1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN NGÂN HÀNG QUỐC TẾ WORLD BANK

21 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 60,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUNgân hàng Thế giới là một trong những định chế tài chính quốc tế có uy tín caotrên thế giới với sứ mạng giúp các nước xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là thông qua conđường cải cá

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng Thế giới là một trong những định chế tài chính quốc tế có uy tín caotrên thế giới với sứ mạng giúp các nước xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là thông qua conđường cải cách chính sách, thể chế, điều chỉnh cơ cấu phát triển kinh tế và xã hội, cũngnhư tài trợ các chương trình, dự án đầu tư phát triển… Hoạt động tại Việt Nam trong thờigian qua, Nhóm Ngân hàng Thế giới đã đồng hành với Việt Nam trên đường phát triển vớinhững đóng góp to lớn không những cho các nỗ lực của Việt Nam trở thành nước thunhập trung bình từ một nước nghèo, thu nhập thấp, mà còn hỗ trợ Việt Nam thực hiệnđược hai phần ba chặng đường để đạt được các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ ngay từnăm 2010 Năm 2016 là tròn 40 năm ngày Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tham giaNhóm Ngân hàng Thế giới

Nhằm đánh giá tổng thể mối quan hệ đối tác giữa hai bên trong suốt chiều dài lịch

sử phát triển quan hệ song phương trong hơn ba thập kỷ vừa qua, chỉ ra những tác độngtích cực của quan hệ đối tác này đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và xóa đói,giảm nghèo của Việt Nam, và trên cơ sở đó tổng kết những kinh nghiệm, rút ra những bàihọc hữu ích cho việc phát triển quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam và Ngân hàng Thếgiới trong giai đoạn phát triển mới của Việt Nam

Bài tiểu luận “Ngân hàng Thế giới – World Bank” được viết dựa trên những kếtquả nghiên cứu và tổng hợp các văn bản, tài liệu, phân tích và đánh giá những hoạt độngcủa Ngân hàng tại Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Bộ Tài chính và một số bộ, cơ quan và địa phương, của Ngân hàng Thế giới cũng như Vănphòng quốc gia của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, và những ý kiến tham vấn của cácchuyên gia về mối quan hệ đối tác giữa Việt Nam và Ngân hàng Thế giới

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CÁC CHỮ VIẾT TẮC 3

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thế Giới 4

1.2 Việt Nam gia nhập vào tổ chức Ngân hàng Thế Giới 4

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 5

3 CHỨC NĂNG, VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 5

3.1 Chức năng vai trò 5

3.2 Nguyên tắc hoạt động 6

4 HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI 7

4.1 Các hoạt động chung: 7

4.2 Hoạt động chống tham nhũng 9

5 HOẠT ĐỘNG CỦA WB TẠI VIỆT NAM 10

5.1 Lịch sử quan hệ Việt Nam – WB 10

5.1.1 Cổ phần và đại diện của Việt Nam tại WB 10

5.1.2 Quan hệ VN - WB giai đoạn 1978-1993 11

5.1.3 Quan hệ Việt Nam và WB thời kỳ 1994 - nay 11

5.2 Các hoạt động của WB tại Việt Nam 12

5.2.1 Hoạt động tài trợ các chương trình và dự án 12

5.2.2 Hỗ trợ Việt Nam trong kỹ thuật và các báo cáo 17

5.2.3 Quan hệ đối tác 17

5.2.4 Tư vấn chính sách 17

5.2.5 Điều phối các nhà tài trợ 18

5.2.6 Hài hòa thủ tục 18

5.3 Những kinh nghiệm và bài học 19

5.4 Các khuyến nghị, đề xuất nhằm nâng cao mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và WB 20

KẾT LUẬN 22

Trang 3

CÁC CHỮ VIẾT TẮC

CG Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam

IBRD Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển

ICSID Trung tâm Quốc tế Giải quyết Mâu thuẫn Đầu tư

IDA Hội hỗ trợ phát triển quốc tế

IFC Công ty Tài chính Quốc tế

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

MDG Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ

MIC Nước thu nhập trung bình

MIGA Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa phương

Trang 4

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thế Giới

Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank Group), thường được gọi tắt là Ngân hàngThế Giới (WB) là một tổ chức tài chính đa phương được thành lập vào tháng 7 năm 1944,sau khi đại biểu của 44 nước họp tại Bretton Woods ở New Hampshire – Hoa Kỳ và đặttrụ sở chính ở thủ đô Washington D.C, Hoa Kỳ Ngân hàng thế giới (WB) cùng với QuỹTiền tệ Quốc tế (IMF) là những sản phẩm ra đời trong khuôn khổ Hiệp định Tài chínhQuốc tế Bretton Woods

WB bắt đầu hoạt động từ năm 1946 với 38 quốc gia thành viên ban đầu với nhiệm

vụ là cung cấp các khoản vay tái thiết cho các nền kinh tế bị tàn phá Châu Âu do chiếntranh nhằm xây dựng lại và hỗ trợ trật tự kinh tế và tài chính quốc tế sau Chiến tranh thếgiới lần thứ hai Vào những năm 1950 và 1960, khi Châu Âu bắt đầu khôi phục từ đống

đổ nát của cuộc Chiến tranh Thế giới lần thứ hai, WB bắt đầu chuyển trọng tâm của mìnhsang Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ La Tinh

Ngân hàng Thế giới hiện nay đã có 186 quốc gia thành viên, với hơn 10.000 nhânviên và hơn 100 cơ quan đại diện trên toàn thế giới IBRD cũng có 186 quốc gia thànhviên, trong khi số lượng thành viên của IDA là 173 thành viên

1.2 Việt Nam gia nhập vào tổ chức Ngân hàng Thế Giới

Ngày 18/8/1956, chính quyền Sài gòn Nam Việt Nam đã gia nhập WB Ngày21/9/1976, nước CHXHCN Việt Nam tiếp quản tư cách hội viên tại WB của Chính quyềnSài Gòn cũ

Sau một thời gian dài gián đoạn (tư 1978-1993), Việt Nam chính thức nối lại quan

hệ với WB vào tháng 10/1993 Từ đó đến nay, mối quan hệ Việt Nam – WB ngày càngđược tăng cường và phát triển mạnh mẽ Nhiều Đoàn cán bộ cấp cao của WB đã sangthăm và làm việc tại Việt Nam để trao đổi với Chính phủ về tình hình phát triển kinh tế xãhội của Việt Nam và tìm hiểu nhu cầu hỗ trợ giúp của Chính phủ Ban Giám đốc Điềuhành của WB cũng cam kết sẽ tiếp tục cung cấp những hỗ trợ cần thiết nhằm đáp ứng nhucầu của Chính phủ, góp phần hỗ trợ Việt Nam thực hiện thành công Chương trình Xoá đóiGiảm nghèo và Phát triển Kinh tế Xã hội Kể từ năm 1993 đến nay, mức cam kết cho ViệtNam ngày càng tăng Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước vay ưu đãi lớn nhất từIDA Bên cạnh nguồn vốn vay ưu đãi IDA, Việt Nam bắt đầu triển khai vay vốn từ nguồnNgân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD) từ năm 2009 Như vậy, kể từ năm 2009,Việt Nam đã trở thành nước vay hỗn hợp từ WB (tức là vừa vay từ nguồn IBRD và từnguồn IDA)

Trang 5

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Tổ chức WB bao gồm 5 tổ chức thành viên được sở hữu bởi 186 nước thành viên

và mỗi cơ quan có một vai trò khác nhau nhưng luôn hợp tác với nhau trong việc thựchiên mục tiên làm cho toàn cầu hóa trở thành một quá trình mang tính bền vững và đồngđều hơn Cụ thể:

 Ngân hàng Quốc tế về Tái Thiết và Phát Triển (International Bank forReconstruction and Development - IBRD) được chính thức thành lập ngày 27/12/1945 vớitrách nhiệm chính là cấp tài chính cho các nước Tây Âu để tái thiết kinh tế sau Chiếntranh Thế giới Thứ Hai và sau này là cho phát triển kinh tế ở các nước nghèo Bên cạnh

đó, IBRD còn cấp tài chính cho các nước đang phát triển Các nước đã là hội viên củaIBRD sẽ là điều kiện để được xem xét được là hội viên của IDA, IFC, ICSID, MIGA Mỗithành viên của IBRD cũng là thành viên của tổ chức IMF và chỉ có thành viên của IBRDđược phép tham gia vào các tổ chức khác trực thuộc sự quản lý của Ngân hàng Thế Giới;

 Hiệp hội Phát triển Quốc tế (International Development Association – IDA) đượcthành lập vào năm 1960 với chức năng chuyên cung cấp tài chính cho các nước nghèo;

 Công ty Tài Chính Quốc Tế (International Finance Corporation – IFC) thành lậpvào năm 1956 và chuyên đầu tư tư nhân ở các nước nghèo;

 Cơ quan đảm bảo đầu tư đa phương (Mutilateral Investment Guarantee Agency MIGA) thành lập năm 1988 nhằm thúc đẩy tăng FDI vào các nước đang phát triển;

- Trung tâm giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (International Centre for Settlement

of Investment Disputes - ICSID) thành lập nam 1966 với chức năng như một diễn đànphân xử hoặc trung gian hòa giải các mâu thuẫn giữa nhà đầu tư nước ngoài với nướcnhận đầu tư

Về quản lý, các hoạt động thường nhật của WB được xử lý bởi một ban điều hành gồm

22 giám đốc Năm trong số này được bổ nhiệm bởi các quốc gia tài trợ lớn nhất (Mỹ, NhậtBản, Đức, Anh và Pháp) và các giám đốc còn lại được bầu bởi các nước thành viên Trêncác giám đốc điều hành là Chủ tịch và Hội đồng thống đốc, bao gồm đại diện từ tất cả cácnước thành viên Quyền biểu quyết của các nước tỷ lệ thuận v ới mức độ đóng góp Điềunày cho phép Mỹ có số phiếu biểu quyết lớn nhất Chủ tịch của Ngân hàng được chỉ địnhbởi các giám đốc điều hành, thông thường với nhiệm kỳ 5 năm.Người giữ chức vụ này làmột trong những nhân vật có ảnh hưởng nhất tới kinh tế thế giới, và thường là những họcgiả kinh tế xuất chúng

3 CHỨC NĂNG, VAI TRÒ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

3.1 Chức năng vai trò

Trang 6

WB là một nguồn trợ giúp về tài chính và kỹ thuật quan trọng cho các nước đang pháttriển trên thế giới Theo tuyên bố của WB, nhiệm vụ chính của tổ chức này bao gồmchống lại đói nghèo với những kết quả bền vững, đồng thời giúp con người phát huy hếtkhả năng của họ và bảo vệ môi trường sống của họ bằng việc cung cấp những nguồn lực,chia sẻ kiến thức nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy bình đẳng giới, giảm tỷ lệ

tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khỏe và mẹ và phòng chống HIV/AIDS Bên cạnh đó, tổchức WB còn đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng mối quan hệ đối tác toàn cầu giữa lĩnhvực công và lĩnh vực tư nhân Với sự hợp tác của các cơ quan thành viên, WB cung cấpnhững nguồn vốn vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp, những khoản viện trợ không hoànlại cho các nước thành viên với những mục đích khác nhau, bao gồm đầu tư vào giáo dục,

y tế, quản lý hành chính, cơ sở hạ tầng, phát triển tài chính và con người, nông nghiệp vàquản lý nguồn lực tự nhiên và môi trường

Hiện nay, trọng tâm chính của WB là giúp các nước thành viên đạt được nhữngmục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (Millennium Development Goals – MDGS) thông quaviệc cho các nước có thu nhập trung bình vay vốn với lãi suất thấp, không cao hơn mấy sovới lãi suất mà WB phải trả từ việc bán cổ phiếu của tổ chức này trên thị trường tài chínhquốc tế

3.2 Nguyên tắc hoạt động

 Ngân hàng Quốc Tế về Tái Thiết và Phát triển (IBRD):

Với mục tiêu hoạt động của IBRD là nhằm xóa đói và duy trì sự phát triển bền vữngcho các nước đang phát triển có có mức thu nhập tương đối cao có uy tín trong việc vayvốn thông qua các khoản vay, bảo lãnh và các dịch vụ nghiên cứu và tư vấn Không phảinước thành viên nào cũng được vay WB Cá nhân và công ty không được WB chovay Chính phủ của những nước đang phát triển nhưng có thu nhập quốc dân trên đầungười trên 1.305 USD/năm được vay của IBRD Các khoản vay IBRD có thời hạn vay tối

đa là 30 năm và thời gian ân hạn tối đa là 18 năm Lãi suất của các khoản vay IBRD đượctính theo LIBOR và được điều chỉnh 6 tháng/lần Bên vay được chủ động lựa chọn thờihạn vay và thời gian ân hạn Đối với mỗi hình thức trả nợ (trả nợ một lần, trả nợ đều trongcác kỳ, trả nợ tăng dần ), IBRD sẽ có các công thức tính toán thời hạn vay và thời gian ânhạn cụ thể trên cơ sở các quy định chung Ngoài ra, IBRD cũng cung cấp một số công cụquản lý rủi ro tỷ giá và lãi suất trong suốt quá trình thực hiện khoản vay như chuyển đổiđồng tiền, cố định hoặc thả nổi lãi suất và các hợp đồng tự bảo hiểm lãi suất Bên vay cóthể chủ động lựa chọn bất kỳ quyền chọn nào để giảm thiểu rủi ro có thể phát sinh và phảitrả phí theo quy định của WB

 Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA):

IDA chuyên cung cấp các khoản hỗ trợ tài chính cho các quốc gia nghèo nhất thếgiới với mục tiêu nhằm xóa đói giảm nghèo thông qua việc cung cấp các khoản cho vay

Trang 7

không có lãi suất (còn gọi là khoản tín dụng) cũng như các khoản viện trợ không hoàn lạicho các chương trình/dự án để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa bỏ bất bình đẳng cũngnhư cải thiện đời sống.

IDA được tài trợ từ nguồn đóng góp của các quốc gia giàu có trên thế giới vànguồn IBRD và IFC Ba năm một lần, WB, các nhà tài trợ và một số các quốc gia đi vay

sẽ nhóm họp để quyết định bổ sung nguồn vốn cho IDA Kể từ khi thành lập tới nay, IDA

đã tổ chức 17 phiên họp để kêu gọi các nhà tài trợ góp vốn bổ sung cho hoạt động củaIDA

Tiêu chuẩn để được vay IDA tùy thuộc vào mức độ đói nghèo tương đối của quốcgia đó, được xác định theo tỷ lệ Tổng thu nhập Quốc dân (GNI) theo đầu người dướingưỡng quy định của WB và được cập nhật hàng năm (hiện nay ngưỡng này là 1.305USD/năm) Hiện IDA áp dụng các điều kiện vay theo các đối tượng khác nhau Đối vớinhững nước kém phát triển, điều kiện vay là: thời hạn vay 40 năm, phí dịch vụ0,75%/năm, phí cam kết 0 - 0,5%/năm, lãi suất 0%, 5 năm ân hạn Đối với các nước vayhỗn hợp, điều kiện vay là: thời hạn vay là 25 năm, phí dịch vụ là 0,75%/năm, lãi suất là1,25%/năm, và phí cam kết sẽ được qui định cho từng tài khoá cụ thể (từ 0-0,5%)

 Công ty Tài chính Quốc tế (IFC):

IFC cho các dự án tư nhân ở các nước đang phát triển vay theo giá thị trườngnhưng là vay dài hạn hoặc cấp vốn cho họ IFC hỗ trợ khu vực tư nhân bằng cách cungcấp các khoản vay dài hạn, đầu tư cổ phần, bảo lãnh, quản lý rủi ro và các dịch vụ tư vấn.Lãi suất tính theo lãi suất thị trường, thay đổi theo từng nước và từng dự án Thời hạn vay

từ 3- 13 năm, có 8 năm ân hạn Sự tham gia của IFC như một sự bảo đảm đối với các nhàđầu tư khác quan tâm tới dự án và khuyến khích họ đầu tư vào dự án

 Tổ chức Đảm bảo Đầu tư Đa Phương (MIGA):

MIGA giúp các nước đang phát triển thu hút đầu tư nước ngoài bằng việc cung cấpcho các nhà đầu tư nước ngoài những bảo lãnh đầu tư đối với “Rủi ro phi thị trường”.Ngoài ra, MIGA còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật để phổ biến thông tin về cơ hộiđầu tư…

 Trung tâm Quốc Tế về xử lý tranh chấp Đầu tư (ICSID):

ICSID thúc đẩy nguồn đầu tư quốc tế ngày càng tăng bằng cách cung cấp phươngtiện cho việc hòa giải và trọng tài về những tranh chấp giữa các Chính phủ và các nhà đầu

tư, đồng thời tiến hành nghiên cứu, xuất bản ấn phẩm trong lĩnh vực luật đầu tư nướcngoài của các nước

4 HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

4.1 Các hoạt động chung:

Trang 8

Các hoạt động chung của WB bao gồm:

Tạo quỹ:

IBRD tạo những nguồn vốn vay cho các nước đang phát triển thông qua việc bán

cổ phiếu được xếp hạng AAA trên thị trường tài chính thế giới Trong khi IBRD đạt đượcmột phần nhỏ lợi nhuận từ những nguồn cho vay này, nguồn thu lớn hơn của tổ chức nàyđến từ việc cho vay những nguồn vốn mà nó sở hữu Nguồn vốn này bao gồm nhữngkhoản dự trữ được tích trữ qua nhiều năm và nguồn đóng góp của 185 cổ đông là các quốcgia thành viên của WB Nguồn thu của IBRD cũng được dùng để chi trả cho chi phí vậnhành của WB và hỗ trọ hoạt động của IDA cũng như chương trình xóa nợ cho các nướcnghèo

Cung cấp các nguồn vốn vay:

Thông qua IBRD và IDA, WB đưa ra hai loại vốn cho vay và tín dụng là: Vốn chonhững hoạt động đầu tư (1) và vốn cho những hoạt động liên quan đến chính sách pháttriển (2) Các quốc gia sử dụng nguồn vốn và tín dụng loại một để đầu tư vào hàng hóa,lao động và dịch vụ nhằm ủng hộ cho các dự án phát triển kinh tế và xã hội trong nhiềukhối ngành khác nhau Loại vốn vay và tín dụng thứ hai được sử dụng để cung cấp nhữngnguồn tài chính được giải ngân nhanh nhằm hỗ trợ cho chính sách nào đó của một quốcgia và những chương trình cải cách bộ máy hành chính

Sau khi quốc gia thành viên có nhu cầu vay tiền và soạn đơn vay vốn kèm với bản

kế hoạch sử dụng vốn vay thì sẽ được Ngân hàng xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo những dự

án của WB cho vay đầu tư phải bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Trong quátrình đàm phán, WB và nước vay vốn phải thỏa thuận về mục đích phát triển, đầu ra của

dự án, những chỉ số cho thấy tốc độ và chất lượng thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện dự

án cũng như quy trình giải ngân nguồn vốn Sau khi số tiền vay được Ngân hàng chấpthuận và bắt đầu có hiệu lực, quốc gia đi vay sẽ thực hiện dự án theo đúng các điều khoản

đã thỏa thuận với Ngân hàng Những nguồn tín dụng dài hạn thường không có lãi suất,nhưng có một khoản thu nhỏ cho chi phí dịch vụ, tương đương khoản 0,75% nguồn vốnđược cho vay

Quản lý các quỹ tín thác (Trust funds) và cung cấp các khỏa viện trợ không hoàn lại:

Các nhà tài trợ chính phủ và tư nhân gửi tiền vào quỹ tín thác được cất giữ bởi WB.Những nguồn vốn này được sử dụng cho nhiều mục đích phát triển khác nhau WB cũnghuy động những nguồn vốn từ bên ngoài để cung cấp cho những hoạt động phi lợi nhuậncủa IDA và những khoản viện trợ không hoàn lại, cũng như những nguồn vốn cho cáchoạt động hỗ trợ kỹ thuật nhằm đáp ứng những nhu cầu đặc biệt của các quốc gia đangphát triển Những nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại của IDA thường được dùng cho cácmục đích: giảm hoặc xóa nợ cho các quốc gia nghèo không có khả năng trả nợ; ủng hộ cho

Trang 9

các tổ chức dân sự; tạo ra những sáng kiến cắt giảm khí thải và hiệu ứng nhà kính; cảithiện vệ sinh và nguồn nước; ủng hộ cho những chương tình tiêm chủng; chống lạiHIV/AIDS.

Xây dựng năng lực:

WB có vai trò nâng cao năng lực của các đối tác, nguồn nhân lực ở các nước đangphát triển và nhân viên của chính tổ chức này để giúp họ có được những kiến thức và kỹnăng cần thiết để cung cấp hỗ trợ kỹ thuật, cải thiện hiệu suất của chính phủ và cung cấpdịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và duy trì các chương trình xóa đói giảm nghèo

Cung cấp dịch vụ tư vấn:

Mặc dù Ngân hàng Thế giới chủ yếu được biết đến như là một tổ chức tài trợ,nhưng một trong số các nhiệm vụ quan trọng nhất của Ngân hàng lại là phân tích tìnhhình, tư vấn và cố vấn và cung cấp thông tin cho các nước thành viên nhằm giúp cho cácnước này phát triển kinh tế - xã hội và cải tiến chính sách lâu dài

Tại mỗi nước, nhân viên Ngân Hàng sẽ tiến hành các cuộc phân tích kinh tế để tạo

cơ sở hoạch định cho quốc gia đó Hoạt động kinh tế ngành (ESW) xem xét các triển vọng

về kinh tế (ví dụ như các lĩnh vực tài chính ngân hàng, mậu dịch, nghèo đói và các vấn đề

an toàn xã hội Ngân hàng thường phân tích các vấn đề sau:

 Đánh giá mức độ nghèo đói;

 Xem xét vấn đề chi tiêu chính phủ;

 Tài liệu kinh tế quốc gia;

 Xem xét cơ cấu và xã hội;

WB và đảm bảo việc thừa nhận hành vi gian lận và tha bổng sẽ được giữ bí mật

Thông qua việc thúc đẩy Sáng kiến thu hồi tài sản tham nhũng (STAR) và Đơn vịliêm chính thị trường tài chính (FMI) mà WB đang tích cực thúc đẩy cuộc chiến chốngtham nhũng trên toàn cầu, đặc biệt là các nước đang phát triển STAR và FMI chia sẽnguồn tri thức giúp các nước đang phát triển phối hợp các công cụ pháp lý và tài chính đểtăng cường thể chế tình báo tài chính, cải tổ tăng năng lực chống tham nhũng

WB là thể chế tài chính đa phương duy nhất cung cấp cho các nước đang phát triểncác trợ giúp kỹ thuật về truy lùng các dòng tài chính bất hợp pháp, tăng cường năng lựcquản trị tài chính, chống tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng Chương trình chốngrửa tiền và chống tài trợ khủng bố của WB đã thúc đẩy 131 biện pháp cải tổ ở 61 nước

Trang 10

nhằm tăng cường năng lực chống tội phạm có tổ chức và khủng bố, nâng cao liêm chínhcủa hệ thống tài chính của các nước - nhân tố quyết định sự ổn định và phát triển của cácnước này Lực lượng đặc nhiệm hành động tài chính của WB (FATF) đã mở rộng hoạtđộng ở 170 nước để đối phó với các thách thức từ các tổ chức tội phạm tài chính xuyênbiên giới, chống rửa tiền và theo dấu các dòng tài chính tham nhũng để thu hồi các khoảntài chính bất hợp pháp này.

Theo số liệu của WB, tổng số tiền tham nhũng hàng năm ở các nước đang pháttriển lên tới 20-40 tỷ USD, tương đương với 20-40% tổng viện trợ phát triển quốc tế mỗinăm Tham nhũng đã làm trệch hướng dòng tài chính hỗ trợ tăng trưởng, phát triển cácdịch vụ công và chống đói nghèo

5 HOẠT ĐỘNG CỦA WB TẠI VIỆT NAM

5.1 Lịch sử quan hệ Việt Nam – WB

5.1.1 Cổ phần và đại diện của Việt Nam tại WB

Chính quyền Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam gia nhập Nhóm Ngân hàng Thế giớinăm 1956 Sau khi thống nhất đất nước, năm 1976, nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam tiếp quản tư cách hội viên của Chính quyền Sài Gòn tại Nhóm Ngân hàng Thế giới

Cổ phần của Việt Nam tại WB được phân bổ như sau:

+Tại IBRD, Việt Nam có là 968 cổ phần với tổng số phiếu bầu là 128, chiếm0,07%;

+Ở IDA, Việt Nam có tổng số phiếu bầu là 61.168, chiếm 0,3%;

+ Trong IFC, Việt Nam có 446 cổ phần với tổng số phiếu bầu là 696, chiếm 0,03%;

+ Trong MIGA, Việt Nam có 388 cổ phần với tổng số phiếu bầu là 629, chiếm0,29%

Do cổ phần tham gia của Việt Nam không lớn nên tỷ lệ phần trăm số phiếu bầu củaViệt Nam tại các tổ chức thành viên của Nhóm Ngân hàng Thế giới còn khiêm tốn Tuynhiên, Nhóm Ngân hàng Thế giới, nhất là WB vẫn dành nhiều ưu tiên cho Việt Nam trongviệc tiếp nhận vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại và hỗ trợ kỹ thuật Đã 41 năm trôiqua, mối quan hệ Việt Nam và Nhóm Ngân hàng Thế giới trải qua nhiều khúc quanh lịch

sử, song khởi đầu từ tinh thần cởi mở và linh hoạt cho những ý tưởng mới đã từng bướcđưa mối quan hệ này trở thành đối tác bền chặt dựa trên sự tin cậy lẫn nhau, nhờ vậy quan

hệ Việt Nam - Nhóm Ngân hàng Thế giới đã và đang đóng góp tích cực cho sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và cuộc đấu tranh chống lại đói nghèo

5.1.2 Quan hệ VN - WB giai đoạn 1978-1993

Ngày đăng: 26/06/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w