Phát hiện vấn đề thông qua câu hỏi nghiên cứu, và vận dụng kiến thức chuyên ngành để tiến hành nghiên cứu tổng quan ban đầu để xây dựng định hướng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vận dụ
Trang 1HƯỚNG DẪN QUY CÁCH, HÌNH THỨC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
1 Những điều chung cần biết về Đề cương nghiên cứu
Quy trình đào tạo trình độ tiến sĩ về cơ bản gồm 05 giai đoạn:
(01) Tuyển sinh - (2) Đào tạo các môn học - (3) Đề cương chi tiết - (4) thực hiện các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan - (5) luận án tiến sĩ
Như vậy, việc xây dựng "đề cương nghiên cứu" là bước đầu tiên, bắt đầu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ
"Đề cương nghiên cứu" một phác thảo sơ bộ về vấn đề nghiên cứu dự định, được thiết kế để xác định chủ đề nghiên cứu của luận án một cách mạch lạc, sắp đặt
kế hoạch nghiên cứu theo lộ trình rõ ràng và khoa học bằng kiến thức chuyên ngành Đề cương nghiên cứu đảm bảo một số tiêu chí cơ bản:
- Trình bày một (hay nhiều) câu hỏi nghiên cứu rõ ràng và một (hay nhiều) phương pháp nghiên cứu để trả lời;
- Đánh dấu tính chất sáng tạo, ý nghĩa quan trọng của nghiên cứu;
- Giải thích làm thế nào kết quả nghiên cứu sẽ thêm vào và phát triển (hoặc thách thức) kiến thức khoa học hiện có trong lĩnh vực mà NCS sẽ nghiên cứu;
- Thuyết phục về tầm quan trọng của nghiên cứu, và lý do tại sao chính nghiên cứu sinh là người thích hợp để thực hiện nghiên cứu đó
Điều kiện để được báo cáo đề cương nghiên cứu trước hội đồng:
- Thông qua vòng chấm hồ sơ
- Được ít nhất một nhà khoa học đủ điều kiện nhận làm hướng dẫn khoa học cho nghiên cứu sinh và thống nhất nội dung cơ bản của đề cương nghiên cứu
Một đề cương tốt cần bao hàm 4 câu hỏi cơ bản:
- Tôi sẽ làm gì trong nghiên cứu của mình? (What)
- Ai đã nghiên cứu cùng một nội dung và họ đã làm được gì? (Who)
- Làm thế nào để tôi thực hiện được nghiên cứu này? (How)
- Tại sao nghiên cứu này là quan trọng đối với cộng đồng khoa học? (Why)
Một số lưu ý
Trang 2- Hãy chắc chắn rằng ý tưởng nghiên cứu, giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu hoặc vấn đề nghiên cứu được hiểu một cách rất rõ ràng, có tính thuyết phục cao và giải quyết được một hay nhiều thiếu sót tồn tại trong các tài liệu khoa học hiện có Phát hiện vấn đề thông qua câu hỏi nghiên cứu, và vận dụng kiến thức chuyên ngành để tiến hành nghiên cứu tổng quan ban đầu để xây dựng định hướng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vận dụng phương pháp nghiên cứu trong một phạm vi nghiên cứu phù hợp, đặt ra các công việc nghiên cứu theo kế hoạch phù hợp
- Hãy chắc chắn rằng đề cương có cấu trúc tốt, có tính hệ thống
- Đảm bảo rằng phạm vi nghiên cứu của bạn là hợp lý, và cần có những giới hạn về kích thước và độ phức tạp của một đề tài có thể được hoàn thành và được viết trong 3-4 năm
- Hãy đảm bảo rằng đã xác định rõ tên của LATS ngay từ bước xây dựng đề cương nghiên cứu Trên thực tế, mặc dù tên luận án có thể được điều chỉnh cho tới tận khi bảo vệ luận án cấp cơ sở, song việc đổi tên lúc đó là một trong những bằng chứng cho thấy NCS đã chưa đi đúng hướng nghiên cứu đặt ra, thủ tục thay đổi tên
đề tài cũng rất phức tạp và tốn kém
- Hãy chắc chắn đã thảo luận kỹ với Người hướng dẫn khoa học về vấn đề chuyên môn và kế hoạch thực hiện nghiên cứu như đã trình bày trong đề cương nghiên cứu
2 Quy cách của Đề cương nghiên cứu Quản lý khoa học và công nghệ
2.1 Bố cục Đề cương chi tiết LATS Quản lý khoa học và công nghệ
Đề cương nghiên cứu có khối lượng 9 - 15 trang A4, tính từ phần TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU đến hết phần KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Nội dung và kết cấu của mỗi báo cáo Đề cương nghiên cứu thông thường bao gồm những phần sau:
Bìa số 1 (mẫu 1)
Phụ bìa (mẫu 2)
MỤC LỤC: Chỉ liệt kê các mục, tiểu mục tối đa là nhóm có 4 chữ số, không liệt kê các tiểu mục có nhóm từ 5 chữ số trở lên
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ HỘP
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
2 Tổng quan nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 33.1 Mục tiêu tổng quát
3.2 Mục tiêu cụ thể
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
4.2 Phạm vi nghiên cứu
5 Mô tả phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
6 Dự kiến tính mới và những đóng góp của đề tài
7 Dự kiến nội dung nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu cần thực hiện để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu: (Trình bày về cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế, thực trạng của chủ đề nghiên cứu, Đề xuất và giải pháp cho chủ đề nghiên cứu)
8 Cấu trúc của luận án dự kiến
9 Kế hoạch thực hiện
TÀI LIỆU THAM KHẢO: Danh mục các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận án
PHỤ LỤC
Trang 4Minh họa bố cục của Đề cương nghiên cứu qua trang Mục lục
Hình 1 Ví dụ về trang mục lục của một Đề cương nghiên cứu theo đúng quy định của Viện
MỤC LỤC
Trang Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
2 Tổng quan nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
3.2 Mục tiêu cụ thể
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
4.2 Phạm vi nghiên cứu
5 Mô tả phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
6 Dự kiến tính mới và những đóng góp của đề tài
7 Dự kiến nội dung nghiên cứu
7.1 Nội dung 1
7.2 Nội dung 2
…
8 Cấu trúc của luận án dự kiến
9 Kế hoạch thực hiện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 52.2 Trình bày Đề cương nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch đẹp, không được tẩy xoá, TRANG BÌA không đánh số trang, được dùng các ký hiệu chữ số la mã để đánh số trang phần MỤC LỤC, sau đó đánh số trang liên tục
từ số 1 (phần MỞ ĐẦU) đến hết phần PHỤ LỤC
Soạn thảo văn bản
Phần lời của Đề cương nghiên cứu sử dụng chữ Time New Roman cỡ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5 cm; lề dưới 3,0 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2 cm Số trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy Phần công thức có thể được soạn thảo bằng các phần mềm tương ứng Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang Khi đặt trang, không để header, footer cho các trang
Đề cương nghiên cứu được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 mm x
297 mm)
Tiểu mục
Các tiểu mục được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm
4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 4.1.2.3 chỉ tiểu mục 3, nhóm tiểu mục 2, mục 1, chương 4) Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 3.1.1 mà không có tiểu mục 3.1.2 tiếp theo
Bảng biểu, hình vẽ, phương trình
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ: Hình 3.5 có nghĩa là hình thứ 5 trong Chương 3 Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ: “Nguồn: Bộ Tài chính, 1996” Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung
đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể để ở những
Trang 6trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên
Các bảng rộng nên trình bày theo chiều đứng dài 297 mm của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể nhỏ hơn 210 mm Chú ý gấp giấy này như minh họa ở Hình 1.1 sao cho số và đầu đề của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà không cần mở rộng tờ giấy Cách làm này cũng giúp để tránh số thứ tự và đầu đề của bảng (hình) không bị đóng vào gáy của luận án Tuy nhiên nên hạn chế
sử dụng các bảng (hình) quá rộng này
195 mm
160 mm
297 mm
185 mm
Hình 1.1 Cách gấp trang giấy rộng hơn 210 mm
Đối với những trang giấy có chiều đứng hơn 297 mm (bản đồ, bản vẽ ) thì
có thể để trong một phong bì cứng đính bên trong bìa sau luận án
Trong Đề cương nghiên cứu, nếu có các hình vẽ bằng tay thì phải được vẽ sạch sẽ bằng mực đen để có thể sao chụp lại; có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải bằng cỡ chữ sử dụng trong văn bản Khi đề cập đến các bảng biểu và hình
vẽ phải nêu rõ số của hình và bảng biểu đó, ví dụ “ được nêu trong Bảng 3.2” hoặc “(xem Hình 4.1)” mà không được viết “ được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “trong đồ thị của X và Y sau”
Trang 7Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hoặc dòng kép là tùy
ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn văn bản Khi ký hiệu xuất hiện lần đầu tiên thì phải giải thích và đơn vị tính phải đi kèm ngay sau phương trình có ký hiệu đó Nếu cần thiết, danh mục của các ký hiệu, chữ viết tắt và nghĩa của chúng cần được liệt kê và để ở phần đầu của Đề cương nghiên cứu Tất cả các phương trình cần được đánh số và để trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải Nếu một nhóm phương trình mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc, hoặc mỗi phương trình chẳng hạn trong nhóm phương trình (5.1) có thể được đánh số là (5.1.1), (5.1.2), (5.1.3)
Viết tắt
Không lạm dụng việc viết tắt trong Đề cương nghiên cứu Chỉ viết tắt những
từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong Đề cương nghiên cứu Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong Đề cương nghiên cứu Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên cơ quan, tổ chức, thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn Nếu luận án có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu Đề cương nghiên cứu Viết tắt các thuật ngữ và cụm từ nước ngoài phải theo quy định quốc tế
Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả báo cáo và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo của báo cáo Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặc kết quả của đồng tác giả Nếu sử dụng tài liệu của người khác và của đồng tác giả (bảng biểu, hình vẽ, công thức, đồ thị, phương trình, ý tưởng, ) mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì báo cáo không được duyệt để bảo vệ
Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm báo cáo nặng nề với những tham khảo trích dẫn Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc và tham khảo báo cáo
Trang 8Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc
đó không được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo của báo cáo
Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể
sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm Mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép
Việc trích dẫn phải theo số thứ tự của tài liệu ở danh mục Tài liệu tham khảo
và được đặt trong ngoặc vuông, ví dụ [16] Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của các tài liệu đó được đặt trong cùng một ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ [5, 21, 49] Đối với các tài liệu liên tiếp, dùng gạch nối giữa các số thứ tự của tài liệu trích dẫn, ví dụ [7-11]
Người dự tuyển cũng có thể trích dẫn theo tác giả, khi đó trích dẫn họ tên tác giả đầu tiên, năm, trang (nếu cần), ví dụ [Nguyễn Văn A, 1986, tr 17-21] Nếu có
từ hai tài liệu trở lên của cùng một tác giả xuất bản trong cùng một năm thì ghi thêm chữ cái a, b, c, sau năm xuất bản, ví dụ [Nguyễn Văn A, 1986a], [Nguyễn Văn A, 1986b]
Người dự tuyển sử dụng cách trích dẫn nào thì phải thống nhất trong toàn báo cáo Cách xếp danh mục Tài liệu tham khảo xem mẫu
Tài liệu tham khảo
- Xếp theo từng ngôn ngữ, tiếng Việt đầu tiên, rồi đến các ngôn ngữ khác (Anh, Nga…)
- Xếp tài liệu tham khảo theo thứ tự ABC
+ Tác giả người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ
+ Tác giả người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên
+ Tài liệu không có tác giả, coi tên cơ quan ban hành như tác giả và xếp theo chữ đầu của cơ quan đó (VD: Đảng Cộng sản Việt Nam xếp theo chữ Đ)
- Đánh số thứ tự liên tục cho toàn bộ tài liệu tham khảo mọi thứ tiếng
Trang 9- Trật tự trình bày tài liệu tham khảo là sách:
STT, Tên tác giả (năm công bố), tên sách, nhà xuất bản, nơi xuất bản.
Mẫu:
5 Lưu Văn Lợi (1996), Năm mươi năm ngoại giao Việt Nam 1945-1995, Tập
I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội
- Trật tự trình bày tài liệu tham khảo là bài viết trong tạp chí hay sách:
Tên tác giả (năm công bố), tên bài viết, tên tạp chí, tập, (số), các số trang đầu và cuối của bài viết
Mẫu:
8 Nguyễn Xuân Thắng (2001), 25 năm quan hệ kinh tế Việt Nam-Thái Lan
và triển vọng, Những vấn đề kinh tế thế giới, tập 72 (số 4), tr 26-31
Trang 10(Tài liệu tiếng Anh số trang ghi là pg.)
- Đối với tài liệu online, ghi tên tác giả, tên bài, website và đường link, ngày cập nhật
Tham khảo các hướng dẫn tại văn bản sau để xây dựng danh mục tltk
http://nistpass.gov.vn:81/chu-de-trao-doi/1190-tien-hanh- %E2%80%9Enghien-cuu-tong-quan%E2%80%9D-phuong-phap-va-cong-cu-ho-tro.html
Phụ lục của Đề cương nghiên cứu (nếu có)
Phụ lục bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung Đề cương nghiên cứu như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh, Nếu Đề cương nghiên cứu sử dụng những câu trả lời cho một bản câu hỏi thì bản câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần được nêu trong Phụ lục của Đề cương nghiên cứu Phụ lục không được dày hơn phần chính của Đề cương nghiên cứu
Trang 11Minh họa bố cục của luận án qua trang Mục lục
Hình 2 Ví dụ về trang mục lục của một luận án theo đúng quy định của Viện
MỤC LỤC
Trang Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chủ đề nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
5 Tính mới của luận án
6 Cấu trúc luận án
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ .
1.1 .
1.2 .
Chương 2 THỰC TRẠNG
2.1 .
2.1.1 .
2.1.2
2.2 .
Chương 3 GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3.1 .
3.2 .
Chương 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 123 Hướng dẫn chi tiết để viết từng phần của đề cương nghiên cứu
Tên đề tài nghiên cứu (không quá 30 từ )
Tên đề tài cần có tính đơn nghĩa, khúc chiết, rõ ràng ngắn gọn, cô đọng vấn
đề nghiên cứu, chuyên biệt, không trùng lặp với tên các đề tài đã có, có địa điểm, thời gian ……., không dẫn đến những sự hiểu lầm, hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hay hiểu mập mờ
Phù hợp với mã ngành đào tạo
Không nên có nội dung nghiên cứu quá rộng dẫn đến hậu quả không thực hiện được
Cần tránh các đề tài có chung nhiều chuyên ngành, quá đặc thù
Vấn đề được nghiên cứu phải có giá trị khoa học và thực tiễn Nên đi sâu vào nghiên cứu 1 – 2 vấn đề để kết luận có tính khoa học cao
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
- Trình bày lý do tại sao chọn vấn đề nghiên cứu này ?
- Những câu hỏi đặt ra cần phải trả lời khi nghiên cứu vấn đề này
- Người dự tuyển phải đặt ra các giả thiết (hypothesis)
- Đề tài sau khi tiến hành nghiên cứu sẽ góp phần giải quyết những vấn đề gì (trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu đã được triển khai trước đây ở trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của người dự tuyển, qua đó cần phân tích bình luận về kết quả và những hạn chế/khoảng trống của các nghiên cứu đó để làm nổi bật tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài của mình Trong đó Người dự tuyển cần nêu rõ những quan điểm và phương pháp giải quyết riêng của mình, đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan)
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nêu được mục tiêu cuối cùng, chung nhất của vấn đề nghiên cứu là nhằm giải quyết vấn đề gì cho sản xuất hoặc cho nghiên cứu khoa học
Mục tiêu cụ thể: Xác định một số mục tiêu cụ thể cần đạt được để đạt được mục đích tổng quát