Môc tiªu – Cñng cè hÖ thèng ho¸ c¸c kiÕn thøc vµ c¸c kh¸i niÖm ho¸ häc vÒ thµnh phÇn ho¸ häc cña níc theo tØ lÖ khèi lîng vµ thÓ tÝch, c¸c tÝnh chÊt ho¸ häc cña níc.. – HS biết và hiểu [r]
Trang 1Ngày soạn: 23/03/2013
Ngày dạy: 27/03/2013
A Mục tiêu
– Củng cố hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về thành phần hoá học của nớc ( theo tỉ lệ khối lợng và thể tích), các tính chất hoá học của nớc
– HS biết và hiểu đợc định nghĩa, công thức, tên gọi và cách phân loại các axit, oxit, bazơ, muối
– HS biết phân biệt đợc axit có oxi, axit không có oxi, bzơ tan,bazơ không tan, muối trung hoà, muối axit khi biết công thức hoá học của chúng và tên gọi của các hợp chất này – HS biết vận dụng các công thức trên để làmbài tập tổng hợp có liên quan đến nớc , axit, bazơ, muối
B Chuẩn bị
Bảng phụ ghi nội dung các bài tập
C Hoạt động Dạy – Học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1
I kiến thức cần nhớ
GV chia lớp làm 4 nhóm yêu cầu các
nhóm thảo luận ghi nội dung thảo luận và
bảng nhóm những nội dung sau
Nhóm1: Thảo luận về thành phần , tính
chất của nớc
Nhóm 2: Thảo luận về công thức hoá
học, định nghĩa, tên gọi của axit, bazơ
Nhóm 3: Thảo luận về công thức hoá
học, định nghĩa, tên gọi của oxi, muối
Nhóm 4: Thảo luận về các bớc giải
toán tính theo phơng trình hoá học
GV nhận xét kết quả của các nhóm
HS thảo luận nhóm những nội dung giáo viên yêu cầu
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 2
II luyện tập
Bài tập 1
(SGK : tr
131)
Gv hớng
dẫn và gọi
HS lên bảng
làm
Bài tập 2.
Biết khối
l-ợng mol của
một oxi là
80 thành
khối lợng
oxi trong
HS làm bài tập 1 vào vở
2Na + 2 H2O → 2NaOH + H2
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
Các phản ứng trên thuộc phản ứng thế
HS làm bài tập vào vở
Giả sử công thức hoá học của oxit đó là: RxOy
Khối lợng oxi có trong một mol đó là:
60 x 80
100 = 48 (g )
Ta có : 16y = 48 y = 3
MR x = 80 – 48 = 32 Nếu x = 1 MR = 32
Vậy R là S công thức của oxit SO3
x= 2 MR = 64 là Cu
Công thức oxit là : Cu2O3 loại
HS làm bài tập vào vở
2Na + 2 H2O → 2NaOH + H2
Trang 2oxit đó là
60% Xác
định công
thức của
oxit đó và
gọi tên
GV hớng
dẫn học sinh
làm
Tìm mO2 =?
x, y =?
Bài tập 3:
Cho 9.2 g
Na vào nớc
d
PTPƯ xảy
ra Tính thể
tích khí
thoát ra ở
điều kiện
tiêu chuẩn
? Tính khối
lợng của
hợp chất
bazơ đợc tạo
thành sau
phản ứng
GV hớng
dẫn HS làm
GV cho HS
chơi trò chơi
“ghép công
thức hoá
học”
nNa = 9 2
23 = 0.4 (mol)
theo phơng trình:
nH2 = 1
2 nNa = 0.2 (mol)
VH2 = n x 22.4 = 0.2 x 22.4 = 4.48 ( l) Bazơ tạo thành là NaOH
nNaOH = nNa = 0.4 (mol)
mNaOH = 40 x 0.4 = 16 (g)
Trang 33 Ca3… Ca… …Cl2 Fe3…
GV gọi đại
diện HS lên
điền
GV nhận
xét đa ra
bảng chuẩn
Các nhóm thảo luận
điền kết quả
vào bảng
HS nhận xét
sử chữa và hoàn thành
bảng
Hoạt động 3
Bài tập về nhà : Học bài, làm các bài tập 2,3,4,5 (SGK tr 132) Ôn luyện kiến thức kiểm tra 1 tiết