bày
- Nghe GV giới thiệu cá nước ngọt, cá nước mặn
- Lắng nghe GV kết luận
Nghỉ giữa tiết
c/ Hoạt động 2: Trò chơi thi kể tên các con vật
sống dưới nước
* Mục tiêu: HS nêu tên các con vật và ích lợi của
chúng
* GDKNS : KN QS ,tìm kiếm và xử lý thông tin.
Cách tiến hành :
- GV cho tổ 1 thi với tổ 2,tổ 3 làm trọng tài Cho
đại diện mỗi tổ 5 HS lên bảng ghi tên con vật và
ích lợi của chúng.Sau thời gian 5 phút tổ nào ghi
* Làm việc với trang ảnh các con vật sống duới nước sưu tầm được
- HS tiến hành thi đua
Trang 12
được nhiều con vật và đúng thì tổ đó thắng.
- Trước khi thi cho Hs suy nghĩ thời gian 5 phút
4/ Củng cố:
- Cho HS nêu tên con vật di chuyển bằng
vây,đuôi,con vật nào không chân? - HS tự nêu
5 / Nhận xét - Dặn dò:
- Về sưu tầm các con vật sống dưới nước
- Nhận xét tiết học
Tập đọc (tiết 87)
Cây đa quê hương
- Đọc đúng, rõ ràng Đọc rành mạch toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ