Hoaït ñoäng 2 : TÌM HIEÅU PHÖÔNG PHAÙP TAÙCH CHAÁT RA KHOÛI HOÃN HÔÏP Hoaït ñoäng cuûa Giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa Hoïc sinh - Cho caùc hoãn hôïp :.. 1.Nöôùc muoái.[r]
Trang 1Tuần 1 NS : 10 – 8 - 2012
MỞ ĐẦU MƠN HĨA HỌC
I Mục tiêu
HS biết :
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
- Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?
* Khi học tập mơn hĩa học cần phải thực hiện các hoạt động sau : tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thơng tin, vận dụng và ghi nhớ
* Học tốt mơn hĩa học là nắm vũng và cĩ khả năng vận dụng KT đã học
II Đồ dùng dạy học
1 GV :
- Ống nhỏ giọt, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm
- Dung dịch CuSO4, NaOH, HCl, đinh sắt
2. HS : xem trước bài mới
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định : điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: khơng kiểm tra
3 Bài mới : Trong chương trình THCS chúng ta đã làm quen thêm một số môn học mới như sinh học, vật lý …Trong lớp 8 chúng ta tiếp tục làm quen thêm 1 môn học nữa đó là môn hóa học
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU KHÁI NIỆM HOÁ HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Giới thiệu 1 số dụng cụ thí nghiệm, trình
bày công dụng của chúng, cách cầm ống
nghiệm, lấy hĩa chất, cho hĩa chất vào ống
nghiệm,
- Hãy QS trạng thái và màu sắc các hĩa chất
cĩ trong bộ hĩa chất của nhĩm ghi lại
- Hãy tiến hành thí nghiệm 1 theo SGK và
nêu hiên tượng QS được
- Nhận xét, chốt KT
- Hãy tiến hành thí nghiệm 2 theo SGK và
ghi lại hiện tượng
I Hóa học là gì
- Quan sát nhận biết các dụng cụ và cách sử dụng chúng
- Quan sát và ghi lại
- Tiến hành TN theo nhĩm : Nhỏ từ từ
dd NaOH vào ống nghiệm chứa CuSO4, ghi lại hiện tượng và nêu có sự biến đổi của các chất tạo ra chất mới không tan trong nước
- Các nhĩm nhận xét lẫn nhau
- Tiến hành TN theo nhĩm : nhỏ dd HCl vào ống nghiệm chứa đinh sắt
Trang 2- Giảng giải : Các hiện tượng trên là sự biến
đổi của chất Biết sự biến đổi này ta sẽ cĩ
cách sử dụng chúng 1 cách hợp lí và cĩ thể
biến đổi tạo ra các chất chúng ta cần Hĩa học
thực hiện chức năng này
- Vậy hóa học là gì ?
- Nhận xét, chốt KT
- Thí nghiệm 2: có sự biến đổi của các chất tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng
- Hóa học là khoa học nghiên cứu chất,ø
sự biện đổi của chất và ứng dụng của chúng.
Hoạt động 2: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA HOÁ HỌC TRONG CUỘC SỐNG
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Hãy trả lời các câu hỏi mục 1
- Cho hs đọc thông tin
- Nêu tên các lĩnh vực trong đời sống mà
em thấy có sự xuất hiện của sản phầm
ngành hóa học?
- Theo em hóa học có vai trò như thế nào
trong đời sống chúng ta ?
- Nhận xét, chốt đáp án
II Hóa học có vai trò như thế trong cuộc sống chúng ta
- Trả lời các câu hỏi
- Đọc thông tin
- Nêu tên các lĩnh vực trong đời sống có sự đóng góp của ngành hóa học
- Hóa học có vai trị rất quan trọng trong đời sống chúng ta.
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HOÁ
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Cho HS hoạt động nhóm nghiên cứu
thông tin trả lời 2 câu hỏi :
+ Các hoạt động cần chú ý khi học tập
nghiên cứu môn hóa học ?
+ Cần làm gì để học tập tốt môn hóa học?
- Nhận xét chốt KT
III Các em cần phải làm gì để có thể học
tôt môn hóa học.
1 Khi h ọc tập mơn hĩa học cần chú ý thực hiện các HĐ :
- Đọc thông tin Hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin 5’
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
KL : Chúng ta cần biết cách :
+ Thu thập và xử lý thông tin.
+ vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
Trang 3- Hãy cho biết cách để học tốt mơn hĩa học
?
- Nhận xét, chốt KT
+ Ghi nhớ các nội dung quan trọng.
2 PP học mơn hĩa học ntn là tốt ?
- Đọc SGK và trả lời
- Nhận xét, bổ sung, ghi bài
KL : để học tốt mơn hĩa học cần phải :
- Biết làm TN hĩa học, biết QS hiện tượng trong TN, trong TN cũng như trong cuộc sống.
- Cĩ hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện PP tư duy, ĩc suy luận sáng tạo.
- Cũng phải nhớ, nhưng nhớ 1 cách chọn lọc thơng minh.
- Phải đọc thêm sách, rèn luyện lịng ham thích đọc sách và các đọc sách.
4 Củng cố :
-Chọn câu trả lời đúng
Câu 1 Hóa học là môn khoa học :
a Tự nhiên b Xã hội c Năng khiếu d Tâm lý
câu 2: Học tốt môn hóa học cần :
a có khả năng vận dụng kiến thức đã học b có khả năng làm thí nghiệm
c Biết giải các bài toán hóa học d Tất cả đều đúng
5 Dặn dò
Học bài cũ, xem trước bài 2
-
Chương I CHẤT- NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ
Bài 2 : CHẤT - tiết 1.
I Mục tiêu :
Biết được :
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất (chất cĩ trong các vật thể xung quanh ta)
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất …… Rút ra nhận xét tính chất của chất (chủ
yếu là TCVL của chất)
- Phân biệt được chất và vật thể
- So sánh TCVL của 1 số chất gần gũi trong CS, VD : đường, muối ăn, tinh bột
II Chu ẩn bị
1 GV :
* Hĩa chất :
Trang 4Thanh sắt, nước cất, muối ăn.
* Dụng cụ :
Cân, cốc thủy tinh cĩ vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thủy tinh
2 HS : học bài và xem trước bài mới
III HOạt động dạy – học :
1 Ổn định : điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi :
Câu 1 Hóa học là gì ? vai trò của nó?
Câu 2 Để học tốt môn hóa học ta cần chú ý điều gì?
Trả lời :
Câu 1 :Hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất,ø sự biện đổi và ứng dụng của chất Hóa học có vai tró rất quan trọng trong đời sống chúng ta
Câu 2 Để học tốt môn hoa học chúng ta cần :
+ Thu thập kiến thức và xử lý thông tin
+ Vận dụng kiến thức đã học
+ Ghi nhớ các nội dung quan trọng
3 Bài mới : SGK
Hoạt động1 : C hất cĩ ở đâu ? Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Hãy kể tên một số vật thể xung quanh
chúng ta ?
- Thơng báo Người ta chia vật thể
thành 2 loại : vật thể nhân tạo và vật thể
tự nhiên
- Hãy phân sắp xếp các vật thể đã kể tên
thành 2 nhĩm theo phân loại
- VTTN và VTNT được cấu tạo từ nhũng
thành phần nào ?
- Vậy chất cĩ ở đâu ?
- Hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ grap
I –
chất cĩ ở đâu ?
- Trả lời
- Nhận xét bổ sung
- Sắp xếp theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- VTTN cấu tạo từ các chất và VTNT cấu tạo
từ vật liệu Vật liệu cấu tạo từ 1 chất hay hỗn hợp 1 số chất
Vật thể cấu tạo từ chất (1 chất hay nhiều chất)
- Ở đâu cĩ vật thể ở đĩ cĩ chất
- QS và ghi bài – KL
KL
:
1 chất VTNT Vật liệu
Trang 5VTTN 1 chất
1 số chất
Ở đâu cĩ vật thể ở đĩ cĩ chất.
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT CỦA CHẤT Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Giới thiệu : mỗi chất cĩ những tính chất
nhất định
- Chất có những tính chất cơ bản nào ?
- Nhận xét, chốt các tính chất của chất
- Làm thế nào để xác định được tính chất
của chất ?
- Hãy tiến hành TN tìm hiểu 1 số TCVL
của sắt và muối ăn dựa vào các dụng cụ cĩ
sẵn trên các khay
- Muốn thử tính dẫn điện của chất ta làm
ntn ?
- Muốn xác định nhiệt độ nĩng chảy của 1
chất ta làm ntn ?
- Xác định khả năng biến đổi thành chất
khác ta làm ntn ?
- Hãy nêu cách phân biệt 2 chất lỏng :
xăng và nước
- Khi nấu ăn, làm mĩn kho ta nêm muối ăn
và đường ntn ? Khi làm bánh ngọt phải
nêm muối và đường ntn ?
- Dầu hoặc sơn được quét trê bề mặt các
vật bằng sắt cĩ tác dụng gì ?
- Vậy, hiểu biết TC của chất cĩ tác dụng gì
?
II- Tính chất của chất
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Trả lời, nhận xét và ghi bài :
+ Tính chất vật lí : trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, t o
s , t o
nc , tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng + Tính chất hoá học :
Là khả năng biến đổi chất này thành chất khác : cháy, phân hủy, …
- Các nhĩm tiến hành TN và ghi chép kết quả
TCVL của sắt và muối ăn theo PHT (PL1 + PL2)
- Nêu các TN tìm hiểu các TC của chất, nhận xét và nêu kết luận
- KL : Để xác định tính chất của chất có thể
quan sát, đo hay làm thí nghiệm.
2 Hi ểu biết TC của chất cĩ lợi gì ?
- Nêu cách phân biệt, nhận xét và rút ra KL Đốt, ngửi mùi, QS màu, sờ để xác định nhiệt độ,…
- Kho : nhiều muối, ít đường
Bánh ngọt : nhiều đường, ít muối
- Chống rỉ, làm đẹp
a/ Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất.
b/ Biết cách sử dụng chất.
c/ Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và SX.
4 Củng cố :
- Bài t p 3 SGK trang 11 :ập 3 SGK trang 11 :
Trang 6Câu A B C D E
dẻo
Xenlulozơ Sắt, nhơm,
cao su,…
- Bài tập 4 SGK / 11
5 Dặn dò :
- Học bài cũ, soạn trước bài 2( tiếp theo).
- Làm bài tập 1 ¨ 5 trang 11 SGK
* PL 1
Sắt
Muối ăn
* PL 2 : đáp án
- Cho vào nước - Khơng tan trong nước
- Cân đo thể tích - Khối lượng riêng d=m/v
- Cho vào nước, khuấy đều - Tan trong nước
-
-Tuần 2 NS : 15 – 8 - 2012
Tiết 3 ND : 22 – 8 - 2012
CHẤT – tiết 2.
I Mục tiêu
Giúp HS biết được :
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý
- Phân biệt được chất nguyên chất và hỗn hợp
Trang 7- Taùch ñöôïc moôt chaât raĩn ra khoûi hoên hôïp döïa vaøo tính chaât vaôt lyù (tâch muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn vă cât)
II
Chuẩn bị :
1 Giaùo vieđn:
Chai nöôùc khoaùng, oâng nöôùc caât, nöôùc gieâng, NaCl, ñeøn coăn, kieăng ñun, coâc thuyû tinh, giaây lóc
2 Hóc sinh : Hóc baøi vaø laøm baøi ôû nhaø
III Tieân trình baøi giạng
1 OƠn ñònh : điểm danh
2 Kieơm tra baøi cuõ:
* Cđu hỏi :
- Hêy níu 2 VTTN vă 2 VTNT, cho biết VTNT đó được cấu tạo từ nhũng chất năo ?
* Trả lời :
- Lấy 2 VD về VTTN
- Lấy 2 VD về VTNT, níu câc chất cấu tạo nín VTNT
3 Baøi môùi : SGK
Hoát ñoông 1: PHAĐN BIEÔT CHAÂT TINH KHIEÂT VAØ HOÊN HÔÏP Hoát ñoông cụa Giaùo vieđn Hoát ñoông cụa Hóc sinh
- Hêy QS chai nöôùc khoaùng vaø chai nöôùc
caât, so sânh TCVL của 2 chất lỏng trín
- Laøm thí nghieôm nhoû 3 maêu nöôùc leđn 3
taẫm kính vaø ñun tređn ngón löûa ñeøn coăn
Taâm1: 2 giót nöôùc khoaùng
Taâm 2 : 2 giót nöôùc gieâng
Taâm 3 : 2 giót nöôùc caât
- Nhaôn xeùt thaønh phaăn 3 loái nöôùc tređn ?
- Nöôùc khoaùng, nöôùc möa laø hoên hôïp
Hoên hôïp laø gì ? Cho VD ?
- Nhaôn xeùt choât ñaùp aùn
- Nöôùc caât trong TN tređn không lẫn chất
khâc Nöôùc caât laø chaât tinh khieât
Chaât tinh khieât laø gì ? cho VD ?
III Chaât tinh khieât
1 Hoên hôïp
- Quan saùt, so sânh về trạng thâi, mău sắc, mùi
- Quan saùt TN ¨ nhaôn xeùt :
Taâm1: coù caịn môø Taâm 2 : coù caịn môø Taâm 3 : không coù caịn
- Nöôùc khoaùng, nöôùc möa coù laên nhieău chaât tan khaùc Nước cất không có cặn
có thể không lẫn chất khâc
- Trả lời vă ghi :
Hoên hôïp goăm hai hay nhieău chaât troôn laên vaøo nhau.
VD : theo VD của HS.
2 Chaât tinh khieât
- Nghe giới thiệu, ghi nhớ
¨ Trả lời, ruùt ra keât luaôn :
Chaât khođng laên theđm chaât khâc laø chaât tinh khieât.
VD : theo VD của HS.
Trang 8- Giới thiệu thí nghiệm chưng cất nước.
- Hãy nêu các TCVL của nước cất ?
- Giới thiệu : khi hịa tan thêm 1 hoặc 1 số
chất khác vào nước cất rồi đo lại các giá trị
trên thì thấy cĩ sự sai khác, tùy vào lượng
chất thêm vào
- Vậy, chất ntn thì mới cĩ TC nhất định ?
- Chỉ khi chất tinh khiết mới cĩ TCHH
nhất định
- Nghe, ghi nhớ
- 1 HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
- Chất tinh khiết mới có tính chất định
- Nghe và ghi : Chất tinh khiết có những
tính chất vật lí và hoá học nhất định
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Cho các hỗn hợp :
1.Nước muối
2.Mạt sắt và mùn cưa
3.Cát và vụn xốp
- Hãy thảo luận nhóm 5’ tìm cách tách
các chất có trong hỗn hợp trên
- Nhận xét, chốt KT
- 3 hỗn hợp trên được tách thành các chất
tinh khiết dựa vào TCVL hay TCHH của
các chất ?
- Nhận xét , chốt KT
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Hình thành nhóm thảo luận nhóm
1 Tách bằng cách đun sôi , nước bay hơi còn lại muối kết tinh
2 Dùng nam châm hút sắt còn lại là mùn cưa
3 Cho hỗn hợp vào nước thì vụn xốp nổi trên mặt nước ………
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Dựa vào sự khác nhau về TCVL của các
chất trong hỗn hợp có thể tách chất ra khỏi hỗn hơp.
4 Củng cố :
Câu 1 Hãy chỉ ra đâu là chất nguyên chất, đâu là hỗn hợp :
a Không khí b Khí oxi c Nước biển d Nước khoáng
e Sắt f Xăng g Khí cacbonic h Nước cất
- Chất nguyên chất : b , e , g, h
- Hỗn hợp : a , c , d , f
Câu 2 Làm thế nào để phân biệt bột sắt với hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh ?
- Dùng nam châm
- QS màu sắc
5 Dặn dò :
Học bài cũ, đọc trước bài 3
Làm bài tập 6,7.8.sgk / 11
-
Trang 9 -Tuần 2 NS : 16 – 8 - 2012
BÀI THỰC HÀNH 1
TÍNH CHẤT NĨNG CHẢY CỦA CHẤT
TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
(LÀM QUEN VỚI NỘI QUY TRONG PTN VÀ CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ,
HĨA CHẤT
LÀM SẠCH MUỐI ĂN CĨ LẪN TẠP CHẤT LÀ CÁT)
I Mục tiêu
Biết được :
- Nội quy và 1 số quy tắc an tồn trong PTN hĩa học ; cách sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể :
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
- Sử dụng được một số dụng cụ, h/c để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên
- Viết tường trình thí nghiệm
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
+ D.c: Giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, phễu, đũa thủy tinh, đèn cồn, kẹp ống nghiệm
+ H.c: Bột lưu huỳnh, farafin, muối ăn, cát, nước sạch
2 Học sinh : Đọc trước bài mới và chuẩn bịø giấy làm bản tường trình.
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định : điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và dụng cụ, hĩa chất TN
3 Bài mới : SGK
Hoạt động 1 : Tìm hiểu quy tắc an tồn trong PTN và cách sử dụng dụng cụ- hoá chất
trong phòng thí nghiệm
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Giới thiệu một số quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm trang 154 SGK
I Quy tắc an toàn
- Nghe và ghi nhớ :
- Khi làm thí nghiệm hóa học, phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của GV
Trang 10- Biểu diễn 1 số dụng cụ thí nghiệm: gọi
tên đồng thời giảng giải cách sử dụng
chúng cho đúng quy tắc an toàn, các thao
tác cơ bản như :
+ Khuấy chất lỏng trong ON
+ Đun nĩng ON
+ Gạn chất lỏng ra khỏi ON bằng phễu
+ Cơ cạn chất lỏng trong ON để thu cặn
- Khi làm thí nghiệm cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện thí nghiệm theo đúng trình tự quy định
- Tuyệt đối không làm đỗ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo Đèn cồi dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa
- Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm
- KL : 4 quy tắc an tồn trong PTN SGK
trang 154.
II Cách sử dụng dụng cụ- hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Nghe, QS và ghi bài : + Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất + Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác (trừ khi GV đề nghị) hay đổ hoá chất thừa vào vào lọ ban đầu.
+ Không dùng hoá chất khi không biết đó là hoá chất gì.
+ Không được nếm hay ngửi trực tiếp
Hoạt động 2 : Thí nghiệm
- Hãy nêu các bước thí nghịêm
- Nhận xét, bổ sung, chốt KT :
+ Theo dõi niệt độ trên nhiệt kế khi 1 chất
hĩa lỏng
+ Trạng thái các chất khi nước sơi
- Nhận xét, chốt KT
III
Thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1: Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của faraphin và lưu huỳnh
- Nêu các bước TN theo SGK
- Nhận xét, bổ sung, nhận hĩa chất, làm TN theo nhĩm :
+ Lấy một ít chất vào 2 ống nghiệm đặt đứng 2 ống nghiệm và nhiệt kế vào một cốc nước
+ Đun nóng cốc nước bằng đèn cồn + Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt, kế đồng thời quan sát chất nào nóng chảy
+ Ghi nhận các giá trị quan sát thấy
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Nhiệt nĩng chảy của parafin = 420C, lưu