1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Ngân hàng quốc tế : CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

27 573 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 654 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Hiệp định Thương mại song phương giữa Việt Nam và Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (hay còn gọi là BTA) có hiệu lực từ ngày 11122001. Nội dung chính của BTA bao gồm các quy định và nguyên tắc giám sát hoạt động thương mại giữa hai quốc gia. Chương 3 của Hiệp định phác thảo những nguyên tắc và quy định áp dụng cho lĩnh vực thương mại dịch vụ.

Trang 1

CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

I NHỮNG NGHĨA VỤ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ VỀ TỰ DO HÓA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1 Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA)

Hiệp định Thương mại song phương giữa Việt Nam và Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (haycòn gọi là BTA) có hiệu lực từ ngày 11/12/2001 Nội dung chính của BTA bao gồm các quyđịnh và nguyên tắc giám sát hoạt động thương mại giữa hai quốc gia Chương 3 của Hiệp địnhphác thảo những nguyên tắc và quy định áp dụng cho lĩnh vực thương mại dịch vụ Trong số

08 ngành dịch vụ được đề cập tới trong danh sách, các dịch vụ tài chính, cụ thể hơn là “cácdịch vụ tài chính và ngân hàng”, được quy định khá cụ thể (gồm có điều kiện, hạn chế và thờigian thực hiện) về việc mở cửa thị trường theo bốn hình thức cung cấp dịch vụ (gồm cung cấpxuyên biên giới, tiêu thụ tại nước ngoài, hiện diện thương mại hay hiện diện thể nhân) Thực tếnày cho thấy những cam kết và quyết tâm của Chính phủ trong việc theo đuổi tiến trình tự dohoá trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng và tài chính

Cụ thể hơn, trong hiệp định BTA, Chính phủ Việt Nam đã thoả thuận việc tuân theonhững nguyên tắc và quy định áp dụng chung đã được đề cập trong Chương 3, đồng thời thựchiện các cam kết về tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia, nghĩa là các ngân hàng và tổ chứctín dụng của Mỹ sẽ được hưởng những cơ hội thị trường tốt hơn trong ngành tài chính ViệtNam Những điểm đáng lưu ý nhất trong các quy định và cam kết này được trình bày dướiđây:

Một số cam kết cụ thể trong hiệp định BTA của Chính phủ Việt Nam đối với tổ chứcngân hàng và tài chính của Hoa Kỳ được tóm tắt như sau:

- Các nhà cung cấp dịch vụ tài chính Hoa kỳ được phép cung cấp dịch vụ tại Việt Namthông qua các hình thức pháp lý: (i) Chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ; (ii) Ngân hàng liên doanhViệt Nam-Hoa Kỳ; (iii) Công ty thuê mua tài chính 100% vốn Hoa Kỳ và (iv) Công ty thuêmua tài chính liên doanh Việt Nam- Hoa Kỳ;

- Trong vòng 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, hình thức pháp lý duy nhất thôngqua đó các nhà cung cấp dịch vụ tài chính Hoa Kỳ khác (ngoài ngân hàng và công ty thuê-mua tài chính) có thể cung cấp các dịch vụ tài chính tại Việt Nam là liên doanh với đối tácViệt Nam Sau thời gian đó, hạn chế này sẽ được bãi bỏ;

- Sau 9 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các ngân hàng Hoa Kỳ được phép thành lậpngân hàng con 100% vốn Hoa Kỳ tại Việt Nam (từ tháng 12 năm 2010, các ngân hàng con100% vốn của Mỹ được phép hoạt động ở Việt Nam);

- Việt Nam sẽ cho phép các ngân hàng của Mỹ được nắm vốn sở hữu trong các ngânhàng Việt Nam được cổ phần hóa, tương đương với mức cho phép đối với các nhà đầu tư ViệtNam14 Theo thời định, mỗi bên sẽ chấp nhận những dich vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bênkhác, tôn trọng tất cá những biện pháp có ảnh hưởng đến việc cung ứng dịch vụ, với chế độđãi ngộ không kém ưu đãi hơn so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bên đó

- Từ tháng 12 năm 2004, các chi nhánh ngân hàng của Mỹ được phép: i) nhận đảm bảocho khoản vay bằng giá trị quyền sử dụng đất do các DN có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ;(ii) tiếp nhận và sử dụng giá trị quyền sử dụng đất đảm bảo cho khoản vay trong trường hợp

Trang 2

- Thành lập một công ty con của một công ty cho thuê tài chính Mỹ hoặc một công tycho thuê tài chính liên doanh cần phải sau ba năm Từ tháng 1 năm 2003, các tổ chức tín dụngphi ngân hàng hoạt động ở Việt Nam được phép đặt các chi nhánh và văn phòng đại diện ở bất

kỳ đâu tại Việt Nam với điều kiện các tổ chức đó đã hoạt động được từ hai năm trở lên và có

tỷ lệ nợ quá hạn thấp hơn 5%; và

- Việt Nam sẽ cho phép các ngân hàng Mỹ được cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửibằng đồng nội tệ, thẻ tín dụng, máy trả tiền tự động và các dịch vụ/sản phẩm khác

1.2 Hiệp định Thương mại tự do các nước ASEAN (AFTA)

Hiệp định Thương mại tự do các nước ASEAN yêu cầu Việt Nam cam kết vào một lộtrình cắt giảm thuế cho đến năm 2006 Việc cắt giảm thuế dự kiến sẽ tăng cường các hoạt độngthương mại quốc tế, các dòng đầu tư nước ngoài bên trong khu vực, và các dịch vụ hỗ trợ tàichính như trao đổi ngoại hối và thanh toán quốc tế

Trong khi tác động của AFTA tới ngành ngân hàng là gián tiếp, các nước ASEAN đãthông qua một hiệp định khung về thương mại (AFAS) vào tháng 12 năm 1995 AFAS đưa ranhững qui định cho các quốc gia thành viên ASEAN nhằm cải thiện liên tục Tiếp cận thịtrường và đảm bảo chế độ Đối xử Quốc gia công bằng đối với các nhà cung cấp dịch vụ trongcộng đồng ASEAN ở cả bốn hình thức cung cấp dịch vụ Tất cả các nguyên tắc của AFAS đềunhất quán với các quy định quốc tế về thương mại dịch vụ như trong Hiệp định chung vềthương mại dich vụ (GATS) của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Trên thực tế, việc tự

do hoá thương mại dịch vụ trong khuôn khổ AFAS là trực tiếp hướng tới những cam kết caohơn cả những cam kết mà các nước thành viên đã cam kết theo GATS, hay còn được biết đếnnhư nguyên tắc GATS + Theo hiệp định này, các nước ASEAN sẽ thương lượng về tự do hoádịch vụ liên vùng trong một số ngành, bao gồm viễn thông, du lịch, dịch vụ tài chính, xâydựng và vận tải biển Thêm vào đó, tất cả các nước đều thống nhất về:

- Xoá bỏ đáng kể các biện pháp phân biệt đối xử hiện tại và các hạn chế về gia nhập thịtrường trong số các nước thành viên; và

- Cấm ban hành thêm hoặc ban hành mới các biện pháp phân biệt đối xử và các hạn chế

về gia nhập thị trường trong một khung thời gian hợp lý (Điều III: Tự do hoá)

Các nước ASEAN đã đi đến kết luận về bốn nhóm cam kết thực hiện trong hiệp địnhkhung Liên quan đến dịch vụ tài chính, các cam kết của Việt Nam nằm trong nhóm thứ hai,được ký vào tháng 4 năm 2002 Những cam kết cụ thể từ phía Chính phủ Việt Nam trong khuvực tài chính được trình bày trong Phụ lục 2

1.3 Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS)

Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) đàm phán lần đầu tiên tại Vòng đàmphán thương mại đa phương Urugoay và trở thanh một bộ phận không thể tách rời trong hệthống pháp lý của WTO Mô tả về Hiệp định này có thể tóm tắt như sau:

GATS có 4 mục tiêu chính: mở rộng thương mại dịch vụ; thúc đẩy tự do hoá thông quacác vòng đàm phán liên tục nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; minh bạch hoácác quy tắc và quy định; và tăng cường sự tham gia của các quốc gia đang phát triển Hiệpđịnh này được cơ cấu thành 2 phần: hiệp định khung tóm tắt, ở nhiều phương diện tương tựnhư GATT, và lộ trình thực hiện những cam kết cụ thể của mỗi quốc gia, trong đó các thànhviên chủ động thực hiện theo như danh sách các trường hợp ngoại lệ “đối xử tối huệ quốc.”

Một trong những đặc điểm của GATS (đã được trình bày trong phần BTA) là các chínhphủ được tự do lựa chọn ngành dịch vụ để đưa vào trong lộ trình cam kết, và cả những ngành

đã cam kết, để duy trì những biện pháp hạn chế đối với mức độ tiếp cận thị trường và đối xửquốc gia Chính phủ cũng được chuẩn bị để đảm bảo thực hiện được những cam kết này; vàcũng có thể không thực hiện chế độ tối huệ quốc (khi tất cả quốc gia nước ngoài được đối xử

Trang 3

Những nghĩa vụ vô điều kiện

Khung này bao gồm 5 nghĩa vụ chung áp dụng rộng rãi cho tất cả dịch vụ không kể đếntrên thực tế đã cam kết hay chưa (“những nghĩa vụ vô điều kiện”): chế độ tối huệ quốc, sựminh bạch, rà soát hành chính, chế tài đối với các nhà cung cấp độc quyền và tham vấn liênChính phủ về thông lệ kinh doanh bị ràng buộc

- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc(MFN): Theo điều II của GATS, các thành viên buộc phảithực hiện ngay lập tức và vô điều kiện “đối xử không kém ưu đãi hơn dịch vụ và các nhà cungcấp dịch vụ của những quốc gia khác.” cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của các thànhviên khác Điều này, theo nguyên tắc, tương ứng với việc hạn chế những ưu đãi mang tính sắpđặt giữa các nhóm thành viên hay việc hai quốc gia dành cho nhau những đặc quyền, hay hạnchế về các điều khoản có đi có lại giới hạn các lợi ích từ việc dành cho những đối tác thươngmại những đối xử tương tự nhau Bất kỳ sự vi phạm nào cũng có thể được điều tiết theo Điều

II – Các trường hợp bãi miễn Các thành viên được phép tìm kiếm sự bãi miễn trước khi Hiệpđịnh có hiệu lực Những trường hợp miễn trừ mới cũng có thể được xem xét đối với nhữngthành viên mới tại thời điểm gia nhập hay, trong trường hợp thành viên hiện tại, bằng cáchkhước từ bãi miễn theo Điều IX:3 của Thoả thuận WTO Tất cả các trường hợp miễn trừ đềuphải được rà soát lại, theo nguyên tắc, không kéo dài quá 10 năm Ngoài ra, GATS cho phépcác nhóm thành viên tham gia vào các hiệp định hội nhập kinh tế hoặc ghi nhận những chuẩnmực, chứng nhận hoặc những biện pháp tương tự khi đáp ứng được những điều kiện cụ thể;

- Tính minh bạch: Các thành viên GATS được yêu cầu công khai tất cả những bằngchứng về việc áp dụng chung và thiết lập những điểm giải trình quốc gia nhằm đáp ứng nhữngyêu cầu thông tin của các thành viên khác; và

- Những nghĩa vụ áp dung chung khác: Bao gồm việc thiết lập quy trình rà soát hànhchính, nghĩa vụ đối với các thành viên nhằm đảm bảo rằng các nhà cung cấp độc quyền cóhành động nhất quán với chế độ tối huệ quốc và những quy trình tham vấn liên chính phủ vềnhững tập quán kinh doanh bị hạn chế của những nhà cung cấp dịch vụ tổ chức

Những nghĩa vụ có điều kiện

Như trong trường hợp BTA, Hiệp định khung GATS bao gồm một lớp thứ hai nhữngnghĩa vụ nhằm vào những khu vực đã có cam kết, ví dụ như những khu vực trong lộ trình camkết quốc gia16, bao gồm tiếp cận thị trường, đãi ngộ quốc gia, tự do thanh toán và chuyển tiềnquốc tế cũng như những quy định phụ về tính minh bạch (gửi thông báo một lần trong mộtnăm tới WTO về bất kỳ sự thay đổi nào so với những quy định hiện hành mà ảnh hưởng lớntới hoạt động thương mại ở những khu vực đã có cam kết) và về hành vi độc quyền và các nhàcung cấp dịch vụ độc quyền (không được hành động thiếu nhất quán với những cam kết haykhi cạnh tranh trên khu vực ngoài phạm vi độc quyền và những cam kết lạm dụng vị trí độcquyền của họ)

- Tiếp cận thị trường – Trong lộ trình thực hiện những cam kết cụ thể, mỗi thành viênđều xác định những hạn chế mà một thành viên mong muốn duy trì theo nguyên tắc tiếp cậnthị trường Bằng cách thực hiện cam kết tiếp cận thị trường, một thành viên của WTO đượchưởng “đãi ngộ không kém ưu đãi hơn so với quy định trong các điều khoản, hạn chế haynhững điều kiện đã thoả thuận trong lộ trình của nước đó” đối với dịch vụ và các nhà cung cấpdịch vụ của bất kỳ thành viên WTO nào khác Các điều kiện và hạn chế trên có thể phân biệt

Trang 4

kinh tế” - có nghĩa là những trường hợp được cấp phép và phê duyệt theo một số các tiêuchuẩn cụ thể;

+ Hạn chế về tổng giá trị tài sản hay giao dich dịch vụ: ví dụ như thị phần về giá trịhay số lượng giới hạn các ngân hàng;

+ Hạn chế về tổng số giao dịch hay tổng sản lượng dịch vụ đầu ra: ví dụ như thị phầnquy đổi ra số vốn ký quỹ;

+ Hạn chế về tổng số thể nhân được thuê: ví dụ như số lượng nhân viên làm việc tạicác ngân hàng nước ngoài;

+ Hạn chế về loại hình thực thể pháp lý: ví dụ như việc cấm hay áp đặt những loạihình pháp lý như công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện hay công ty liên doanh;

+ Hạn chế về phần vốn góp nước ngoài: ví dụ như sự tham gia của nước ngoài vào cácngân hàng giới hạn tối đa là 49%

- Đối xử quốc gia – Trong khuôn khổ GATS, chế độ đãi ngộ quốc gia nghĩa là đối vớibất kỳ ngành nào trong lộ trình thực hiện cam kết quốc gia, mỗi thành viên buộc phải đối xửvới các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài không kém ưu đãi hơn so với các dịch vụ

và nhà cung cấp dịch vụ trong nước Yêu cầu chính là bỏ qua những biện pháp đang được điềuchỉnh, theo luật pháp hay trên thực tế, những điều kiện cạnh tranh ưu đãi ngành dịch vụ riêngcủa một nước thành viên Các thành viên bắt buộc phải mở rộng chế độ đối xử quốc gia ở bất

kỳ ngành dịch vụ cụ thể thoả mãn những điều kiện và tiêu chuẩn trên Khác với Tiếp cận thịtrường, “đối xử quốc gia” không có một danh sách rút gọn những biện pháp hạn chế Mỗi biệnpháp đều phải trải qua thử nghiệm để xem xét ảnh hưởng đến điều kiện cạnh tranh ưu đãi đốivới doanh nghiệp trong nước Nếu một biện pháp đáp ứng được thử nghiệm, trở thành là biệnpháp ràng buộc “đối xử quốc gia”, sẽ được đưa vào lộ trình nếu thành viên muốn tiếp tục duytrì nó Thực tế cho phép xác định những biện pháp ràng buộc đối xử quốc gia mang tính điểnhình, những yêu cầu về quốc gia, yêu cầu thường trú có hiệu lực, những biện pháp ràng buộc

về quyền sở hữu đất đai hay những ưu đãi với người bản địa

Trong khuôn khổ GATS (cũng tương tự như BTA va AFAS), đối với cả biện pháp Tiếpcận thị trường và chế độ Đối xử quốc gia, những cam kết và biện pháp hạn chế trong mỗitrường hợp đều được cân nhắc tới 4 hình thức cung cấp, như sau:

- Cung cấp xuyên biên giới (hình thức 1): khả năng của các nhà cung cấp dịch vụ nướcngoài cung cấp các dịch vụ xuyên biên giới tại các địa phận các nước thành viên;

- Tiêu thụ ở nước ngoài (hình thức 2): các cư dân các nước thành viên được quyền tự domua dịch vụ trong địa phận các nước thành viên khác;

- Hiện diện thương mại (hình thức 3): cơ hội cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoàithiết lập, hoạt động hay mở rộng một hiện diện thương mại trên địa phận nước thành viên,dưới hình thức chi nhánh, đại lý, hay công ty con sở hữu toàn phần; và

- Hiện diện thể nhân (hình thức 4): khả năng gia nhập hay tạm thời cư trú trên địa phậnnước thành viên của một thể nhân nước ngoài để cung cấp một dịch vụ

Ở cả hai hình thức Tiếp cận thị trường hay Đối xử quốc gia, có năm lựa chọn cam kếtcho mỗi hình thức cung cấp là:

1 Không cam kết: nghĩa là tự do hoá hoàn toàn hay Tiếp cận thị trường ở mức đầy đủnhất;

2 Không hạn chế: nghĩa là không có cam kết Thành viên duy trì tự do hoàn toàn vềquy định;

3 Liệt kê ràng buộc hiện tại như 49% giới hạn mức sở hữu vốn nước ngoài;

4 Tận dụng cơ hội đàm phán GATS để tự do hoá từng phần đồng thời duy trì ràngbuộc (ví dụ như 51% giới hạn mức sở hữu nước ngoài sẽ đẩy mức sở hữu của nước ngoài thêm

Trang 5

5 Duy trì một biên độ nhất định theo kế hoạch hành động và đàm phán trong tương lai(ví dụ như để giới hạn 30% trong khi thực tế đề ra mức 49% sẽ dẫn đến khả năng quốc giaphải thắt chặt qui định pháp lý lên tới mức trần 30% và tạo một biên độ 20% cũng thông quaqui định pháp lý cho các vòng đàm phán GATS trước khi phải tự do hoá thực sự Nhờ đó,quốc gia đó có thêm thời gian).

Các trường hợp bãi miễn tối huệ quốc

Chế độ tối huệ quốc là nghĩa vụ chung áp dụng cho tất cả các biện pháp ảnh hưởng tớithương mại dịch vụ Tuy nhiên, có sự thống nhất rằng các biện pháp cụ thể theo những nghĩa

vụ tối huệ quốc có thể tiếp tục duy trì – về mặt nguyên tắc không quá 10 năm và phải rà soátlại trong vòng 5 năm Những biện pháp này được cụ thể hóa trong danh sách các trường hợpbãi miễn tối huệ quốc

1.4 Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính

Theo cam kết, Việt Nam cho phép các ngân hàng nước ngoài không có hiện diệnthương mại tại Việt Nam (công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp đồng hợp tác kinhdoanh) cung cấp cho khách hàng tại Việt Nam nhưng chỉ giới hạn ở các dịch vụ sau:

- Cung cấp thông tin tài chính;

- Xử lý dữ liệu tài chính;

- Cung cấp phần mềm tài chính;

- Tư vấn, môi giới, phân tích tín dụng;

- Nghiên cứu và tư vấn về đầu tư, danh mục đầu tư, mua lại, tái cơ cấu và chiến lượcdoanh nghiệp

* Về việc thành lập liên doanh

Việt Nam cam kết cho phép thành lập ngân hàng liên doanh tại Việt Nam ngay từ thờiđiểm gia nhập WTO (11/1/2007) với điều kiện:

- Phía nước ngoài tham gia liên doanh phải là ngân hàng thương mại có tổng tài sản cótrên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền trước thời điểm nộp đơn xin thành lập liên doanh tạiViệt Nam; và

- Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 50% vốn điều lệ

* Về việc thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Việt Nam cam kết cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài kể từ ngày1/4/2007 với điều kiện ngân hàng nước ngoài là chủ đầu tư phải là ngân hàng thương mại cótổng tài sản có trên 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền trước thời điểm nộp đơn xin thành lậpngân hàng tại Việt Nam

Ngoài điều kiện theo cam kết, việc thành lập ngân hàng tại Việt Nam phải tuân thủ cácđiều kiện kỹ thuật áp dụng chung theo quy định của pháp luật Việt Nam

Đối với Chi nhánh Ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Việt Nam cam kết cho phép các ngân hàng thương mại nước ngoài được thành lập chinhánh của họ tại Việt Nam với điều kiện:

1 Ngân hàng mẹ có tổng tài sản trên 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền trước thời điểmnộp đơn xin lập chi nhánh ở Việt Nam;

2 Chi nhánh được thành lập phải chịu các hạn chế trong hoạt động của mình

Trang 6

mở các điểm giao dịch, chi nhánh khác Nếu muốn mở rộng mạng lưới hoạt động, Ngân hàng

A phải tự mình xin phép mở các chi nhánh X2, X3, v.v hoặc thông qua các hình thức đầu tưkhác

Việt Nam cam kết không hạn chế số chi nhánh trực tiếp của các ngân hàng nước ngoài;

2 Bị hạn chế trong việc nhận tiền gửi bằng Đồng Việt Nam từ các thể nhân Việt Nam

mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng (chưa cung cấp các khoản vay, cho vay, chưa nhậntiền gửi, v.v) theo % mức vốn mà ngân hàng mẹ cấp cho chi nhánh như sau:

Thời hạn hoạt động tối đa của các loại hình tổ chức tín dụng FDI ở Việt Nam:

Trong WTO, Việt Nam không cam kết về thời hạn hoạt động của các loại hình tổ chứctín dụng này Như vậy, Việt Nam có quyền tự do quy định về thời hạn này

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành thì thời hạn hoạt động tối đa của các tổ chức tíndụng này được quy định như sau:

- Đối với ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài: không quá 99 năm;

- Đối với chi nhánh của ngân hàng nước ngoài: không vượt quá thời hạn hoạt động củangân hàng mẹ và không quá 99 năm;

- Đối với văn phòng đại diện của ngân hàng nước ngoài: không vượt quá thời hạn hoạtđộng của ngân hàng mẹ;

- Công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty chothuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài: 50 năm

Thời hạn hoạt động cụ thể được quy định trong giấy phép được cấp và có thể được giahạn theo yêu cầu (thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn hoạt động trước đó được quy địnhtrong giấy phép)

* Ngân hàng nước ngoài được thiết lập các máy rút tiền tự động, phát hành thẻ tín dụng.

Theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài được hưởng đối

xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia đầy đủ, tức là các ngân hàng này có quyền thiết lập và vậnhành các máy rút tiền tự động (ATM) như các ngân hàng Việt Nam Hiện nay đối với các ngânhàng Việt Nam, không có hạn chế số lượng các máy rút tiền tự động mà các ngân hàng nàyđược phép lắp đặt

Các tổ chức tín dụng nước ngoài cũng được phép phát hành thẻ tín dụng tại Việt Namnhư các ngân hàng Việt Nam

* Việt Nam có thể áp dụng các biện pháp khác ngoài cam kết đối với việc thành lập, tham gia, hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng và dịch vụ tài chính.

Trang 7

Do tính đặc thù và tầm quan trọng của dịch vụ tài chính (đối với toàn bộ nền kinh tếquốc dân, đối với các nhà đầu tư, những người gửi tiền…), WTO cho phép các nước thànhviên được áp dụng các biện pháp khác vì lý do thận trọng, đảm bảo sự ổn định của hệ thống tàichính.

Do đó, ngoài các hạn chế về hình thức pháp nhân, yêu cầu về vốn, các hạn chế về hoạtđộng đối với chi nhánh… đối với nhà đầu tư nước ngoài được phép áp dụng theo cam kết(xem Biểu cam kết về dịch vụ ngân hàng), Việt Nam có thể xem xét áp dụng bổ sung các biệnpháp mang tính hạn chế, kiểm soát chặt chẽ nhằm mục tiêu thận trọng

Ví dụ về các yêu cầu bổ sung có thể có đối với tổ chức tài chính nước ngoài (ngoài cam kết)

1 Yêu cầu về tỷ lệ dự trữ bắt buộc;

2 Yêu cầu về vốn đối với việc thành lập chi nhánh, ngân hàng liên doanh;

3 Yêu cầu về điều kiện vật chất, kỹ thuật, nhân lực, v.v đối với các tổ chức tín dụng Các yêu cầu này, nếu có, phải được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử giữa cácnhà đầu tư nước ngoài (các ngân hàng thương mại nước ngoài, công ty tài chính, công ty chothuê tài chính)

* Việt Nam cam kết về việc góp vốn dưới hình thức mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng Việt Nam như sau:

- Đối với các ngân hàng thương mại quốc doanh được cổ phần hóa (ví dụ VCB,BIDV…): Tỷ lệ cổ phần của các tổ chức tín dụng nước ngoài trong các ngân hàng cổ phần hóanày có thể bị hạn chế như mức tỷ lệ cổ phần của các ngân hàng dân doanh Việt Nam trong cácngân hàng cổ phần hóa này;

- Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần thuộc khu vực dân doanh: tổng số cổ phần

do các cá nhân, tổ chức nước ngoài nắm giữ tại mỗi ngân hàng thương mại cổ phần của ViệtNam không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng đó, trừ khi luật pháp Việt Nam cóqui định khác hoặc được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Trang 8

II TÁC ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

2.1 Tích cực

Các ngân hàng Việt Nam được tham gia vào một thị trường bình đẳng và mang tínhchuyên nghiệp cao Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra ngày càng khốc liệt, đặc biệt làsau năm 2010 Sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh doanh của các ngân hàng sẽngày càng giảm và sự bảo hộ sẽ không còn nữa Chính bối cảnh đó sẽ tạo ra cho các ngân hàngViệt Nam sự năng động trong hoạt động kinh doanh và có thể nói bắt buộc phải năng động đểkinh doanh hiệu quả Đồng thời đây cũng là cơ hội để các ngân hàng thể hiện năng lực và trình

độ của mình

Bên cạnh đó, nhờ có tiến trình hội nhập mạnh mẽ, các ngân hàng Việt Nam sẽ có cơ hội

để học hỏi kinh nghiệm, phương pháp đào tạo nhân lực, trình độ công nghệ, quản lý từ cácngân hàng nước ngoài thường được đánh giá là mạnh về tài chính, công nghệ và quản trị điềuhành Các tổ chức này một mặt là những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng đối với các ngân hàngtrong nước nhưng lại là kênh truyền dẫn vào Việt Nam những công nghệ ngân hàng hiện đại,những thông lệ tốt nhất và là nguồn tài chính bổ sung cho thị trường tiềm năng của Việt Nam

và là cầu nối cho các nhà đầu tư nước ngoài đến với thị trường và các doanh nghiệp Việt Nam

Sự cọ xát trong hoạt động kinh doanh cũng là cơ hội để các ngân hàng Việt Nam nâng mìnhlên một tầm cao mới

Hội nhập quốc tế giúp các NHTM Việt Nam tiếp cận và chuyên môn hoá các nghiệp vụngân hàng hiện đại Chính hội nhập quốc tế cho phép các ngân hàng nước ngoài tham gia tất

cả các dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam buộc các NHTM Việt Nam phải chuyên môn hoá sâuhơn về nghiệp vụ ngân hàng, quản trị ngân hàng, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quảntrị rủi ro, cải thiện chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, dịch vụ ngânhàng và phát triển các dịch vụ ngân hàng mới mà các ngân hàng nước ngoài dự kiến sẽ ápdụng ở Việt Nam

Thực tiễn cho thấy hoạt động của những ngân hàng trong nước có sự tham gia của cácngân hàng nước ngoài đang ngày càng phát triển, minh bạch và rõ ràng hơn Với những ưu thế

về kinh nghiệm và tập quán kinh doanh hiện đại, các nhà đầu tư nước ngoài đã đóng góp vàocông tác quản trị những ưu thế kinh doanh nổi trội Nhờ đó, các ngân hàng trong nước tự hoànthiện mình trong công tác chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ trong mỗi sảnphẩm tài chính đưa ra công chúng

Sự có mặt của những ngân hàng lớn của nước ngoài đã góp phần thay đổi diện mạo củacác ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, từ đó củng cố niềm tin của người dân vào hệthống ngân hàng, thể hiện qua giá cổ phiếu của những ngân hàng thương mại cổ phần tăng vớitốc độ chóng mặt trong suốt thời gian qua

Không chỉ là thị trường trong nước, sự hội nhập còn tạo ra cho các ngân hàng Việt Nam

cơ hội mở rộng thị trường ra nước ngoài theo quy định của các cam kết quốc tế Sự hội nhậptạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng trong nước mở rộng hoạt động ra thị trườngnước ngoài thông qua các hình thức cung cấp dịch vụ trong khuôn khổ WTO, đặc biệt là hiệndiện thương mại và cung cấp qua biên giới

2.2 Thách thức

Khi ngân hàng 100% vốn nước ngoài được phép thành lập ở Việt Nam, ngân hàngtrong nước sẽ vấp phải sự cạnh tranh gay gắt vì ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chínhlớn, cũng như kinh nghiệm kinh doanh, sự tham gia ngày càng sâu rộng của ngân hàng nướcngoài khiến hệ thống ngân hàng trong nước phải đối mặt với nguy cơ mất dần lợi thế về dịch

vụ ngân hàng bán lẻ (hiện chiếm 90% thị phần) và những rủi ro thị trường về giá, tỷ giá, lãi

Trang 9

suất có thể bắt nguồn từ sự lan truyền các cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính khu vực và thếgiới.

Không chỉ có vậy, công nghệ của các ngân hàng Việt Nam cũng lạc hậu so với cácnước trong khu vực và trên thế giới Mặc dù đã và đang dần được cải tiến, nhưng công nghệngân hàng Việt Nam vẫn còn kém

Các ngân hàng nước ngoài thường mạnh về vốn, công nghệ tiến tiến, sản phẩm dịch vụ

đa dạng trong khi đó ngân hàng chúng ta trình độ quản trị còn nhiều bất cập, tiềm lực vốn nhỏ

bé, sản phẩm dịch vụ đơn điệu, các ngân hàng thương mại quốc tế đang thực hiện khoảng6.000 nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng, trong khi các ngân hàng thương mạiViệt Nam mới chỉ thực hiện tối đa khoảng 300 nghiệp vụ và mới cung cấp các dịch vụ mangtính chất truyền thống, còn các dịch vụ hiện đại như ngân hàng điện tử, môi giới kinh doanh,nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, tư vấn thì mức độ sử dụng vẫn còn mới hoặc hạn chế

Trong bối cảnh đó, các ngân hàng Việt Nam bắt buộc phải nâng cao tính cạnh tranh đểchiếm lĩnh thị phần Để thực hiện được điều đó, các ngân hàng Việt Nam phải tăng lãi suấthuy động, giảm lãi suất cho vay, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, ứng dụng công nghệ cao Tất

cả các vấn đề đó làm cho mức độ rủi ro tăng cao Các rủi ro không chỉ nảy sinh từ các nguyênnhân truyền thống mà còn từ sự cạnh tranh, như rủi ro do việc ứng dụng công nghệ hiện đại từchính các ngân hàng Qua đó cũng đặt ra thách thức đối với ngành ngân hàng là làm cách nào

để giám sát được các rủi ro đó Bởi vì hoạt động ngân hàng là hoạt động nhạy cảm Sự đổ vỡcủa bất kỳ một tổ chức tín dụng nào, dù lớn hay nhỏ, đều ảnh hưởng đến nền kinh tế, thậm chíảnh hưởng cả đến tình hình chính trị - xã hội

Bên cạnh đó, cạnh tranh trong việc sử dụng lao động ngày càng gay gắt Mọi sự thànhcông của một doanh nghiệp đều xuất phát từ yếu tố con người Hiện nay, chế độ đãi ngộ cholao động đặc biệt là lao động có trình độ cao ở các NHTM Việt Nam chưa đủ sức thuyết phục

để lôi kéo những lao động có trình độ chuyên môn cao Hiện tượng chảy máu chất xám là cănbệnh nan y không chỉ đối với ngành tài chính – ngân hàng mà đối với tất cả các ngành kinh tế

ở Việt Nam

Hội nhập ngân hàng đòi hỏi các NHTM Việt Nam phải nhanh chóng tăng quy mô, đầu

tư công nghệ, cải tiến trình độ quản lý Công nghệ hiện đại và trình độ quản lý cũng như tiềmlực tài chính dồi dào của những ngân hàng nước ngoài sẽ là những ưu thế cơ bản tạo ra sức épcạnh tranh trong ngành ngân hàng và buộc các ngân hàng Việt Nam phải tăng thêm vốn, vàđầu tư kỹ thuật, cải tiến phương pháp quản trị, hiện đại hoá hệ thống thanh toán để nâng caohiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh

Một yếu tố quan trọng tác động đến sự cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam trongbối cảnh gia nhập WTO là việc hoàn thiện cơ chế chính sách về lĩnh vực ngân hàng Có thểnói rằng, xây dựng cơ chế chính sách trong bối cảnh hội nhập đối với ngành ngân hàng cũng làmột thách thức không nhỏ Môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi, cơ chế chính sách vềhoạt động ngân hàng cần phải được xây dụng trên hai tiêu chí là phù hợp với thông lệ quốc tế

và tình hình cụ thể của Việt Nam Theo đánh giá của một số tổ chức quốc tế, hệ thống pháp lýliên quan đến hoạt động ngân hàng cần được thay đổi và phát triển hơn nữa Nhu cầu này nảysinh từ việc thực trạng của hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam còn nhiều vấn đề chưa đápứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hiện nay cũng như trong tương lai

Trang 10

III BỐI CẢNH THÀNH LẬP CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Bảng 1: Số lượng ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 1991 - 2012

Nguồn: Slide bài giảng môn QTNH, PGS TS Trương Quang Thông

Kể từ khi Việt Nam mở cửa trong lĩnh vực ngân hàng đến nay, các ngân hàng nướcngoài hoạt động tại Việt Nam luôn là một bộ phận quan trọng trong hệ thống Ngân hàng ViệtNam

Năm 1991, khi Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước số 38-LCT/HĐNN8 ngày 23/5/1990

về ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính có hiệu lực thi hành các chi nhánh, vănphòng đại diện của các ngân hàng nước ngoài bắt đầu được phép thành lập tại Việt Nam Cácngân hàng nước ngoài có mặt tại thị trường Việt Nam ngay từ đầu những năm 1991, sau khi hệthống ngân hàng Việt Nam được phân thành hai cấp, với 02 loại hình: chi nhánh ngân hàngnước ngoài và ngân hàng liên doanh

Ngân hàng Năm thành lập Đối tác trong nước Đối tác nước ngoài

Indovina Bank 1990 CTG (50%) Cathay United Bank, Đài Loan (50%) VID Public Bank 1991 BIDV (50%) Public Bank Berhad, Malaysia (50%) Shinhanvina Bank 1994 VCB (50%) Shinhan Bank, Hàn Quốc (50%) Vinasiam Bank 1995 Agribank(34%) Siam Commercial Bank, Thái Lan (33%) &Charoen Pokphand Group, Thái Lan (33%)

Ghi chú:Ngân hàng Shinhanvina trở thành ngân hàng 100% vốn nước ngoài năm 2011

Nguồn: VPBS tổng hợp

Tuy nhiên, Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2004 đã cho phép thêm một hìnhthức hiện diện thương mại mới, đó là ngân hàng 100% vốn nước ngoài Với sự xuất hiện thêmloại hình ngân hàng mới này đã làm tăng tính hấp dẫn và phong phú cho thị trường tài chínhViệt Nam, nhưng cũng thêm một thách thức đối với các ngân hàng thương mại trong nước

Số lượng các chi ngân hàng nước ngoài tăng liên tục từ năm 1990 đến 1997 và từ 1998

có khuynh hướng chững lại về số lượng ngân hàng và từ khi Việt Nam có triển vọng trở thànhthành viên chính thức của WTO thì số lượng lại có khuynh hướng tăng lên

Năm 2008, Ngân hàng Nhà nước chính thức cấp những giấy phép lập ngân hàng con100% vốn ngoại đầu tiên cho HSBC, ANZ và Standard Chartered, mở đầu một thời kỳ mớicho hoạt động của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam: được đối xử bình đẳng hơn, cạnhtranh toàn diện hơn

Trang 11

Bảng 2: Hệ thống các TCTD của Việt Nam (đến 31/12/2012)

12 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 1.095 1.032

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tính đến 31/12/2012, có 49 chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNNg) được cấp Giấyphép hoạt động tại Việt Nam, 4 ngân hàng liên doanh Ngoài ra, thực hiện các cam kết vớiWTO, Ngân hàng Nhà nước đã cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho 5 ngân hàng 100%vốn nước ngoài tại Việt Nam đó là Ngân hàng HSBC, Standard Chartered, ANZ, Shinhan vàHong Leong Hầu hết, các ngân hàng nước ngoài đều mở chi nhánh tại hai thành phố lớn là HàNội và thành phố Hồ Chí Minh Về phạm vi hoạt động của các NHNNg chủ yếu tập trung tạitrụ sở của chi nhánh Bên cạnh đó, còn có trên 50 văn phòng đại diện của các TCTD

Nhìn chung, các ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoàiđang hoạt động tại Việt Nam đóng vai trò là cầu nối thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.Các tổ chức này là những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng của các ngân hàng thương mại trongnước, nhưng cũng là kênh truyền dẫn vào Việt Nam những công nghệ ngân hàng hiện đại,những thông lệ quốc tế về quản trị tốt nhất và là nguồn tài chính không nhỏ bổ sung cho thịtrường tài chính của Việt Nam

Trang 12

IV KHUNG PHÁP LÝ

4.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngân hàng nước ngoài:

- Luật các TCTD năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011

- Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 Về tổ chức và hoạt động của chi nhánhngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đạidiện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam (hiệu lực 15 ngày kể từ ngày ra Công báo)

- Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05/06/2007 Hướng dẫn thi hành một số điều củaNghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ Về tổ chức và hoạtđộng của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nướcngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam

- Thông tư số 34/2011/TT-NHNN ngày 28/10/2011 Hướng dẫn về trình tự, thủ tục, thuhồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trình

tự, thủ tục, thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chứcnước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (có hiệu lực kể từ 11/12/2011)

- Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 Quy định về việc cấp giấy phép và tổchức, hoạt động của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, VPĐD của TCTD nước ngoài,

tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (có hiệu lực kể từ 01/02/2012)

- Một số quy định khác có liên quan

4.2 Giải thích từ ngữ:

Luật các TCTD năm 2010 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011).

- Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo

quy định của pháp luật nước ngoài

Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thứcvăn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngânhàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công

ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài

Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thươngmại; công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công tytài chính; công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nướcngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính theo quy định của Luật này

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài,

không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọinghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam

Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 Quy định về việc cấp giấy phép

và tổ chức, hoạt động của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, VPĐD của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (có hiệu lực

kể từ 01/02/2012).

- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt

Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng nước ngoài; là pháp nhân ViệtNam, có trụ sở chính tại Việt Nam Ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chứcdưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là một ngân hàngnước ngoài hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong đó phải có một ngânhàng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ

- Ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam, bằng

vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài(gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh; là pháp nhân

Trang 13

hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nhưng không quá 05 thành viên,trong đó một thành viên và người có liên quan không được sở hữu vượt quá 50% vốn điều lệ.

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài,

không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọinghĩa vụ, cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

- Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước

ngoài khác có hoạt động ngân hàng Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt độngkinh doanh tại Việt Nam

- Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo

quy định của pháp luật nước ngoài

4.3 Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

* Đối với ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài

1 Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng

2 Điều kiện đối với thành viên sáng lập, chủ sở hữu là tổ chức tín dụng nước ngoài:a) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy địnhpháp luật khác của nước nguyên xứ trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ

đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

b) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếphạng từ mức ổn định trở lên, mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt độngbình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuậnlợi;

c) Có lãi trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vàđến thời điểm cấp Giấy phép;

d) Có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ đôla Mỹ vào cuối năm liền kề năm nộp

hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

đ) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toànvốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và tríchlập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đềnghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

e) Không phải là chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tíndụng Việt Nam khác

3 Thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại Việt Namphải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;

b) Cam kết hỗ trợ ngân hàng thương mại cổ phần về tài chính để giải quyết khó khăntrong trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;

c) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lượccủa tổ chức tín dụng khác;

d) Cổ đông sáng lập là tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

(ii) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần vàcam kết không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay, của các tổ chức, cá nhân khác

Ngày đăng: 26/01/2015, 21:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 1991 - 2012 - Tiểu luận Ngân hàng quốc tế : CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Bảng 1 Số lượng ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 1991 - 2012 (Trang 10)
Bảng 2: Hệ thống các TCTD của Việt Nam (đến 31/12/2012) - Tiểu luận Ngân hàng quốc tế : CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Bảng 2 Hệ thống các TCTD của Việt Nam (đến 31/12/2012) (Trang 11)
Bảng 4: Tài sản và vốn của TCTD (đến 31/12/2012) - Tiểu luận Ngân hàng quốc tế : CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Bảng 4 Tài sản và vốn của TCTD (đến 31/12/2012) (Trang 18)
Bảng 6: Các thương vụ đầu tư cổ phiếu của các ngân hàng nước ngoài - Tiểu luận Ngân hàng quốc tế : CÁC NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Bảng 6 Các thương vụ đầu tư cổ phiếu của các ngân hàng nước ngoài (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w