Mục đích của công tác an toàn - vệ sinh lao động Trong quá trình lao động, dù ở trong môi trường và điều kiện lao động thủ công hay máy móc, kỹ thuật hiện đại, đều có thể phát sinh và t
Trang 2ThS ĐẶNG THỊ TỐ LOAN
BÀI GIẢNG
AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2020
Trang 4MỤC LỤC
Mục lục i
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình vii
Lời nói đầu 1
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 2
1.1 Những khái niệm cơ bản 3
1.1.1 Khái niệm về an toàn - vệ sinh lao động 3
1.1.2 Điều kiện lao động 3
1.1.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại 4
1.1.4 Tai nạn lao động 7
1.1.5 Bệnh nghề nghiệp 7
1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác an toàn - vệ sinh lao động 7
1.2.1 Mục đích của công tác an toàn - vệ sinh lao động 7
1.2.2 Ý nghĩa của công tác an toàn - vệ sinh lao động 8
1.2.3 Tính chất của công tác an toàn - vệ sinh lao động 10
1.3 Những nội dung chủ yếu của công tác an toàn - vệ sinh lao động 11
1.3.1 Kỹ thuật an toàn 11
1.3.2 Vệ sinh lao động 12
1.3.3 Chính sách, chế độ an toàn - vệ sinh lao động 13
1.3.4 Kỹ thuật phòng chống cháy, nổ 13
Chương 2 LUẬT PHÁP, CHỀ ĐỘ CHÍNH SÁCH VỀ AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG 14
2.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 14
2.2 Tình hình tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động 14
2.3 Bố cục của luật An toàn - vệ sinh lao động năm 2015 15
2.4 Những nội dung cơ bản của luật An toàn và Vệ sinh lao động 2015 17
2.4.1 Về chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động (Điều 4) 17
2.4.2 Nguyên tắc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động 17
2.4.3 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động (có hợp đồng) 18
Trang 52.4.4 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao
động (Theo điều 7) 19
2.5 Chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động (Theo luật ATVSLĐ 2015) 20
2.5.1 Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động 20
2.5.2 Bồi dưỡng bằng hiện vật 21
2.5.3 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (Theo luật Lao động năm 2012, Nghị định 45/2013/NĐ-CP) 21
2.6 Khai báo, thống kê, báo cáo, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Theo luật ATVSLĐ 2015) 24
2.6.1 Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động 24
2.6.2 Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 25
2.7 Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ( Theo luật ATVSLĐ 2015) 26
2.8 Về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù (Theo luật ATVSLĐ 2015) 27
2.9 Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh 28
2.10 Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 29
Chương 3 KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG 31
3.1 Những vấn đề chung về kỹ thuật vệ sinh lao động 31
3.1.1 Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động 31
3.1.2 Các bệnh nghề nghiệp 32
3.2 Các yếu tố có hại thường gặp trong môi trường lao động 33
3.2.1 Yếu tố vi khí hậu 33
3.2.2 Tiếng ồn trong sản xuất 39
3.2.3 Rung động trong sản xuất 43
3.2.4 Phòng chống bụi trong sản xuất 47
3.2.5 Chiếu sáng trong sản xuất 51
3.2.6 Bức xạ ion hóa 58
3.2.7 An toàn khi làm việc với hóa chất và kim loại nặng 62
Chương 4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN 73
4.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất và cách phân loại 73
Trang 64.1.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất 73
4.1.2 Phân loại các nguyên nhân gây chấn thương sản xuất 74
4.2 Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản 75
4.2.1 Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người 75
4.2.2 Thiết bị che chắn 76
4.2.3 Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa 77
4.2.4 Tín hiệu an toàn 79
4.2.5 Khoảng cách an toàn 81
4.2.6 Cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa 83
4.2.7 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động 84
4.2.8 Khám nghiệm và kiểm định an toàn máy móc, thiết bị 88
Chương 5 AN TOÀN ĐIỆN 90
5.1 Những vấn đề cơ bản về an toàn điện 90
5.1.1 Tác động của dòng điện đối với cơ thể người 90
5.1.2 Một số yếu tố quyết định mức độ tai nạn điện 90
5.1.3 Phân bố áp trong đất tại vùng dòng điện rò 92
5.2 Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện giật 93
5.3 Xử lý và cấp cứu người bị tai nạn điện 94
5.3.1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện 94
5.3.2 Sơ cứu 95
5.4 Các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn điện 96
5.4.1 Quy tắc chung đảm bảo an toàn điện 96
5.4.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện 97
5.5 Nối đất bảo vệ thiết bị 98
5.6 Bảo vệ nối dây trung tính 101
5.7 Các đối tượng thiết bị cần nối đất, nối không 102
Chương 6 AN TOÀN TRONG XÂY DỰNG 104
6.1 Phân tích điều kiện lao động và những tai nạn thường gặp trong xây dựng 104 6.1.1 Điều kiện lao động của ngành xây dựng 104
6.1.2 Các tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp thường gặp trong xây dựng 105
6.2 Những nguyên nhân gây ra tai nạn trong xây dựng 106
6.2.1 Những nguyên nhân về thiết kế và thi công công trình 106
6.2.2 Nguyên nhân về kỹ thuật 108
Trang 76.2.3 Nguyên nhân về tổ chức 108
6.2.4 Nguyên nhân do môi trường và điều kiện làm việc 108
6.2.5 Nguyên nhân do bản thân người lao động 109
6.3 Những yêu cầu đảm bảo an toàn khi thiết kế xí nghiệp công nghiệp (Theo QCVN 06-2010/BXD) 109
6.3.1 Những yêu cầu về an toàn và vệ sinh công nghiệp khi thiết kế tổng thể mặt bằng 109
6.3.2 Những yếu tố cần thiết đảm bảo an toàn khi thiết kế phân xưởng sản xuất 111 6.4 Những yêu cầu an toàn khi tổ chức thi công 113
6.4.1 Yêu cầu an toàn tối thiểu khi lựa chọn giải pháp công nghệ xây dựng 113 6.4.2 Yêu cầu an toàn khi lập tiến độ thi công 113
6.4.3 Yêu cầu an toàn trong việc bố trí mặt bằng thi công 114
6.5 Kỹ thuật an toàn trong một số lĩnh vực 115
6.5.1 Kỹ thuật an toàn khi làm việc trên cao 115
6.5.2 Kỹ thuật an toàn khi thi công ở độ sâu 119
6.5.3 Kỹ thuật an toàn khi thi công bê tông cốt thép 119
6.5.4 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy móc trong xây dựng 121
Chương 7 AN TOÀN TRONG CƠ KHÍ 127
7.1 Các yếu tố nguy hiểm trong cơ khí 127
7.1.1 Định nghĩa về những mối nguy hiểm trong cơ khí 127
7.1.2 Các tai nạn thường xảy ra trong cơ khí 128
7.1.3 Nguyên nhân gây tai nạn lao động trong gia công cơ khí 129
7.1.4 Các giải pháp kỹ thuật an toàn 131
7.2 An toàn khi sử dụng máy công cụ 134
7.2.1 An toàn trên máy tiện 134
7.2.2 An toàn trên máy phay 135
7.2.3 An toàn trên máy mài hai đá (TCVN 3152:1979 về dụng cụ mài) 137
7.2.4 An toàn trên máy đột, dập, cắt cán 138
Chương 8 PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ 141
8.1 Ý nghĩa, vai trò của quá trình cháy 141
8.2 Những kiến thức cơ bản về cháy, nổ 141
8.2.1 Một số khái niệm 141
8.2.2 Điều kiện cần và đủ để quá trình cháy xảy ra 143
Trang 88.3 Nguyên nhân gây ra cháy, nổ 144
8.3.1 Cháy do điện 144
8.3.2 Do thiên nhiên 145
8.3.3 Do hóa chất tác dụng với nhau 145
8.3.4 Do ma sát, va chạm giữa các chi tiết 145
8.3.5 Cháy, nổ do vi phạm quy trình an toàn PCCC 145
8.3.6 Cháy, nổ do bụi 145
8.4 Nguyên tắc, nguyên lý và các phương pháp trong PCCC 145
8.4.1 Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy (Điều 4 Luật số 27/2001/QH10 của Quốc hội: Luật Phòng cháy và Chữa cháy) 145
8.4.2 Nguyên lý phòng, chống cháy, nổ 146
8.4.3 Các biện pháp cơ bản trong phòng cháy chữa cháy 146
8.4.4 Các phương pháp chữa cháy cơ bản 147
8.4.5 Quy trình chữa cháy một vụ cháy ở cơ sở 147
8.5 Các phương tiện, thiết bị chữa cháy 148
8.5.1 Các chất chữa cháy 148
8.5.2 Xe chữa cháy chuyên dụng 150
8.5.3 Hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động 150
8.5.4 Các phương tiện, trang bị chữa cháy tại chỗ 152
8.6 Nguyên nhân gây nổ 155
8.7 Biện pháp an toàn phòng chống nổ 155
Tài liệu tham khảo 156
Phụ lục 01 157
Phụ lục 02 158
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc 35
Bảng 3.2 Vận tốc chuyển động của dòng không khí tắm thay đổi theo nhiệt độ 37
Bảng 3.3 Các trị số gần đúng về mức ồn của một số nguồn 40
Bảng 3.4 Tiêu chuẩn mức rung cho phép 44
Bảng 3.5 Tỷ lệ lắng đọng bụi cao lanh trên đường hô hấp 49
Bảng 3.6 Cách treo đèn huỳnh quang tại nơi làm việc 57
Bảng 3.7 Cách treo đèn nung nóng tại nơi làm việc 57
Bảng 5.1 Tác động của dòng điện lên cơ thể người 91
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1 Phương tiện cá nhân giảm tiếng ồn 43
Hình 3.2 Các giải pháp kỹ thuật chống rung động 46
Hình 3.3 Phương tiện cá nhân chống rung động 47
Hình 3.4 Quan hệ giữa quang thông và độ rọi 52
Hình 3.5 Hướng lấy ánh sáng tự nhiên 54
Hình 3.6 Khả năng ion hóa của các bức xạ 59
Hình 4.1 Tư thế nâng vật nặng 75
Hình 4.2 Thiết bị che chắn vùng vật liệu văng bắn 77
Hình 4.3 Thiết bị che chắn bộ phận chuyển động 77
Hình 4.4 Cơ cấu phòng ngừa thiết bị điện 78
Hình 4.5.a Một số biển báo hiệu cấm trong lao động 80
Hình 4.5.b Một số biển báo hiệu nguy hiểm trong lao động 80
Hình 4.5.c Một số biển báo hiệu bắt buộc phải thực hiện trong lao động 80
Hình 4.5.d Một số biển báo báo hiệu chỉ dẫn, nhắc nhở 81
Hình 4.6 Khoảng cách an toàn giữa đường dây điện cao thế với công trình xây dựng 83
Hình 4.7 Phương tiện cá nhân bảo vệ mắt và mặt 85
Hình 4.8 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp 86
Hình 4.9 Phương tiện bảo vệ cơ quan thính giác 86
Trang 11Hình 4.10 Các loại phương tiện bảo vệ cá nhân 87
Hình 5.1 Phân bố điện thế trên đất và điện áp bước 92
Hình 5.2 Chạm gián tiếp với vật đang mang điện 93
Hình 5.3 Các phương pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện hạ áp 95
Hình 5.4 Sơ cứu nạn nhân bị điện giật 96
Hình 5.5 Nối đất thiết bị điện 97
Hình 5.6 Nối đất bảo vệ thiết bị 99
Hình 5.7 Cấu tạo hệ thống chống sét 100
Hình 5.8 Bảo vệ nối dây trung tính 101
Hình 6.1 Một số chân thang và góc nghiêng khi bắc thang 118
Hình 7.1 Vùng nguy hiểm trên các máy trong cơ khí 127
Hình 7.2 Phoi bắn vào mắt 130
Hình 7.3 Dùng 2 nút để khởi động máy 131
Hình 8.1 Sơ đồ tam giác cháy 143
Hình 8.2 Hệ thống báo cháy tự động 151
Hình 8.3 Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước sprinkler 152
Hình 8.4 Cấu tạo bình chữa cháy bằng CO2 153
Hình 8.5 Cấu tạo bình bột chữa cháy 154
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng yêu cầu học tập của sinh viên Trường Đại học Lâm nghiệp nói chung, sinh viên Khoa Cơ điện và Công trình nói riêng, Bộ môn Công nghệ và Máy chuyên dùng tiến hành biên soạn Bài giảng An toàn và Vệ sinh lao động theo chương trình đào tạo đã được phê duyệt
Cuốn Bài giảng “An toàn và Vệ sinh lao động” được biên soạn dựa trên cơ
sở kinh nghiệm giảng dạy đã được tích lũy và kế thừa các giáo trình, bài giảng An toàn và Vệ sinh lao động, Bảo hộ lao động của nhiều trường đã được giảng dạy trong những năm gần đây ở nước ta Tuy nhiên, do môn An toàn và Vệ sinh lao động chưa phải là môn học chuyên ngành đào tạo của nhà trường nên cuốn sách chỉ đề cập những nội dung cơ bản để sinh viên có được những nhận thức đúng đắn
và những kiến thức cốt lõi của môn học để có thể tận dụng vào thực tiễn có hiệu quả hơn
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và nhiều đồng nghiệp khác Nhân dịp này chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các cán bộ quản lý đào tạo đã giúp chúng tôi hoàn thành biên soạn cuốn bài giảng này
Mặc dù, trong quá trình biên soạn, tác giả đã cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các độc giả, đặc biệt
là các nhà khoa học, các giảng viên, sinh viên và những người quan tâm để lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn
Tác giả
Trang 14Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về an toàn - vệ sinh lao động
Để xã hội tồn tại và phát triển thì hoạt động lao động sản xuất của con người là yếu tố quyết định Lao động của con người được thực hiện trong một hệ thống lao động cùng với việc sử dụng những tri thức về khoa học lao động, an toàn để tạo nên những giá trị vật chất và tinh thần cho cuộc sống con người An toàn - vệ sinh lao động là môn khoa học có liên quan trực tiếp đến những giá trị nói trên
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy
hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động
Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây
bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động
1.1.2 Điều kiện lao động
Trong hoạt động sản xuất, để tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội, người lao động phải làm việc trong một điều kiện nhất định của môi trường sản xuất vật chất cũng như phi sản xuất vật chất Chúng ta gọi đó là điều kiện lao động Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kỹ thuật - công nghệ, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó, tạo điều kiện cần thiết cho quá trình hoạt động của con người trong quá trình lao động sản xuất
Tình trạng tâm sinh lý của người lao động trong khi làm việc đôi khi lại chính
là nguyên nhân dễ xảy ra sự cố dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho bản thân họ và cho người khác
Để có thể làm tốt công tác an toàn - vệ sinh lao động, cần phải đánh giá được các yếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao động Các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động bao gồm:
- Máy, thiết bị, công cụ;
Trang 15- Nhà xưởng;
- Năng lượng, nguyên vật liệu;
- Đối tượng lao động;
- Người lao động;
- Các yếu tố tự nhiên: ánh sáng, nhiệt độ, độ cao, độ sâu…;
- Các yếu tố kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến trạng thái tâm lý người lao động
Trong đó, các điều kiện lao động không thuận lợi được chua thành 2 loại chính:
- Những yếu tố nguy hiểm gây chấn thương, tai nạn lao động;
- Những yếu tố có hại đến sức khỏe gây bệnh nghề nghiệp
Để đánh giá, phân tích điều kiện lao động cần phải tiến hành đánh giá, phân tích đồng thời trong mối quan hệ tác động qua lại của tất cả các yếu tố trên
1.1.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, ta gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại, cụ thể là:
1.1.3.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương, tai nạn lao động cho người lao động trong quá trình lao động
- Các bộ phận truyền động và chuyển động như trục máy, bánh răng, dây đai
và các loại cơ cấu truyền động khác; sự chuyển động của bản thân máy móc như ô
tô, máy trục, đoàn goòng… tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt… Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết
- Nguồn nhiệt: Thường xuất hiện ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy,
nấu ăn tạo nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ
- Nguồn điện: Tùy theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ
điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện… làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch hoặc chết người
- Vật rơi, đổ, sập: Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững,
không ổn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện, đổ công trình trong xây lắp; cây đổ; đổ hàng hóa trong sắp xếp kho tàng…
Trang 16- Vật văng bắn: Thường gặp là phoi của máy gia công như: máy mài, máy
tiện, đục kim loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn…
- Nguy hiểm nổ:
+ Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí thiên nhiên hóa lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn
do sử dụng lâu và không được kiểm định Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh;
+ Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao và áp lực lớn làm hủy hoại các vật cản, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng nổ
Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định
Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hóa học càng tăng
1.1.3.2 Các yếu tố có hại đối với sức khỏe con người trong quá trình lao động
- Vi khí hậu xấu: Là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian
thu hẹp của nơi làm việc bao gồm yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp
với sinh lý con người
- Tiếng ồn và rung sóc: Là tập hợp những âm thanh gây khó chịu cho con
người, nó phát sinh do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm… Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung sóc quá giới hạn dễ gây ra các bệnh nghề nghiệp như điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác, tổn thương
xương khớp và cơ…
- Các loại bức xạ: Có hai loại bức xạ, bao gồm: bức xạ ion hóa và bức xạ
không ion hóa
+ Bức xạ không ion hóa là các bức xạ hồng ngoại, tử ngoại, tia laze và bức xạ
trường điện từ Các bức xạ hồng ngoại và tử ngoại do mặt trời phát ra Các lò thép
hồ quang, hàn cắt kim loại, nấu đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại Con người dễ bị
Trang 17say nóng, giảm thị lực do bức xạ hồng ngoại Bức xạ tử ngoại làm cho con người
dễ bị đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, bỏng… và dẫn đến tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp
+ Bức xạ ion hóa bao gồm: các tia phóng xạ, tia X, tia Neutron
Phóng xạ là dạng đặc biệt của bức xạ Các tia phóng xạ do các yếu tố phóng xạ phát ra (do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử và khả năng ion hóa vật chất của các nguyên tố phóng xạ) Làm việc trong điều kiện có nguy cơ của tia phóng xạ
dễ gây hại đến cơ thể con người lao động dưới dạng nhiễm độc cấp tính hoặc mãn
tính, cơ quan tạo máu dễ bị tổn thương, ung thư…
- Chiếu sáng không hợp lý (chói quá hoặc tối quá): Trong đời sống và lao
động, mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng thích hợp Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo
vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời
tăng năng suất lao động
- Bụi công nghiệp: Bụi thường xuất hiện ở hầu hết các quá trình sản xuất như
khai khoáng, xây dựng, gia công chế biến gỗ… Nếu không chú ý lắp đặt các biện pháp phòng chống bụi trong sản xuất thì đây chính là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường lao động nói riêng và ô nhiễm môi trường nói chung Người lao động làm việc trong môi trường lao động bị ô nhiễm do bụi, dễ có nguy cơ bị bệnh nghề
nghiệp và các bệnh khác
- Các hóa chất độc hại: Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản… như: chì, Asen, Crôm, Benzen, rượu, các khí bụi (SO, NO, CO…), các dung dịch Axit, Bazơ, Kiềm, Muối… các phế liệu, phế thải khó phân hủy Hóa chất độc có thể ở trong trạng thái rắn, lỏng, khí, bụi… tùy theo điều kiện nhiệt độ và áp suất Làm việc trong điều kiện có các chất độc có thể gây hại cho người lao động, nhiễm độc cấp tính khi nồng độ chất độc cao, bệnh
nghề nghiệp sức khỏe suy yếu
- Các yếu tố vi sinh vật có hại: Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với
các vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc… và dễ gây bệnh nghề nghiệp như các nghề: chăn nuôi, chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị… Bên cạnh đó, người lao động còn phải thường xuyên tiếp
xúc với các yếu tố sinh học khác như phấn hoa, nấm mốc
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không gian làm việc, cường độ lao
động, tâm lý không thuận lợi đều là những yếu tố dễ gây bệnh nghề nghiệp và tai
nạn lao động Ở nhiều loại công việc, người lao động phải làm việc ở cường độ lao
Trang 18động quá mức, theo ca kíp, tư thế làm việc gò bó trong thời gian dài; máy móc; thiết
bị phương tiện lao động, không gian làm việc không tiện nghi đều có thể căng thẳng, mệt mỏi; suy nhược cơ thể người lao động, dễ dẫn đến tai nạn lao động
Từ khi lao động xuất hiện, con người có thể bắt đầu bị bệnh nghề nghiệp khi phải chịu ảnh hưởng của các tác hại nghề nghiệp, nhất là trong lao động nặng nhọc (cơ khí, hầm mỏ…) Tuy nhiên, các bệnh này thường xảy ra từ từ và mãn tính Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được mặc dù có một số bệnh khó cứu chữa và để lại
di chứng Các nhà khoa học đều cho rằng người lao động bị bệnh nghề nghiệp phải được hưởng các chế độ bồi thường về vật chất để có thể bù đắp được phần nào thiệt hại cho họ khi mất đi một phần sức lao động do bệnh đó gây ra Cần thiết phải giúp
họ khôi phục sức khỏe và phục hồi chức năng trong khả năng của y học
1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác an toàn - vệ sinh lao động
1.2.1 Mục đích của công tác an toàn - vệ sinh lao động
Trong quá trình lao động, dù ở trong môi trường và điều kiện lao động thủ công hay máy móc, kỹ thuật hiện đại, đều có thể phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy
hiểm và có hại, gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Trang 19Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, mất khả năng lao động hoặc gây
tử vong Vì vậy, việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động Do vậy, An toàn - vệ sinh lao động là một lĩnh vực công tác lớn, một nhiệm vụ quan trọng của quá trình lao động, mang tính khoa học - kỹ thuật và nhân văn, cho nên hầu hết các quốc gia trên thế giới cũng như Đảng và Nhà nước
Công tác an toàn - vệ sinh lao động có vị trí hết sức quan trọng và là một trong
những yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2 Ý nghĩa của công tác an toàn - vệ sinh lao động
An toàn - vệ sinh lao động là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, nó
mang ý nghĩa chính trị, xã hội và kinh tế
a Ý nghĩa chính trị
An toàn - vệ sinh lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn coi trọng con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển Làm tốt công tác an toàn - vệ sinh lao động là góp phần tích cực chăm lo bảo
vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống con người lao động Được làm việc trong điều kiện an toàn, tính mạng và sức khỏe người lao động được bảo vệ, họ càng yêu mến, tin tưởng vào chế độ, gắn bó với cơ sở kinh tế, đem hết sức mình cống hiến cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Ngược lại, nếu công tác an toàn - vệ sinh lao động không được thực hiện tốt, điều kiện làm việc của người lao động không được cải thiện, tai nạn lao động xảy ra nhiều thì uy tín chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
Trang 20b Ý nghĩa xã hội và nhân văn
An toàn - vệ sinh lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời là yêu cầu nguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn được khỏe mạnh, lành lặn, trình
độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển
An toàn - vệ sinh lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động được sống khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên và làm chủ khoa học kỹ thuật
Tai nạn lao động không xảy ra, sức khỏe người lao động được đảm bảo thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả
và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
Xét về góc độ góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của đất nước, công tác an toàn - vệ sinh lao động có vị trí quan trọng Với mục tiêu chủ yếu
là cải thiện điều kiện lao động nên trong các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp có nhiệm vụ phải xử lý các chất thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài, góp phần bảo vệ môi trường xung quanh Khi đó, không chỉ bảo vệ sức khỏe nhân dân mà còn bảo vệ môi trường được phát triển bền vững
Ngược lại, nếu như công tác an toàn - vệ sinh lao động không được coi trọng
để môi trường lao động bị ô nhiễm thì môi trường sinh thái không được bảo vệ, gây hại nghiêm trọng đến sự phát triển bền vững của đất nước Do vậy, an toàn và vệ sinh môi trường có quan hệ mật thiết với bảo vệ môi trường, góp phần quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia
c Ý nghĩa kinh tế
An toàn - vệ sinh lao động là yếu tố đẩy mạnh sản xuất, góp phần thúc đẩy việc thực hiện tốt kế hoạch Một khi điều kiện lao động được an toàn, sản xuất không bị ngừng trệ, người lao động sẽ có ngày công cao, yên tâm, phấn khởi đem hết khả năng, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật Do vậy sản xuất sẽ phát triển, năng suất lao động tăng lên, kế hoạch sản xuất được bảo đảm hoàn thành và thu nhập của người lao động được cải thiện
Ngược lại, nếu để môi trường làm việc quá xấu, tai nạn lao động, ốm đau xảy
ra nhiều sẽ gây khó khăn cho sản xuất
Người bị tai nạn lao động, ốm đau phải nghỉ việc để chữa trị, ngày công lao động và thu nhập giảm Nếu người lao động bị tàn phế, mất sức lao động thì xã hội
Trang 21còn phải lo việc chăm sóc chữa trị và các chính sách xã hội khác có liên quan Chi phí bồi thường tai nạn lao động, ốm đau, điều trị, mai táng… là rất lớn, đồng thời kéo theo những chi phí lớn do máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu bị hư hỏng
Nói chung, tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù ít hay nhiều đều dẫn tới sự thiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Vì vậy, quan tâm thực hiện tốt công tác an toàn - vệ sinh lao động là thể hiện quan điểm đúng đắn về sản xuất: Sản xuất là phải an toàn - An toàn để sản xuất - An toàn là hạnh phúc của người lao động; là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
1.2.3 Tính chất của công tác an toàn - vệ sinh lao động
Để đạt được mục tiêu trên, nhất thiết công tác an toàn - vệ sinh lao động phải mang đầy đủ 3 tính chất: tính khoa học kỹ thuật, tính pháp lý và tính chất quần chúng Ba tính chất này có mối quan hệ gắn bó, mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn nhau
a Tính chất khoa học kỹ thuật
Công tác an toàn - vệ sinh lao động mang tính chất khoa học - công nghệ bởi
vì mọi hoạt động của nó để ngăn ngừa và loại bỏ các yếu tố nguy hiểm, độc hại, phòng ngừa các sự cố phát sinh trong sản xuất đều xuất phát từ các cơ sở khoa học
và bằng các giải pháp khoa học - công nghệ
Bên cạnh đó, các hoạt động khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại tới người lao động cho đến các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường, giải pháp đảm bảo an toàn đều là được thực hiện bởi những
hoạt động của khoa học - công nghệ
Trong công tác an toàn - vệ sinh lao động cần tránh tư tưởng chú trọng vấn đề trang bị phương tiện cá nhân, bồi dưỡng bằng hiện vật mà coi nhẹ vấn đề cơ bản là phải cải tiến, lắp đặt thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất mới, đảm bảo an toàn,
vệ sinh
b Tính chất pháp lý
An toàn - vệ sinh lao động mang tính chất pháp lý, thể hiện ở chỗ muốn cho các giải pháp khoa học kỹ thuật, các biện pháp về tổ chức xã hội về an toàn - vệ sinh lao động được thực hiện thì phải thể chế hóa chúng thành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định, hướng dẫn để mọi cấp quản lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm túc thực hiện Đồng thời, phải tiến hành thanh kiểm tra một cách thường xuyên, khen thưởng và xử phạt nghiêm minh và kịp thời thì công tác an toàn
- vệ sinh lao động mới được tôn trọng và có hiệu quả thiết thực
Trang 22c Tính chất quần chúng
An toàn - vệ sinh lao động mang tính chất quần chúng rộng rãi Tất cả các đối tượng từ người sử dụng lao động cho đến người lao động đều là những đối tượng cần được bảo vệ, đồng thời chính họ cũng là chủ thể phải tham gia vào việc tự bảo
vệ mình và bảo vệ người khác Mọi hoạt động của công tác an toàn - vệ sinh lao động chỉ có kết quả khi mọi cấp quản lý, mọi người sử dụng lao động, đông đảo cán
bộ khoa học kỹ thuật và người lao động tự giác, tích cực tham gia thực hiện các quy định, chế độ, tiêu chuẩn, biện pháp để cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp An toàn - vệ sinh lao động là hoạt động hướng
về cơ sở và vì con người, mà trước hết là vì người lao động
Người lao động hằng ngày trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị, họ là người biết rõ những nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh tật và chính họ có thể đề xuất những sáng kiến cải tiến, những biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Hơn nữa, quần chúng lao động có tự giác chấp hành quy trình, quy phạm, chế độ, thể lệ an toàn - vệ sinh lao động, sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân thì công tác an toàn - vệ sinh lao động mới đạt hiệu quả cao Và cũng chỉ có quần chúng lao động mới có thể giám sát, kiểm tra, đấu tranh chống tác phong làm bừa, làm ẩu, thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc, phát hiện kịp thời ngăn chặn những
vi phạm an toàn - vệ sinh lao động
1.3 Những nội dung chủ yếu của công tác an toàn - vệ sinh lao động
1.3.1 Kỹ thuật an toàn
Nhiệm vụ của kỹ thuật an toàn là nghiên cứu, thiết kế tạo ra các điều kiện vật chất - kỹ thuật sản xuất nhằm ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động
Mục tiêu của kỹ thuật an toàn là nhằm phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất ngay từ khi thiết kế, xây dựng hoặc chế tạo các thiết bị máy móc, các quá trình công nghệ Trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị
an toàn và các thao tác làm việc an toàn thích ứng
Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể tại các quy phạm, tiêu chuẩn các văn bản khác về lĩnh vực kỹ thuật an toàn
Phương thức thể hiện kỹ thuật an toàn trong hệ thống lao động gồm có những nội dung như sau:
- Nhận biết sự nguy hiểm và xác định vùng nguy hiểm;
Trang 23- Đánh giá mức độ rủi ro;
- Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo
Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại phải tiến hành một loạt các biện pháp cần thiết Trước hết, phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu
tố có hại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố đó trong môi trường lao động, xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động
Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động bao gồm:
- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh;
- Xác định các yếu tố có hại về sức khỏe;
- Biện pháp về tổ chức, tuyên truyền, giáo dục ý thức và kiến thức về vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe, tuyển dụng lao động;
- Biện pháp về sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Các biện pháp kỹ thuật về vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, điều hòa không khí, chống bụi, hơi khí độc, kỹ thuật chống ồn và rung sóc; kỹ thuật chiếu sáng; kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ, điện từ trường…
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh phải được quán triệt ngay từ khâu thiết kế, xây dựng các công trình nhà xưởng, tổ chức nơi sản xuất, thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị, quá trình công nghệ
Trong quá trình sản xuất, phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu tố
có hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
Trang 241.3.3 Chính sách, chế độ an toàn - vệ sinh lao động
Các chính sách, chế độ an toàn - vệ sinh lao động chủ yếu bao gồm: các biện pháp kỹ thuật xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác an toàn - vệ sinh lao động
Các chính sách, chế độ nhằm đảm bảo sử dụng sức lao động hợp lý, khoa học; bồi dưỡng phục hồi sức lao động; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi…
Các chính sách, chế độ an toàn - vệ sinh lao động nhằm đảm bảo thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cán bộ quản lý, của tổ chức bộ máy làm công tác an toàn - vệ sinh lao động; kế hoạch hóa công tác an toàn - vệ sinh lao động, các chế độ về tuyên truyền huấn luyện, chế độ thanh tra, kiểm tra, chế độ về khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động…
1.3.4 Kỹ thuật phòng chống cháy, nổ
Kỹ thuật phòng chống cháy là phần nghiên cứu phân tích những nguyên nhân gây ra cháy nổ, đề ra những biện pháp về tổ chức, kỹ thuật đề phòng cháy nổ và chữa cháy trong quá trình sản xuất một cách hiệu quả nhất
Trang 25Chương 2 LUẬT PHÁP, CHỀ ĐỘ CHÍNH SÁCH VỀ AN TOÀN
VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta luôn coi việc bảo đảm An toàn
- vệ sinh lao động là lợi ích thiết thực nhất đối với người lao động được thể hiện rõ qua Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc qua các nhiệm kỳ Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng khóa XI chỉ rõ "Chăm lo bảo hộ lao động; cải thiện điều kiện làm việc; hạn chế tai nạn lao động"
Khoản 2 Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi”
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 - 2020 xác định "Bảo đảm quan hệ lao động hài hòa; cải thiện môi trường và điều kiện lao động"; "Phát triển mạnh và đa dạng hệ thống bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ”
Ngày 18/9/2013 Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 29-CT/TW về đẩy mạnh công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Trong đó đề ra yêu cầu tiếp tục “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về
an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với các quy định, Công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia”
Có thể khẳng định trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo phải tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả hơn về ATVSLĐ và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về ATVSLĐ
2.2 Tình hình tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động
Bên cạnh việc không ngừng hoàn thiện các quy định pháp luật về ATVSLĐ cho phù hợp với thực tiễn phát triển đất nước, công tác giáo dục, tuyên truyền, huấn luyện, tư vấn ATVSLĐ được đẩy mạnh, từng bước hình thành phong trào thi đua bảo đảm ATVSLĐ, xây dựng văn hóa an toàn trong lao động Vì vậy, tần suất tai nạn lao động chết người trong một số lĩnh vực có nguy cơ cao (khai thác khoáng sản, xây dựng, sử dụng điện ) tỷ lệ người mắc mới bệnh nghề nghiệp hằng năm có
xu hướng giảm, sức khỏe của người lao động nhìn chung được bảo đảm, góp phần
Trang 26bảo vệ nguồn nhân lực xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất, ổn định xã hội và hội nhập quốc tế
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ vẫn còn một số yếu kém sau đây:
- Việc tuân thủ pháp luật về ATVSLĐ của nhiều doanh nghiệp chưa nghiêm,
nhất là trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ; nhiều doanh nghiệp thực hiện các quy định chỉ để đối phó sự kiểm tra của cơ quan quản lí nhà nước;
- Số lượng người được huấn luyện về ATVSLĐ năm sau tăng so với năm trước nhưng vẫn đạt tỷ lệ thấp, còn cách xa so với tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động, nhiều người lao động chưa được huấn luyện ATVSLĐ Người lao động chuyển từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, chưa quen với tác phong công nghiệp và bị hạn chế về kỷ luật lao động, thiếu được huấn luyện về ATVSLĐ nên chưa hiểu biết đầy đủ về các mối nguy hiểm cần phải đề phòng;
- Tuy tai nạn lao động đã bước đầu được kiểm soát, nhưng vẫn còn xảy ra các
vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, đặc biệt là trong các lĩnh vực có nguy có cao Trong giai đoạn 2006 - 2014, chỉ tính riêng khu vực tham gia bảo hiểm xã hội, số người chết do tai nạn lao động là trên 5.800 người (gần 700 người chết mỗi năm), trên 50.000 người bị thương tật với mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên;
- Việc đo, kiểm tra định kỳ các yếu tố có hại trong môi trường lao động, việc
tổ chức quản lý sức khỏe người lao động tuy được tăng cường nhưng vẫn còn rất hạn chế (số nơi làm việc, số người lao động thuộc diện quản lý chiếm chỉ khoảng 10% tổng số)
2.3 Bố cục của luật An toàn - vệ sinh lao động năm 2015
Ngày 25/6/2015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (sau đây gọi là Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015) Chủ tịch nước ký Lệnh số 12/2015/L-CTN ngày 09/7/2015 công
bố Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 Luật an toàn, vệ sinh lao động gồm 7 chương, 93 điều:
Chương I Quy định chung: Chương này gồm 12 điều (từ Điều 1 đến Điều
12), quy định về: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách của Nhà nước, nguyên tắc bảo đảm ATVSLĐ; quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người lao động, người sử dụng lao động; quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn, Hội nông dân Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các
tổ chức xã hội khác về ATVSLĐ; các hành vi bị nghiêm cấm trong ATVSLĐ
Trang 27Chương II Các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động: Chương này gồm 21 điều (từ Điều 13 đến Điều 33), được chia
làm 4 mục, quy định chi tiết về công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, xây dựng nội quy, quy trình và các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu
Chương IV Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù: Chương này gồm 08 điều (từ Điều 63 đến Điều 70) quy định về việc bảo
đảm an toàn vệ sinh lao động đối với các nhóm đối tượng lao động đặc thù, bao gồm: phụ nữ; người chưa thành niên; người khuyết tật; người cao tuổi; người lao động thuê lại; người lao động ở nơi thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc; người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; lao động là người giúp việc gia đình; người lao động nhận công việc về làm tại nhà; học sinh, sinh viên, người học nghề, tập nghề, thử việc
Chương V Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Chương này gồm 11 điều (từ Điều 71 đến Điều 81) quy định về bộ máy tổ
chức và những nội dung cơ bản thực hiện công tác ATVSLĐ trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra, thi đua, khen thưởng, thống kê, báo cáo về ATVSLĐ
Chương VI Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động: Chương này
gồm 10 điều (từ Điều 82 đến Điều 91) quy định về nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước về ATVSLĐ của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y
tế, các bộ, cơ quan ngang bộ và ủy ban nhân dân các cấp
Chương VII Điều khoản thi hành: Chương này gồm 2 điều (từ Điều 92 đến
Điều 93) quy định hiệu lực thi hành, nội dung chuyển tiếp giữa Luật bảo hiểm xã hội với Luật an toàn, vệ sinh lao động; giao cho Chính Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật
Trang 282.4 Những nội dung cơ bản của luật An toàn và Vệ sinh lao động 2015
2.4.1 Về chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động (Điều 4)
- Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động
- Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động
- Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động
- Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
- Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng
cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động
2.4.2 Nguyên tắc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động
Theo Điều 5 của Luật quy định 3 nguyên tắc bảo đảm ATVSLĐ bao gồm:
- Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn,
vệ sinh lao động;
- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động;
- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động
Nguyên tắc bảo đảm ATVSLĐ phải được quán triệt đầy đủ và thực hiện trong suốt quá trình lao động Trong đó đặc biệt coi trọng phòng ngừa tai nạn lao động,
Trang 29bệnh nghề nghiệp, qua việc ưu tiên thực hiện các biện pháp loại trừ, giảm thiểu và kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại; phải tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình về ATVSLĐ
2.4.3 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động (có hợp đồng)
Theo Điều 6 của Luật An toàn và vệ sinh lao động 2015, người lao động có hợp đồng có quyền và nghĩa vụ sau:
a Quyền về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
- Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn,
vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc
- Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động
- Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
Trang 30b Nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
- Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cung cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
- Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố
kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý
sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2.4.4 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động (Theo điều 7)
a Quyền của người sử dụng lao động
- Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
- Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động
- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
- Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động
b Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây
- Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động
- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động
- Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động
Trang 31- Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật
- Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động
- Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống
kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động
- Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
2.5 Chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động (Theo luật
ATVSLĐ 2015)
2.5.1 Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
- Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần
- Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
- Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động
- Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật
- Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
Trang 32- Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5
2.5.2 Bồi dưỡng bằng hiện vật
- Người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật
- Việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo nguyên tắc sau đây:
+ Giúp tăng cường sức đề kháng và thải độc của cơ thể;
+ Bảo đảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm;
+ Thực hiện trong ca, ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt do tổ chức lao động không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ
- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật
2.5.3 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (Theo luật Lao động năm 2012, Nghị định 45/2013/NĐ-CP)
2.5.3.1 Thời giờ làm việc
a Thời giờ làm việc bình thường
- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần
- Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ
- Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các| công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành
- Người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc)
* Lưu ý: Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
- Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc
Trang 33- Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người
- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi
- Nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh
- Thời giờ phải ngừng việc không đo lỗi của người lao động
- Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý
- Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn
- Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu
b Giờ làm việc ban đêm
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau
c Làm thêm giờ
- Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động
- Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Được sự đồng ý của người lao động;
+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày, không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
+ Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ
Trang 342.5.3.2 Thời giờ nghỉ ngơi
a Nghỉ trong giờ làm việc
- Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ (đối với việc NNĐHNH) được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc
- Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất
45 phút, tính vào thời giờ làm việc
c Nghỉ hàng năm
- Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
+ 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
+ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt
- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng 1 sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động
- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần
d Nghỉ lễ, tết
- Người lao động được nghi làm việc, hướng nguyên lượng trong những ngày
lễ, tết sau đây:
Trang 35+ Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
+ Tết Âm lịch 05 ngày;
+ Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
+ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
+ Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
e Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
+ Kết hôn: Nghỉ 03 ngày;
+ Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày;
+ Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết, vợ chết hoặc chống chết; con chết: Nghỉ 03 ngày
- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn
2.6 Khai báo, thống kê, báo cáo, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ
sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Theo luật ATVSLĐ 2015)
2.6.1 Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động
Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động thực hiện như sau:
- Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất
an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra;
- Đối với các vụ tai nạn quy định tại điểm a khoản này làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khai báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn; trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);
Trang 36- Đối với các vụ tai nạn, sự cố xảy ra trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện khai báo theo quy định của luật chuyên ngành;
- Khi xảy ra tai nạn lao động làm chết người hoặc bị thương nặng đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện có trách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động để kịp thời có biện pháp xử lý
Trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan Công an cấp huyện và cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn để kịp thời có biện pháp xử lý
Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì người phát hiện có trách nhiệm kịp thời khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi xảy ra sự cố kỹ thuật và việc báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 36 của Luật này
2.6.2 Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
+ Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
+ Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
+ Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
Trang 37- Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
+ Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5 - 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11 - 80%;
+ Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
- Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;
- Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
- Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;
- Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật
Trang 38+ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội; việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của Luật này và Luật bảo hiểm xã hội;
+ Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng;
+ Mức hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động, mức đóng và thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đơn giản,
dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Về đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được xác định là người lao động và người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật bảo hiểm xã hội (Khoản 1 Điều 43)
- Về mức đóng, người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Khoản 1 Điều 44)
- Về các chế độ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thể được hưởng các chế độ sau: Trợ cấp hằng tháng; trợ cấp một lần; trợ cấp phục vụ; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật và các loại hỗ trợ khác…
2.8 Về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù (Theo
luật ATVSLĐ 2015)
Đối với lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật;
- Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có
ý kiến của bộ chuyên ngành;
Trang 39- Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi;
- Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc;
- Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc
Tại nơi làm việc có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc thì chủ dự án hoặc chủ đầu tư phải tổ chức để những người sử dụng lao động cùng lập văn bản xác định rõ trách nhiệm của từng người trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động và cử người để phối hợp kiểm tra
an toàn, vệ sinh lao động
2.9 Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy, nổ;
- Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
- Quản lý và theo dõi việc khai báo, kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
- Tổ chức thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn,
vệ sinh lao động; sơ cứu, cấp cứu, phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
- Tổ chức tự kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động; điều tra tai nạn lao động, sự
cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;
- Chủ trì, phối hợp bộ phận y tế tổ chức giám sát, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại;
- Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kiến nghị của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra và người lao động về an toàn, vệ sinh lao động;
Trang 40- Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên;
- Tổ chức thi đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có quyền sau đây:
- Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động;
- Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn
sử dụng;
- Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham dự lớp huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Người làm công tác an toàn, vệ sinh, lao động phải có chuyên môn, nghiệp vụ
về kỹ thuật và có hiểu biết về thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không bố trí được người hoặc không thành lập được bộ phận an toàn, vệ sinh lao động theo quy định thì phải thuê các tổ chức có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ an toàn, vệ sinh lao động theo quy định
2.10 Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
Nội dung quản lý nhà nước về ATVSLĐ bao gồm:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền được phân công quản lý;
- Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn, vệ sinh lao động;