1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MÔN KINH TẾ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

85 162 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 319,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Điểm bưu điện văn hoá xã, do ngành Bưu điện bỏ kinh phíđầu tư, sử dụng lao động địa phương làm Đại lý cho ngành Bưu điện về các dịch vụ Bưu chính viễn thông, và được hưởng hoa hồng các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI – CƠ SỞ II

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU MẠNG ĐIỂM BƯU ĐIỆN - VĂN HÓA XÃ TẠI

BƯU ĐIỆN TỈNH BÌNH DƯƠNG

MÃ SỐ ĐỀ TÀI:…

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế Bưu chính Viễn thông

TP.Hồ Chí Minh, tháng 5/2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI – CƠ SỞ II

BÁO CÁO TỔNG KẾT

NGHIÊN CỨU MẠNG ĐIỂM BƯU ĐIỂM VĂN HÓA XÃ TẠI BƯU

ĐIỆN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế Bưu chinh Viễn thông

SVTH: Nguyễn Đắc Như Ý Nam/ Nữ: Nữ

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MẠNG BƯU CHÍNH VÀ

ĐIỂM BƯU ĐIỆN – VĂN HÓA XÃ 1

1.1 Một số vấn đề cơ bản về mạng lưới thông tin Bưu chính 1

1.1.1 Khái niệm và thành phần mạng thông tin bưu chính 1

1 Khái niệm: 1

2 Thành phần của mạng thông tin bưu chính 1

1.1.2 Các yêu cầu khi tổ chức mạng thông tin bưu chính 3

1 Yêu cầu về kỹ thuật: 3

2 Yêu cầu về kinh tế: 3

1.1.3 Các nguyên tắc tổ chức mạng thông tin bưu chính 3

1 Sự phân bố và phát triển mạng thông tin bưu chính phải gần lại đến mức tối đa đối với người tiêu dùng 4

2 Mạng thông tin bưu chính phải được tổ chức và hoạt động dựa trên thể lệ, quy trình khai thác, định mức và thời gian biểu thống nhất 4

3 Trong vận chuyển bưu chính phải sử dụng tổng hợp các loại phương tiện vận chuyển 4

1.1.4 Phân cấp mạng thông tin bưu chính 4

1 Phân cấp mạng bưu chính theo cấp hành chính 4

2 Phân cấp theo quy mô (doanh thu, khối lượng nghiệp vụ hoặc theo số lao động) 5

3 Phân cấp theo vùng lãnh thổ (phân cấp không theo địa giới hành chính) 5

1.2 Khái quát chung về điểm BĐ-VHX 6

1.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 6

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các điểm ĐBĐ-VHX 7

1 Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích 7

2 Tiếp nhận triển khai các chương trình dự án phát triển nông thôn 7

1.2.3 Nội dung hướng dẫn thực hiện quy định quản lý điểm ĐBĐ-VHX 8

1.Công tác xây dựng cơ bản: 8

2 Tổ chức cung cấp các dịch vụ BCVT tại điểm BĐ-VHX 11

3 Thực hiện một số dịch vụ văn hoá tại điểm BĐ-VHX 13

4 Lựa chọn, huấn luyện người làm việc tại điểm BĐ-VHX 16

5 Quản lý tài sản doanh thu chi phí 17

6 Hợp đồng lao động với người làm việc 18

1.2.4.Phân biệt điểm BĐ-VHX với các điểm phục vụ khác 18

1 So với các bưu cục cấp 3 18

2 So với các đại lý bưu điện: 19

Trang 4

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động kinh tế 19

1 Chỉ tiêu về sản lượng dịch vụ bưu chính 19

2 Chỉ tiêu về doanh thu dịch vụ bưu chính 20

3 Chỉ tiêu chất lượng thông tin dịch vụ: 20

1.3.2 Các chỉ tiêu về hoạt động xã hội 21

1 Các chỉ tiêu về số lượt người đọc trong kỳ (ngày, tháng): 21

2 Thời gian trung bình một lần đọc 21

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC ĐIỂM BƯU ĐIỆN VĂN HÓA XÃ 22

2.1 Tổng quan về tỉnh Bình Dương 22

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương 22

1 Về tổng quan phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa của Bình Dương qua 30 năm đổi mới: 22

2 Về định hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp và đô thị trong thời gian tới: 27

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 29

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 31

2.1.4 Mô hình tổ chức sản xuất và quản lý 32

1 Cơ cấu tổ chức 32

2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý và sản xuất trong mô hình quản lý tổ chức và sản xuất Bưu Điện Tỉnh Bình Dương 33

2.1.5 Mạng lưới BCVT và nhân sự: 36

1 Mạng lưới BCVT: 36

2 Nhân sự: 37

2.2 Thực trạng hoạt động các ĐBĐ-VHX của Bưu điện Tỉnh Bình dương 39

2.2.1.Sơ lược tình hình hình thành và phát triển các ĐBĐ-VHX trên địa bàn Tỉnh Bình dương 39

1 Quá trình hình thành và phát triển về số lượng các ĐBĐ-VHX 39

2 Cơ sở vất chất và trang thiết bị 40

3 Lựa chọn, ký kết hợp đồng lao động và huấn luyện nhân sự: 42

4 Các dịch vụ BCVT đang cung cấp tại BĐ-VHX 43

5 Các hoạt động văn hóa tại các ĐBĐ-VHX 44

6 Quản lý về tài sản nghiệp vụ, doanh thu, chi phí 44

2.2.2 Kết quả hoạt động của các điểm BĐ-VHX tại Bưu điện tỉnh Bình Dương 52

1 Tình hình thực hiện doanh thu của các Điểm BĐVHX: 52

2 Kết quả đạt được về xã hội 56

Trang 5

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM

BĐ-VHX TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG 58

3.1.Định hướng phát triển các BĐ-VHX trong thời gian tới 58

3.1.1 Định hướng phát triển trong toàn quốc 58

3.1.2 Định hướng phát triển trên địa bàn BĐT Bình Dương 60

1 Mô hình BĐVHX điển hình cần được nhân rộng: 60

2 Giải pháp để duy trì và phát triển: 62

3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển các điểm BĐ-VHX BĐT Bình Dương 63

3.2.1 Phát triển, hoàn thiện mạng lưới Điểm BĐ - VHX 63

1 Đối với các ĐBĐVHX phát triển ở vùng ven đô: 64

2 Đối với các ĐBĐVHX tương đối phát triển: 64

3.2.2.Phát triển thêm một số dịch vụ BCVT mới 65

3.2.3 Đầu tư phát triển nguồn sách, báo 65

3.2.4.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 67

3.2.5.Bố trí giờ mở cửavà thời gian làm việc hợp lý 70

3.2.6.Biện pháp về nhân sự 71

Trang 6

Danh mục bảng biểu

Bảng 1.1: Chỉ tiêu sản lượng dịch vụ bưu chính 19

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất tại tỉnh Bình Dương 32

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2014 35

Hình 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính 38

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ lao động năm 2014 38

Hình 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ 39

Bảng 2.4: Cơ chế tính lương tháng 4 năm 2015 49

Bảng 2.5: Cơ chế tính lương tháng 5 năm 2015 49

Bảng 2.6: Cơ chế tính lương tháng 6 năm 2015 50

Bảng 2.7: Cơ chế tính lương tháng 7 năm 2015 trở đi 50

Bảng 2.8: Kết quả thực hiện doanh thu các ĐBĐ-VHX tại BĐT Bình Dương 52

Trang 7

Danh mục Từ viết tắt

Bộ TT&TT Bộ thông tin và truyền thông BOT Built – operation – tranfers

ĐBĐ – VHX Điểm Bưu điên – Văn hóa xã

KH DTTL Kế hoach doanh thu tiền lương

TLHTKH Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Truyền hình

AVG

Truyền hình An Viên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT CSII

Trang 8

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Nghiên cứu mạng điểm bưu điểm văn hóa xã tại bưu điện tỉnh Bình Dương.

- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đắc Như Ý

- Lớp: KTBCVT K54 Khoa: Vận tải – Kinh tế Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4

- Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Quảng

2 Mục tiêu đề tài:Đề xuất một số giải pháp để phát triển các điểm Bưu điện – Văn hóa xã

tại địa bàn Tỉnh Bình Dương

3 Tính mới và sáng tạo:Đề xuất được một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển

điểm Bưu điện-Văn hóa xã tại địa bàn tỉnh Bình Dương

4 Kết quả nghiên cứu:Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để phát triển điểm Bưu

điện-Văn hóa xã tại địa bàn Tỉnh Bình Dương

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội,giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: Tạo điều kiện kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo điều kiện

thuận lợi cho người dân sử dụng dịch vụ đồng thời góp phần nâng cao giá trị văn hóa, tưtưởng, đạo đức, lối sống cho người dân ở địa bàn Tỉnh Bình Dương

6.Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí

nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Ngày tháng năm

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

(ký, họ và tên)

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề

tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

Ngày tháng năm

Xác nhận của trường đại học

(ký tên và đóng dấu) Người hướng dẫn(ký, họ và tên)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT CSII

Trang 9

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Nguyễn Đắc Như Ý

Sinh ngày: 03 tháng 03 năm 1994

Nơi sinh:thành phố Tam kỳ, tỉnh Quảng Nam

Lớp: KTBCVT Khóa: 54

Khoa: Vận tải – Kinh tế

Địa chỉ liên hệ: 32 đường 379, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9, thành phố Hồ Chí MinhĐiện thoại: 0963 737 948 Email: dacnhuy@gmail.com

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang

Trang 10

Lời nói đầu

Trong giai đoạn 2015 – 2020, đất nước đang có những bướcphát triển bền vững, tiếp tục phấn đấu đạt nền kinh tế côngnghiệp hóa – hiện đại hóa, nâng cao đời sống xã hội, thực hiệnchính sách hội nhập mở Trong xu thế toàn cầu hóa, nước ta đã

và đang nỗ lực hợp tác với các nước trên thế giới nhằm thúc đẩyquan hệ giao lưu văn hóa, kinh tế và xã hội Đảng và Nhà nướcđang có những chính sách nhằm nâng cao tiềm lực kinh tế hướngtới mục tiêu phát triển ổn đinh, tầm nhìn đến năm 2030

Kể từ lúc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tếWTO, ngành bưu chính viễn thông đã thực hiện mở cửa với cácdoanh nghiệp nước ngoài, dần tạo thành một môi trường cạnhtranh hoàn hảo Tuy nhiên, với vai trò là ngành cơ sở hạ tầng củađất nước, nên bên cạnh những lợi thế có được từ sự giúp đỡ củaNhà nước, ngành cũng đang đối mặt với áp lực không ngừng đổimới bản thân như cải thiện nâng cao hệ thống nhằm đưa lạinhững dịch vụ tối đa cho toàn thể doanh nghiệp, tổ chức và conngười Minh chứng cho những nỗ lực của mình, trong thời gianvừa qua, ngành đã có những bước chuyển mạnh mẽ, cơ sở vậtchất, trang thiết bị công nghệ được đầu tư liên tục, nhằm theo kịpnhưng xu hướng của thời đại

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, doanh nghiệp mới đượctách ra từ Tập đoàn Bưu chính Việt Nam từ năm 2012 Xuất pháttrên cơ sở hạ tầng đã được xây dựng từ bao lâu nay, Tổng công

ty đã liên tục đưa ra những chính sách, định hướng để cải thiệntình hình sản xuất kinh doanh, phục vụ và cung cấp các dịch vụcho người dân với chất lượng tốt hơn Xác định được tính cấp

Trang 11

thiết đó, Bưu điện tỉnh Bình Dương đã và đang thực hiện nhữngchính sách và chiến lược mà Tổng công ty đặt ra Trong đó, tỉnh

đã liên tục phục hồi xây dựng lại mới hệ thống mạng điểm Bưuđiện – Văn hóa xã

Hệ thống Điểm Bưu điện - Văn hóa xã được coi là mộtnhững chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội Đồngthời, Bưu điện – Văn hóa xã là những địa điểm được tổ chức gầnngười dân, là bộ mặt giao diện của Tổng công ty Trong hệ thốngcác điểm phục vụ của Bưu điện, các Điểm Bưu điện- Văn hóa xã

có một vị trí đặc biệt Xét về bản chất, các Điểm Bưu điện- Vănhóa xã là một loại hình đại lý đặc biệt của doanh nghiệp Bưuchính với mục đích vừa kinh doanh vừa phục vụ Do đó, côngcuộc xây dựng, cải thiện tình hình tổ chức sản xuất của BĐ-VHXluôn là những cấp thiết hàng đầu Với lý do đó, sau một thời giannghiên cứu và khảo sát các điểm BĐ-VHX tại tỉnh Bình Dương,chúng em xin phép đưa ra những đánh giá nhận xét cũng như đềxuất các phương án nhằm khắc phục, cải thiện những mặt hạnchế còn tồn tại và tiếp tục đẩy mạnh phát huy những thành tích

đã đạt được

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MẠNG BƯU

CHÍNH VÀ ĐIỂM BƯU ĐIỆN – VĂN HÓA XÃ

1.1 Một số vấn đề cơ bản về mạng lưới thông tin Bưu chính

1.1.1 Khái niệm và thành phần mạng thông tin bưu chính

1 Khái niệm:

Mạng thông tin bưu chính là tập hợp các điểm thông tin và

các thiết bị thông tin được sắp xếp theo một cấu trúc phân cấp

xác định để làm nhiệm vụ truyền đưa tin tức

2 Thành phần của mạng thông tin bưu chính

Mạng thông tin bưu chính bao gồm hai thành phần cơ bản:

- Các điểm thông tin, thiết bị thông tin

- Các phương tiện truyền dẫn

a Các điểm thông tin

Các điểm thông tin vừa làm nhiệm vụ thu nhận thông tin

vừa làm nhiệm vụ khai thác xử lý các dạng tin tức: đóng mở các

túi gói, phân hướng, trao đổi túi gói giữa các điểm thông tin

 Trung tâm Bưu chính liên tỉnh và quốc tế, Công ty phát hành

báo chí Trung ương làm nhiệm vụ đầu mối về Bưu chính và Phát

hành báo chí trong nước và đi quốc tế

 Trung tâm Bưu chính tỉnh, Thành phố làm nhiệm vụ đầu mối

về Bưu chính và Phát hành báo chí trong tỉnh và đi ngoài tỉnh

 Bưu điện huyện, thành phố làm nhiệm vụ đầu mối về Bưu

chính và Phát hành báo chí cho khu vực huyện, thị

 Bưu cục khu vực còn gọi là bưu cục 3, có nhiệm vụ giao

dịch với khách hàng để nhận và phát các loại bưu gửi

 Đại lý bưu điện làm đại lý cho Bưu điện về các dịch vụ Bưu

chính viễn thông được Ngành Bưu điện trả hoa hồng dịch vụ theo

doanh thu

Trang 13

 Điểm bưu điện văn hoá xã, do ngành Bưu điện bỏ kinh phí

đầu tư, sử dụng lao động địa phương làm Đại lý cho ngành Bưu

điện về các dịch vụ Bưu chính viễn thông, và được hưởng hoa

hồng các dịch vụ theo doanh thu Mặt khác điểm văn hoá xã còn

phục vụ nhu cầu văn hóa của nhân dân địa phương như đọc sách

báo miễn phí

 Hòm thư bưu chính dùng để nhận các bưu gửi của người sử

dụng; các hộp thư thuê bao dùng cho các tổ chức, cơ quan hoặc

các hộ gia đình có nhu cầu thuê và đặt tại bưu điện để nhận thư

và bưu phẩm đến

Nhìn chung các điểm thông tin trong mạng lưới thông tin

bưu chính vừa làm nhiệm vụ thu nhận thông tin vừa làm nhiệm

vụ khai thác x ử lý các dạng tin tức như phân hướng, đóng mở

các túi gói trao đổi giữa các điểm thông tin

b Phương tiện truyền dẫn: đó chính là các đường vận chuyển

bưu chính (các tuyến đường thư).

Phương tiện truyền dẫn trong thông tin Bưu chính đó là các

đường vận chuyển bưu chính Đường vận chuyển bưu chính còn

được gọi là đường thư Đường thư là một tuyến đường giao

thông trên đó sử dụng một hoặc một số loại phương tiện vận

chuyển nhất định, do một hay một tổ hộ tống viên đảm nhiệm để

làm nhiệm vụ vận chuyển và trao đổi túi gói với một số bưu cục

nhất định nằm trên đường thư đó

 Phân loại theo phương tiện vận chuyển:

 Đường thư máy bay

 Đường thư ô tô

 Đường thư tàu hoả

 Đường thư phương tiện vận tải thô sơ

Trang 14

 Phân loại theo hình thức sở hữu phương tiện:

 Đường thư sử dụng phương tiện chuyên dùng

 Đường thư sử dụng phương tiện vận chuyển của xã hội

 Phân loại theo nội dung vận chuyển:

 Đường thư vận chuyển tổng hợp

 Đường thư vận chuyển báo chí

 Đường thư vận chuyển bưu phẩm chuyển phát nhanh EMS

 Đường thư vận chuyển hàng nặng BCUT

 Phân loại theo phạm vi phục vụ:

 Đường thư liên tỉnh và quốc tế

 Đường thư nội tỉnh

 Đường thư nội huyện

1.1.2 Các yêu cầu khi tổ chức mạng thông tin bưu chính

1 Yêu cầu về kỹ thuật:

2 Yêu cầu về kinh tế:

- Chi phí đầu tư xây dựng thấp

- Chi phí khai thác nhỏ

1.1.3 Các nguyên tắc tổ chức mạng thông tin bưu chính

Ngoài việc phải tuân theo các nguyên tắc chung của tổ chức

sản xuất kinh doanh, khi tổ chức mạng thông tin bưu chính cần

tuân theo các nguyên tắc sau:

Trang 15

1 Sự phân bố và phát triển mạng thông tin bưu chính phải gần

lại đến mức tối đa đối với người tiêu dùng.

- Do sản xuất gắn liền với tiêu thụ, khách hàng cũng trực

tiếp tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ

- Đối tượng lao động trong quá trình sản xuất bưu chính là

các loại hàng hoá, thư, tiền, ấn phẩm do khách hàng mang tới

- Mức độ gần của mạng lưới đối với người tiêu dùng tuỳ

thuộc vào sự thay đổi nhu cầu thông tin và khả năng đáp ứng của

ngành bưu chính để vừa đảm bảo yêu cầu phục vụ xã hội, vừa

đảm bảo kinh doanh có hiệu quả

2 Mạng thông tin bưu chính phải được tổ chức và hoạt động

dựa trên thể lệ, quy trình khai thác, định mức và thời gian biểu

thống nhất.

Quá trình sản xuất bưu chính mang tính chất dây

chuyền.Các đơn vị, bộ phận trong dây chuyền phải đảm bảo sự

thống nhất về kỹ thuật và đồng bộ trong hoạt động

3 Trong vận chuyển bưu chính phải sử dụng tổng hợp các loại

phương tiện vận chuyển.

Tuỳ thuộc vào cự ly, khối lượng, điều kiện vận chuyển và

thời gian vận chuyển cho phép mà sử dụng phương tiện vận

chuyển thích hợp để đảm bảo chất lượng thông tin, chi phí vận

chuyển thấp

1.1.4 Phân cấp mạng thông tin bưu chính

1 Phân cấp mạng bưu chính theo cấp hành chính.

* Mạng cấp 1: là mạng bưu chính liên tỉnh và quốc tế có

nhiệm vụ đảm bảo thông tin giữa các tỉnh và đi quốc tế (gồm

trung tâm khai thác, bưu cục trung tâm và mạng đường thư cấp

1)

Trang 16

* Mạng cấp 2: mạng nội tỉnh.

* Mạng cấp 3: mạng nội huyện

Theo cách phân cấp này, các đơn vị cùng cấp sẽ có nhiệm

vụ và quyền hạn ngang nhau, không phân biệt diện tích, số dân

phục vụ và doanh thu

Cách phân cấp này sẽ gây khó khăn cho khách hàng khi

muốn lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cũng như nhà cung cấp khi

phục vụ khách hàng

2 Phân cấp theo quy mô (doanh thu, khối lượng nghiệp vụ hoặc

theo số lao động).

- Theo cách này mạng lưới vẫn được tổ chức theo các đơn

vị hành chính nhưng việc phân cấp lại dựa trên quy mô Việc

phân cấp theo quy mô có thể dựa vào một hoặc cả ba chỉ tiêu:

doanh thu, khối lượng nghiệp vụ, số người lao động của đơn vị

- Cách phân cấp này tạo điều kiện đảm bảo mức độ tương

xứng giữa quyền hạn và nhiệm vụ và có chính sách đầu tư hợp

3 Phân cấp theo vùng lãnh thổ (phân cấp không theo địa giới

hành chính).

- Đây là hình thức phân bố rất phù hợp với mục tiêu kinh

doanh hướng tới khách hàng

- Bộ máy tổ chức quản lý đơn giản hơn

- Phù hợp với điều kiện kinh doanh tách bưu chính và viễn

thông

Trang 17

1.2 Khái quát chung về điểm BĐ-VHX

1.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

BĐ-VHX là một mô hình kết hợp cung cấp các dịch

vụ bưu chính viễn thông cơ bản (bao gồm cả truy cập Internet)

với việc phổ biến thông tin và đọc sách báo miễn phí của ngành

Bưu điện Việt Nam cho người dân vùng nông thôn, góp phần cho

sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội khu vực nông thôn, làm cho

người dân được hưởng lợi ích của các dịch vụ Bưu chính, Viễn

thông Ngoài việc cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông,

BĐ-VHX còn là nơi phục vụ nhân dân đến đọc sách báo miễn

phí nhằm giúp người dân nông thôn có điều kiện tiếp cận với

thông tin tri thức, nắm bắt chủ trương chính sách của Đảng, pháp

luật Nhà nước, nâng cao dân trí và đời sống văn hoá tinh thần ở

nông thôn Người có công lớn nhất trong việc xây dựng hệ thông

điểm bưu điện văn hóa xã là Ông Đỗ Trung Tá - nguyên Bộ

trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông

Những năm đầu công cuộc đổi mới Đảng và Nhà nước ta đã

chỉ rõ Bưu chính -Viễn thông là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng

kỹ thuật rất quan trọng của nền kinh tế quốc dân, gắn bó chặt chẽ

với an ninh, quốc phòng Vì vậy trong “Chiến lược phát triển bưu

chính, viễn thông đến năm 2010 và định hướng phát triển đến

năm 2020”; ngành Bưu điện nhận thức rõ vai trò nhiệm vụ của

mình là phải tăng tốc độ phát triển và hiện đại hoá mạng lưới

thông tin nên đã quyết định đi thẳng vào công nghệ mới hiện đại,

theo hướng “số hoá, tự động hoá và đa dịch vụ”, mở rộng mạng

lưới bưu chính viễn thông hướng về nông thôn, phục vụ cho sự

nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Đây là một nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước ta hết sức

quan tâm, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế - xã

Trang 18

hội vùng nông thôn, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững chung

của cả nước

Để góp phần thực hiện Nghị quyết Trung ương V khoá VIII

“Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hoá, vì

xã hội công bằng văn minh, con người phát triển toàn diện”; năm

1998 Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã

thực hiện chủ trương triển khai xây dựng và phát triển Điểm Bưu

điện -Văn hoá xã trên phạm vi cả nước Một mô hình mang đậm

tính nhân văn nhiều hơn mục tiêu kinh tế

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các điểm ĐBĐ-VHX

1 Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích

- Cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng trong

chương trình viễn thông công ích: đảm bảo 100% số xã có điểm

dịch vụ điện thoại công cộng và 70% số xã có điểm truy nhập

Internet

- Đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước theo quy

định về quản lý di động trả trước

- Đảm bảo thời gian tối thiểu phục vụ nhu cầu đọc sách báo

của nhân dân trong thời gian mở cửa; các loại sách báo phải được

ghi vào sổ sách, phân loại sắp xếp theo chủ đề để thuận tiện cho

việc theo dõi, quản lý và tìm đọc

2 Tiếp nhận triển khai các chương trình dự án phát triển nông

thôn

- Các dự án, chương trình phải được xem xét, đánh giá để

triển khai, các đơn vị thực hiện phải phối hợp chặt chẽ với Tổng

công ty Bưu điện Việt Nam ngay từ giai đoạn đầu triển khai thực

hiện

Trang 19

- Các chủ đầu tư các chương trình, dự án thông tin phải xem

xét đánh giá khả năng triển khai ngay từ gia đoạn khảo sát, đề

Ngay khi chủ trương xây dựng điểm Bưu điện – Văn hóa xã

hội được triển khai, VNPT đã nhận được sự đồng tình ủng hộ của

Đảng và Chính Phủ, các Bộ, Hội, Ban, Ngành, các cấp Ủy Đảng,

chính quyền và đông đảo nhân dân đặc biệt là bà con nông dân

trên khắp mọi miền đất nước

Nhờ có đường lối mới, mở của Đảng và Nhà nước, kinh tế

nông thôn đã có nhiều khởi sắc, cơ cấu nông thôn có sự chuyển

dịch đúng hướng, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt cả về

vật chất và tinh thần, nhu cầu sử dụng thông tin để phát triển sản

xuất, giao lưu tình cảm ngày càng tăng Nông thôn nước ta với

gần 80% số dân, chiếm tới 70% lao động xã hội vừa là nơi tiêu

thụ hàng hóa vừa là nguồn cung cấp nông sản, hải sản, thủ công

mỹ nghệ… cho toàn xã hội, đây là một thị trường rộng lớn giàu

tiềm năng, khi mở rộng và khai thác sẽ là một lợi thế đối với

ngành Bưu điện, một trong những yếu tố rất quan trọng đảm bảo

cho ĐBĐVHX hoạt động ổn định lâu dài

Điểm Bưu điện – Văn hóa xã một mô hình sáng tạo của

ngành Bưu điện, thể hiện đúng đường lối chủ trương chính sách

của Đảng, hợp lòng dân nên khi khởi công xây dựng ở địa

phương được bà con nông dân tích cực tham gia, có địa phương

người dân đã hiến đất để xây dựng ĐBĐ-VHX như ở huyện Định

Hóa, Thái Nguyên, nhiều nơi nhân dân tự bỏ vốn san lấp mặt

Trang 20

bằng, tặng cây cảnh, ghế đá, trồng cây xanh, mua bình lọc nước

uống…

b Những khó khăn:

Việc cấp đất xây dựng ĐBĐ-VHX mới chỉ là những thỏa

thuận tạm thời, chưa được hợp thức hóa về thủ tục và pháp lý đối

với quyền sử dụng đất, Điểm Bưu điện – Văn hóa xã hoạt động

đã 10 năm nhưng đến nay còn nhiều tỉnh, thành phố vẫn chưa có

quyết định giao đất; cho nên việc xin giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất ĐBĐ-VHX mới chỉ đạt 36,1 % (tính đến hết năm

2007) Nhiều tỉnh có huyện, xã chia tách, quy hoạch chưa cụ thể

hoặc quy hoạch chưa ổn định; có những ĐBĐ-VHX chuẩn bị thi

công lại phải thay đổi vị trí, thậm chí có điểm xây dựng xong,

vẫn bị thắc mắc, khiếu nại; vị trí đẹp lại phải san lấp mặt bằng

gây rất nhiều tốn kém trong việc thi công, kinh phí xây dựng cơ

bản lúc bấy giở chỉ có 40 triệu đồng/ một điểm

Khi lập kế hoạch xin cấp đất xây dựng ĐBĐ-VHX, chưa

điều tra khảo sát kỹ, đất lại do chính quyền địa phương cấp, Bưu

điện huyện không được quyền chọn vị trí, vì vậy có những

ĐBĐ-VHX đặt ở nơi không thuận lợi, xa trung tâm, đường sá đi lại khó

khăn, nhiều điểm đặt trong khuôn viên của UBNDX; ảnh hưởng

rất nhiều đến phục vụ văn hóa và kinh doanh

c Quá trình khiển khai và kết quả đạt được.

Mục tiêu nhiệm vụ đặt ra đối với công tác xây dựng

ĐBĐ-VHX là vừa đảm bảo chất lượng thi công, vừa đảm bảo tiến độ

thực hiện trong khuôn khổ nguồn vốn cho phép theo một số mẫu

thống nhất Ngày 12/5/1998 Chủ tịch Hội đồng quản trị VNPT đã

có quyết định số 111/QĐ-HĐQT-ĐTPT về việc phê duyệt 06

mẫu nhà Điểm bưu điện văn hóa xã trong đó mẫu 1(nhà nhựa) có

Trang 21

vốn đầu tư 50 triệu đồng, mẫu 2A; 2B; 2C; 3A; 3B: 40 triệu

đồng Bộ mẫu thiết kế ĐBĐ-VHX có quy mô vừa phải kiến trúc

tương đối phù hợp với mục đích sử dụng kinh doanh các dịch vụ

bưu chính, viễn thông và phục vụ một số hoạt động văn hóa

Hầu hết các ĐBĐ-VHX được xây dựng theo các mẫu thiết

kế của VNPT; Nhà một tầng, cấp II, tường xây chịu lực, mái

bằng đổ bê tông cốt thép, có cổng sắt,tường rào bao quanh, hệ

thống cấp nước, công trình phụ diện tích từ 40 đến 50 m2, trên

khuôn viên rộng tối thiểu từ 50 m2 đến 150 m2 có những điểm

rộng tới 500 m2 như Lâm Đồng, Bà Rịa -Vũng Tàu Tổng diện

tích đất được cấp 1.137.268 m2

Tiêu chí để xây dựng ĐBĐ-VHX là những xã chưa có bưu

cục phục vụ, khả năng có điện thoại, điện lưới quốc gia, được

chính quyền địa phương cấp đất ở vị trí thuận tiện việc đi lại sử

dụng dịch vụ và đọc sách báo của nhân dân

Kinh phí xây dựng bình quân mỗi điểm gẩn 50 triệu đồng

những điểm xây dựng sau này có vốn đẩu tư tăng cao hơn, do

khó khăn hơn về giao thông, nằm trong vùng lũ lụt, phí vận

chuyển nguyên vật liệu, nhân công tăng Qua các lẩn điều chỉnh

mức đẩu tư bình quân năm 1999 là 66 triệu đồng/ điểm; 2001

điều chỉnh tăng lên 68 triệu đồng/điểm; từ năm 2003 trở đi vốn

đẩu tư tăng theo vùng: Miền núi Trung du, duyên hải Miền trung,

Tây nguyên, đồng bằng Sông Cửu Long: 120 triệu đồng/điểm;

Bắc Trung bộ 100 triệu đồng/điểm; đồng bằng Sông Hồng, đồng

bằng Sông Cửu Long: 90 triệu đồng/điểm

Trong quá trình triển khai xây dựng có những vấn đề mới

phát sinh các đơn vị phản ánh, VNPT đều có những văn bản

hướng dẫn, điều chỉnh, bổ sung kịp thời Mặt khác khi

Trang 22

ĐBĐ-VHX đưa vào hoạt động Tổng công ty đã có các công văn hướng

dẫn thực hiện, tăng cường công tác bảo vệ an toàn ĐBĐ-VHX,

bổ sung kinh phí xây dựng cơ bản, trang thiết bị ban đẩu, giao

chỉ tiêu kế hoạch, cho các đơn vị Cho nên công tác xây dựng cơ

bản đối với ĐBĐ-VHX trong thời gian qua hẩu hết các đơn vị đã

thực hiện theo đúng chế độ và quy định hiện hành, không để xảy

ra lãng phí, thất thoát, đáp ứng các yêu cẩu kỹ thuật và chất

lượng đề ra

Khi đưa vào sử dụng tất cả các ĐBĐ-VHX đều treo cờ Tổ

quốc và ảnh Bác Hồ theo mẫu thống nhất, nhà cửa khang trang

sạch đẹp được trang bị, từ một đến hai buồng đàm thoại, quẩy

giao dịch có vách ngăn rất đẹp, tủ giá sách, bàn ghế, quạt điện,

đồng hồ tính cước, cân điện tử, két sắt, các ấn phẩm; tạo điều

kiện để nhân dân đến sử dụng các dịch vụ; có biển hiệu, thông

báo giờ mở cửa; bảng giá cước các dịch vụ, nội quy chức năng

nhiệm vụ, đọc sách, phòng cháy, chữa cháy, đều có khung kính;

ngoài đường có biển chỉ dẫn, nhiều điểm có thông báo, biển

quảng cáo các dịch vụ của Ngành,

Về mặt kiến trúc một vài chi tiết cẩn phải nghiên cứu thiết

kế cho phù hợp hơn, nhìn chung ĐBĐ-VHX tuy có quy mô còn

khiêm tốn nhưng thật sự là một công trình văn hoá tại các làng

quê Việt Nam, làm cho bộ mặt nông thôn đổi mới tươi đẹp hơn

2 Tổ chức cung cấp các dịch vụ BCVT tại điểm BĐ-VHX

Hiện nay tất cả các ĐBĐ-VHX đã mở các dịch vụ bưu

chính, viễn thông cơ bản để phục vụ cho đông đảo người dân có

thu nhập thấp nhưng lại có nhu cẩu nhất định về dịch vụ bưu

chính, viễn thông và văn hoá, theo quyết định số 04/2000/QĐ

-HĐQT BC của Tổng giám đốc VNPT, các loại dịch vụ bưu

chính, viễn thông cơ bản bắt buộc phải được cung cấp tại các

Trang 23

Điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên cả nước khi đưa ĐBĐ-VHX

vào sử dụng

Kinh tế - xã hội càng phát triển đời sống của người dân

được nâng lên, nhu cẩu sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn

thông ngày càng cao, một bộ phận nông dân làm kinh tế giỏi, có

thu nhập khá, đòi hỏi các dịch vụ chất lượng,mang tính thương

mại Để tạo điều kiện thuận lợi cho Bưu điện các tỉnh, thành phố

khi mở thêm dịch vụ; ngày 07 tháng 12 năm 2005 VNPT đã có

Quyết định số 6653/QĐ - PTBCVTNT, giao cho Bưu điện tỉnh,

thành phố có trách nhiệm vụ phát triển các dịch vụ bưu chính,

viễn thông và một số dịch vụ: Thu cước điện thoại, truy cập

Internet, bán Card, văn phòng phẩm, phù hợp với tình hình địa

phương đáp ứng nhu cẩu của nhân dân; tăng thu nhập, giảm cấp

bù cho người làm việc tại ĐBĐ-VHX

Các thủ tục nghiệp vụ khai thác dịch vụ tại ĐBĐ- VHX

thực hiện đúng các quy trình, quy phạm theo quy định của

VNPT, chất lượng dịch vụ Bưu chính, Viễn thông đều đảm bảo

Giá cước được niêm yết công khai, hệ thống thiết bị được kiểm

tra bảo dưỡng thường xuyên góp phẩn hạn chế tới mức thấp nhất

khiếu nại hoặc phàn nàn của khách hàng về chất lượng và phong

cách phục vụ Quá trình hoạt động cho thấy dịch vụ bán card và

dịch vụ điện thoại cố định và thư thường trong nước là 3 dịch vụ

được người dân sử dụng nhiều nhất, điện thoại quốc tế hẩu như

không có

Đến nay đã có 34 Bưu điện tỉnh, thành phố đạt 100% xã có

điểm phục vụ bưu chính,viễn thông: An Giang, Bắc Ninh, Bắc

Giang, Bình Dương, Bình Định, Bình Thuận, Bến tre, Cà Mau,

thành phố Cẩn Thơ, thành phố Đà Nẵng, Đồng Tháp, Đồng Nai,

Trang 24

Hải Phòng, Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Hoà Bình, HàNam,

Hà Tĩnh, Hậu Giang, Long An, Khánh Hoà, Nam Định, Ninh

Bình, Quảng Ninh, Trà Vinh, Phú Thọ, Sóc Trăng, Thanh Hoá,

Thừa Thiên Huế, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Yên

Bái

3 Thực hiện một số dịch vụ văn hoá tại điểm BĐ-VHX

Ngoài việc cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông,

ĐBĐ-VHX còn là nơi phục vụ nhân dân đến đọc sách báo miễn

phí, thực hiện luân chuyển sách từ thư viện cơ sở, tủ sách Pháp

luật xã sang ĐBĐ-VHX, để đại đa số nhân dân có thể tiếp cận

với đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà

nước, nâng cao dân trí, xây dựng đời sống văn hoá mới, tạo cho

mọi người dân có thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và

Pháp luật, một nếp sống không thể thiếu trong xã hội hiện đại,

văn minh

Ngay bản thân các dịch vụ bưu chính, viễn thông tại các

ĐBĐ-VHX cũng đã mang tính văn hoá, những hoạt động này

nhằm đáp ứng nhu cẩu giao lưu tình cảm, nâng cao sự hiểu biết

và chất lượng cuộc sống cho người dân vùng nông thôn Các

thông tin về văn hoá, kinh tế, xã hội, những tư vấn về cây trồng,

vật nuôi, giá cả, khoa học kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp; y tế

giáo dục; sinh đẻ kế hoạch là những thông tin rất bổ ích cho sự

phát triển kinh tế nông thôn

Chính vì vậy khi đưa vào hoạt động mỗi ĐBĐ-VHX được

mua các trang thiết bị ban đẩu 10 triệu đồng, được cấp 1,5 triệu

đồng mua sách, hàng năm được cấp thêm 0,5 triệu đồng/01 điểm

để mua bổ sung các loại sách báo phù hợp với đặc thù của từng

địa phương, thường xuyên có ba loại báo Nhân dân, báo Bưu

Điện Việt Nam, báo của Đảng bộ địa phương; được trang bị bàn,

Trang 25

ghế, tủ giá sách, hệ thống đèn chiếu sáng, quạt điện, bình nước

uống những nơi có khuôn viên rộng được bố trí ghế đá, cây

xanh, cây cảnh, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch đep thu hút

nhân dân đến đọc sách báo, tìm hiểu, tham khảo, tra cứu các loại

sách: Pháp luật, khoa học kỹ thuật khoa học kỹ thuật, kinh tế

nông - lâm - ngư nghiệp, y học, giáo dục

Ngoài sách báo hàng năm Tập đoàn mua bổ sung cho

ĐBĐ-VHX, thời gian qua các Bộ Văn hoá và thông tin (nay là Bộ Văn

hoá thể thao và Du lịch), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn, Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia, Hội chữ thập đỏ Việt

Nam, một số toà soạn Báo, Công ty thông tin Di động) đã gửi

tặng các loại báo Nông thôn Ngày nay, Nông nghiệp Việt Nam,

Khoa học và Đời sống, Bạn đường, Nhân đạo và Đời sống, Văn

hoá, Tạp chí Toàn cảnh, Tạp chí Xã hội và thông tin và nhiều

tạp chí chuyên ngành cấp cho ĐBĐ-VHX, Chính phủ cấp thường

xuyên Công báo cho 100% ĐBĐ-VHX, nhiều, tỉnh, thành phố

cũng đã cấp báo của Đảng bộ địa phương cho ĐBĐ-VHX Tổng

số báo tạp chí 85.000 tờ, số đẩu sách bình quân: 375 quyển/ điểm

(năm 2003) đến nay chỉ còn 200 quyển/ điểm

VNPT đã ban hành Chỉ thị về việc “Đẩy mạnh hoạt động

của các ĐBĐ-VHX thực hiện Chỉ thị 63-CT/ TW của Bộ Chính

trị” Chỉ thị yêu cẩu các đơn vị thành viên vận động các cơ quan

chức năng, ban, ngành tại địa phương cùng cán bộ công nhân

viên Bưu điện quyên góp sách báo gửi tới các ĐBĐ-VHX giúp

nông dân có thêm thông tin, vận động các cơ quan có trách

nhiệm cấp không thu tiền báo chuyên ngành cho ĐBĐ-VHX

VNPT cũng đã cấp Tạp chí Xã hội và thông tin (do VNPT phát

hành) cho 100% ĐBĐ-VHX

Trang 26

Nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả phục vụ tại ĐBĐ-VHX

Công đoàn Bưu điện Việt Nam đã cóCông văn số 76/TĐ-CĐBĐ

ngày 28 tháng 01 năm 2003 hướng dẫn tổ chức phong trào thi

đua xây dựng “Điểm Bưu điện -Văn hoá xã kiểu mẫu”;Đã có 91

ĐBĐ-VHX đã được gắn biển ĐBĐ- VHX kiểu mẫu năm 2003 tại

Quyết định số 865/QĐ-TĐKT ngày 05/4/2004 của Tổng giám

đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông

Hẩu hết Bưu điện các tỉnh, thành phố đã tổ chức hội thi

“Nhân viên ĐBĐ-VHX phục vụ khách hàng tốt, kinh doanh

giỏi”, Có đơn vị quy định nếu nhân viên Làm việc tại ĐBĐ-VHX

đạt danh “hiệu nhân viên phục vụ kinh doanh giỏi trong hội thi,

sẽ được ưu tiên tuyển chính thức vào Ngành Bưu điện; ban hành

Chỉ thị phát động thi đua ủng hộ sách báo cho ĐBĐ-VHX Bên

cạnh việc áp dụng các quy định hướng dẫn của Tâp đoàn, nhiều

đơn vị đã chủ động xây dựng quy chế phối hợp giũa Bưu tá với

nhân viên ĐBĐ-VHX, quy chế kiểm tra giám sát hoạt động của

ĐBĐ-VHX, quy chế thi đua khen thưởng đối với nhân viên

ĐBĐ-VHX Nhiều Bưu điện tỉnh, thành phố còn tổ chức cho

nhân viên có thành tích công tác tốt được đi nghỉ mát, du lịch

hoặc tặng quà nhân dịp lễ, tết để động viên khuyến khích người

làm việc nâng cao chấ't lượng hiệu quả công tác

Trong quá trình Đại hội Đảng lẩn thứ IX diễn ra, thực hiện

chỉ thị số 02/CT/ BCS/TCBĐ ngày 20/2/2001 của Ban cán sự

Đảng Tổng cục Bưu điện về việc tổ chức để nhân dân đến các

ĐBĐ-VHX đọc và tham gia dự thảo báo cáo chính trị trình đại

hội Đảng toàn quốc lẩn thứ IX, Tổng giám đốc VNPT đã có công

văn số 839/PTBCVTNT ngày 22/02/2001 hướng dẫn, Bưu điện

các tỉnh, thành phố khẩn trương triển khai tổ chức việc in ấn, phô

tô thêm văn kiện bằng khổ giấy lớn, chữ to, chuyển tài liệu đến

Trang 27

các ĐBĐ-VHX để kịp thời phục vụ nhân dân, đồng thời cung cấp

giấy, bút để nhân dân tham gia đóng góp trực tiếp vào Dự thảo

báo cáo chính trị của Đảng trình Đại hội IX, được các cấp ủy

Đảng, chính quyền và các tẩng lớp nhân dân hoan nghênh và

đánh giá cao ý nghĩa đặc biệt của đợt sinh hoạt chính trị này

Thực hiện Chỉ thị số 06 - CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ

Chính trị về tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm

gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Hướng dẫn số 11- HD/TTVH

ngày 06/12/2006 của Ban Tư tưởng -Văn hoá Trung ương Nhằm

đẩy mạnh nghiên cứu học tập tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

trong giai đoạn mới VNPT cùng với Ban Tư tưởng Văn hoá TW

đã triển khai đưa 7.000 cuốn sách hỏi đáp về Tư tưởng Hồ Chí

Minh tới các ĐBĐ-VHX trên cả nước để tuyên truyền vận động

nhân đọc tìm hiểu và học tập theo tấm gương đạo đức của Hồ

Chí Minh Một chương trình có ý nghĩa thiết thực đối với công

tác giáo dục chính trị tư tưởng trong tình hình hiện nay

4 Lựa chọn, huấn luyện người làm việc tại điểm BĐ-VHX

Hầu hết nhân viên làm việc tại ĐBĐ-VHX là người có hộ

khẩu thường trú tại xã, do địa phương giới thiệu, Bưu điện tỉnh,

thành phố tuyển chọn theo “Quy định quản lý điểm Bưu điện

-Văn hoá xã” ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/

QĐ-HĐQT- BC ngày 06/01/2000 của Hội đồng quản trị VNPT, phần

lớn có trình độ THPT, có người tốt nghiệp đại học, trung học,

nhiều người là công nhân Bưu điện Trước khi vào làm việc các

nhân viên đều được đào tạo nghiệp vụ khai thác bưu chính, viễn

thông, kiến thức Pháp luật phổ thông, nghiệp vụ văn hoá thông

tin cơ sở và an toàn lao động, thời gian 7 ngày đến 10 ngày, được

Trang 28

thực tập tại các bưu cục hoặc Bưu điện huyện, đủ khả năng tác

nghiệp tại ĐBĐ-VHX Khi mở thêm dịch vụ mới, nhân viên làm

việc tại ĐBĐ-VHX đều được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn

đủ điều kiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ

5 Quản lý tài sản doanh thu chi phí

a

Công tác quản lý tài sản

BĐ-VHX chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ tất cả các

loại tài sản cố định của điểm giao dịch Bao gồm: hợp đồng, hoá

đơn mua sắm TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, hồ sơ kỹ thuật

và các chứng từ khác có liên quan Bộ hồ sơ quản lý TSCĐ phản

ánh các thông tin liên quan đến TSCĐ như: Nguồn gốc hình

thành, nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, khấu hao,

nguồn vốn, đặc điểm kỹ thuật,

b Công tác quản lý chi phí

- Chi phí ban đầu:

+ Chi phí đầu tư xây dựng điểm giao dịch

+ Chi phí trang thiết bị làm việc

+ Chi phí mua sách báo, ấn phẩm

- Chi phí hằng năm

+ Chi phí hàng tháng cho nhân viên điểm BĐ-VHX

+ Chi phí điện nước

+ Chi phí duy trì, sửa chữa tài sản

c.Quản lý doanh thu

- Hàng ngày, BĐVHX phải ghi chép, cập nhật đầy đủ,

chính xác, kịp thời các khoản doanh thu phát sinh tại bưu cục,

BĐVHX của mình Cuối ngày đều phải báo cáo về Bưu điện

huyện doanh thu phát sinh trong ngày, các khoản nộp, trả cho

khách và tiền tồn quỹ cuối ngày

Trang 29

- Các khoản tiền thu của khách hàng đều phải xuất hoá đơn

đầy đủ đúng quy định Hàng tháng phải lập báo cáo hoá đơn

- Các BĐVHX nộp tiền doanh thu cho bưu điện huyện định

kỳ theo quy định

- Các BĐVHX đều được trang bị két sắt để giữ tiền,

thẻ, tem

6 Hợp đồng lao động với người làm việc

Điểm BĐ-VHX hoạt động theo phương thức đại lý (đại lý

đặc biệt) vì vậy quan hệ giữa Bưu điện và nhân viên làm việc tại

ĐBĐ-VHX được điều chỉnh bằng luật thương mại và Bộ luật

Dân sự Hợp đồng với người làm việc tại ĐBĐ-VHX là hợp

đồng đại lý, được xác lập bằng văn bản nhân viên làm việc tại

đây được Bưu điện huyện, thị uỷ thác quyền sử dụng bảo quản

nhà, vật tư trang thiết bị, tự nguyện (không hưởng thù lao) phục

vụ nhân dân đến đọc sách báo miễn phí, nội dung của bản Hợp

đồng thống nhất trên cả nước, đã được mẫu hoá để các Bưu điện

tỉnh, thành phố thực hiện

Sau hơn 20 năm hoạt động “Quy định quản lý điểm Bưu

điện -Văn hoá xã” đã thực sự đi vào cuộc sống, cơ chế trả thù lao

đã giúp cho nhân viên làm việc tại những ĐBĐ-VHX vùng sâu,

vùng xa, xã đặc biệt khó khăn yên tâm làm việc gắn bó lâu dài

với Ngành

1.2.4.Phân biệt điểm BĐ-VHX với các điểm phục vụ khác

1 So với các bưu cục cấp 3

- Bưu cục cấp 3 là đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính và

các dịch vụ khác, trực thuộc Bưu điện quận/huyện với mục tiêu

và kinh doanh, vừa phục vụ nhưng mục tiêu kinh doanh là chủ

yếu

Trang 30

- Mặt bằng điểm giao dịch là do Bưu điện mua hoặc thuê.

- Nhân viên làm việc tại các điểm Bưu cục do Bưu điện

tuyển chọn, ký hợp đồng theo Luật lao động, được hưởng lương

hàng tháng và đóng bảo hiểm theo chế độ quy định

- Toàn bộ chi phí hoạt động do Bưu điện trang trải và doanh

thu thuộc Bưu điện

2 So với các đại lý bưu điện:

- Các đại lý bưu điện làm đại lý cho ngành bưu chính viễn

thông về các dịch vụ bưu chính viễn thông để nhận hoa hồng

dịch vụ theo sản lượng và doanh thu

- Mục tiêu hoạt động là kinh doanh Nếu không hiệu quả,

chủ đại lý sẽ ngừng hoạt động

- Chi phí đầu tư và chi phí khai thác do chủ đại lý bỏ ra,

trang trải từ hoa hồng thu được

- Lao động làm việc tại đại lý là chủ đại lý hoặc do chủ đại

lý thuê mướn

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động kinh tế

1 Chỉ tiêu về sản lượng dịch vụ bưu chính.

Dịch vụ chuyển phát nhanh Cái

Bảng 1.1: chỉ tiêu sản lượng dịch vụ bưu chính

2 Chỉ tiêu về doanh thu dịch vụ bưu chính

Xác định doanh thu cước:

Trang 31

D c=∑

i=1

n

q i × p i

q i:Sản lượng dịch vụ loại i tín bằng đơn vị hiện vật

p i: Mức cước dịch vụ loại i / đơn vị hiện vật

n: Số dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp

3 Chỉ tiêu chất lượng thông tin dịch vụ:

Chất lượng các dịch vụ bưu chính viễn thông bao gồm hai

yếu tố: chất lượng dịch vụ (chất lượng bản thân dịch vụ) và

chất lượng phục vụ Các dịch vụ mà ĐBĐVHX cung cấp

cho khách hàng cũng như ở các điểm phục vụ khác trên

mạng bưu chính phải đảm bảo thoả mãn các tiêu chuẩn chất

lượng kỹ thuật Tuy nhiên một dịch vụ chỉ có chất lượng

cao về mặt công dụng thôi thì chưa đủ Chất lượng phục vụ

khách hàng là yếu tố làm cho chất lượng dịch vụ hoàn thiện

hơn

a Chất lượng thông tin :

Chất lượng thông tin dịch vụ BCVT được đánh giá qua các

tiêu chí gồm tốc độ truyền tin, độ chính xác trung thực, an

toàn, bảo mật của vụ vụ Tùy tưng loại dịch vụ có các chỉ

tiêu tương ứng để đánh giá

- Đối với dịch vụ viễn thông, chất lượng được đảm bảo khi

cuộc gọi được kết nối thành công, không bị rớt, không bị

nhiễu, không có tiếng vọng, độ trung thực của giọng nói, và

một số tiêu chuẩn khác

- Đối với dịch vụ bưu chính phải được thực hiện đúng quy

trình nghiệp vụ, đảm bảo quá trình truyền đưa thông tin

nhanh chóng, chính xác và an toàn

b- Chất lượng phục vụ:

Chất lượng phục vụ thể hiện khả năng cung cấp các dịch vụ

BCVT, mức độ thuận tiện, tiện nghi trong qúa trình cung

cấp dịch vụ, thái độ phục vụ của nhân viên điểm BĐVHX

Để đánh giá chất lượng phục vụ, ta có thể dùng các chỉ

tiêu:

Trang 32

- Thời gian làm việc, giờ mở cửa của Điểm BĐVHX.

- Thời gian chờ đợi để được phục vụ

- Thái độ phục vụ của nhân viên Điểm BĐVHX

1.3.2 Các chỉ tiêu về hoạt động xã hội

1 Các chỉ tiêu về số lượt người đọc trong kỳ (ngày, tháng):

Chỉ tiêu số lượt người đọc thể hiện kết quả hoạt động về

mặt văn hóa của Điểm BĐVHX Số lượt người đọc nhiều

thể hiện kết quả họat động cao

2 Thời gian trung bình một lần đọc.

Thời gian đọc của người dân càng lâu, chứng tỏ điểm

Bưu điện – Văn hóa xã đó có hoạt động càng ngày càng

hiệu quả và lượng đầu sách càng phù hợp Bên cạnh đó, chỉ

tiêu này còn thể được nhu cầu tìm đọc sách báo cũng như

các lĩnh vực mà người dân ở đó quan tâm Từ đó, chúng ta

có thể tổng hợp, phân tích, xem xét về lượng sách báo đáp

ứng mong muốn của họ

Trang 33

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH BÌNH

DƯƠNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC ĐIỂM

BƯU ĐIỆN VĂN HÓA XÃ

2.1 Tổng quan về tỉnh Bình Dương

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương

1 Về tổng quan phát triển công nghiệp hóa, đô thị

hóa của Bình Dương qua 30 năm đổi mới:

Giai đoạn đổi mới từ năm 1986 với cột mốc là Nghị

quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và Nghị quyết của

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sông Bé lần thứ IV có ý

nghĩa hết sức quan trọng với tỉnh Sông Bé trước kia, và đó

cũng chính là tiền đề để Bình Dương hôm nay tạo bước

chuyển biến mạnh mẽ trong tiến trình công nghiệp hóa, đô

thị hóa

Để cụ thể hóa chủ trương đổi mới của Đảng, tỉnh đã

tập trung huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Tuy nhiên, do nguồn vốn

từ ngân sách còn nhiều hạn chế, chưa thu hút được nguồn

vốn ngoài nhà nước nên việc đầu tư hạ tầng chủ yếu là sửa

chữa các công trình trường học, trạm y tế, sửa chữa và cải

tạo hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống cấp điện chủ

yếu phục vụ sinh hoạt Trước tình hình đó, tỉnh đã chỉ đạo

triển khai các bước quan trọng tạo tiền đề phát triển công

nghiệp, đô thị, đó là:

Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa VII)

bằng các chương trình hành động của Tỉnh ủy, tình hình sản

xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở tỉnh Sông

Bé đã đi đúng hướng Kinh tế nông thôn đã được tạo điều

kiện thuận lợi để phát triển, đời sống người nông dân từng

Trang 34

bước được ổn định Tuy nhiên, do năng lực sản xuất nông

nghiệp còn hạn chế nên chưa khai thác được quỹ đất, chưa

tạo được nhiều giá trị gia tăng phục vụ tái đầu tư sản xuất,

đầu tư hạ tầng để chuyển đổi cơ cấu kinh tế Mấu chốt quan

trọng ở giai đoạn này là việc triển khai ý tưởng đầu tư xây

dựng quốc lộ 13 theo hình thức B.O.T đã được thực hiện,

mở ra được tuyến giao thông đặc biệt quan trọng đối với

tỉnh, tạo cơ sở đón nhận sự lan tỏa phát triển đô thị, công

nghiệp từ thành phố Hồ Chí Minh, thu hút nguồn lực ngoài

xã hội tham gia đầu tư sản xuất nói riêng và góp phần đầu

tư cơ sở hạ tầng công nghiệp cho tỉnh nói chung

Tỉnh ủy đã vận dụng đường lối đổi mới của Đảng để

tạo điều kiện tối đa cho các thành phần kinh tế ngoài quốc

doanh sử dụng đất đai, đầu tư sản xuất Qua đó, tỉnh đã chỉ

đạo thực hiện triệt để chủ trương giao đất cho các nhà đầu

tư, xây dựng các khu và cụm công nghiệp để thu hút đầu tư

trong và ngoài nước, như khu công nghiệp Bình Đường,

Sóng Thần, Đồng An, Việt Hương, Việt Nam – Singapore,

cùng các cụm công nghiệp, các nhà đầu tư đã đặt nền móng

cho phát triển công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu

kinh tế của tỉnh Bên cạnh đó, đường lối đổi mới cũng đã có

tác động mạnh mẽ đến các mặt sản xuất, phát triển kinh tế

hộ gia đình bước đầu giải phóng năng lực sản xuất trong

nông thôn; trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ

công nghiệp, nhiều công ty, xí nghiệp đã dần thích ứng với

cơ chế mới, phát huy được nguồn vốn, kỹ thuật, năng lực

quản lý và từng bước phát triển, mở rộng sản xuất

Trang 35

Từ những kết quả phát triển kinh tế bước đầu như

trên, tỉnh có điều kiện đầu tư cho các chương trình quan

trọng khác là giáo dục, y tế và văn hóa Trong lĩnh vực giáo

dục, tỉnh đã chú trọng đa dạng hóa các hình thức trường

lớp, chú ý phát triển các trường bán công, dân lập, bán trú;

Chất lượng học tập được nâng cao, số học sinh giỏi cấp

tỉnh, cấp toàn quốc tăng lên; Hệ thống các trường chuyên

nghiệp, dạy nghề được củng cố, phát triển và đạt được chỉ

tiêu hàng năm về số lượng đào tạo Về y tế, tỉnh đã xây

dựng được mạng lưới y tế đến cấp xã, phường, sắp xếp lại

bộ máy y tế cấp huyện; Số lượng y, bác sĩ tăng lên, hệ

thống dịch vụ y tế mở rộng, trang thiết bị ở một số bệnh

viện được cải tiến, nhằm tăng cường chất lượng khám chữa

bệnh và tạo được niềm tin của nhân dân Công tác đền ơn

đáp nghĩa, chăm sóc các đối tượng chính sách góp phần

giảm bớt khó khăn trong đời sống kinh tế, nâng mức sống

của các đối tượng chính sách lên ngang bằng hoặc cao hơn

mức sống trung bình của người dân trong vùng

Có thể nói, từ khi có chủ trương đổi mới của Đảng,

Đảng bộ và nhân dân tỉnh Sông Bé đã vận dụng sáng tạo,

phù hợp các chủ trương, chính sách của Trung ương vào

hoàn cảnh thực tế của địa phương, từng bước tháo gỡ khó

khăn, ổn định dần tình hình kinh tế - xã hội và đạt được một

số thành quả đáng khích lệ Đây là giai đoạn có ý nghĩa hết

sức quan trọng, tạo đà vươn lên mạnh mẽ cho Bình Dương

trong giai đoạn phát triển mới sau ngày tái lập tỉnh năm

1997

Trang 36

Kế thừa và phát huy thành quả của tỉnh Sông Bé trước

đây, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bình Dương

tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới, quyết tâm vượt qua

khó khăn, thách thức, huy động được sức mạnh tổng hợp để

phát triển Nhờ vậy, từ năm 1997 đến nay, kinh tế Bình

Dương luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định

Nhìn lại năm 1997, Bình Dương có cơ cấu kinh tế

công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng là

50,45% - 26,8% - 22,8% Tuy giá trị công nghiệp chiếm

50,45% nhưng lúc bấy giờ giá trị sản xuất công nghiệp của

tỉnh chỉ khoảng 4.000 tỷ đồng Tổng mức bán lẻ hàng hóa

và doanh thu dịch vụ đạt 3.042 tỷ đồng, kim ngạch xuất

khẩu đạt 363 triệu USD gói gọn trong các ngành hàng công

nghiệp nhẹ và thủ công mỹ nghệ, thu ngân sách đạt 817 tỷ

đồng, thu hút đầu tư trong và ngoài nước còn khiêm tốn, tỷ

lệ đô thị hóa đạt khoảng 24%…

Đến nay, Bình Dương phát triển vượt bậc với những

chỉ tiêu kinh tế cao gấp hàng chục lần so với ngày tái lập

Cụ thể, đến cuối năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp của

tỉnh đạt 187.531 tỷ đồng, tăng gấp hơn 34,3 lần so với thời

điểm 1997 Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt

103.493 tỷ đồng, tăng gấp 34 lần; kim ngạch xuất khẩu đạt

17.741 triệu USD, tăng gần 49 lần; thu ngân sách đạt

32.000 tỷ đồng, tăng gần 39,6 lần, tỷ lệ đô thị hóa đạt 82%,

tăng 3,4 lần Cơ cấu kinh tế của tỉnh với công nghiệp và

dịch vụ đóng vai trò chủ đạo theo tỷ lệ công nghiệp 60,8%

-dịch vụ 36,2% - nông nghiệp 3,0%

Trang 37

Đạt được kết quả như hôm nay là do trong quá trình

phát triển kinh tế, Bình Dương luôn lấy công nghiệp làm

nền tảng đột phá mà hạt nhân chính là xây dựng kết cấu hạ

tầng các khu công nghiệp gắn với đô thị hóa Cùng với việc

tập trung đẩy mạnh phát triển hạ tầng công nghiệp thì việc

phát triển đô thị nhằm phục vụ cho công nghiệp là vấn đề

mà tỉnh ưu tiên hàng đầu Chú trọng công tác xây dựng quy

hoạch làm kim chỉ nam phát triển, tỉnh đã triển khai lập mới

quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình

Dương đến năm 2020, tầm nhìn 2025 đã được Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt với mục tiêu hàng đầu là cơ bản trở

thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 và là đô thị loại I,

thành phố trực thuộc TW vào năm 2020 Bên cạnh đó, tỉnh

đã mạnh dạn thuê các đơn vị tư vấn nước ngoài có uy tín để

lập quy hoạch chung đô thị Bình Dương đến năm 2030, tầm

nhìn 2050 để có cơ sở đầu tư hạ tầng đồng bộ, hiện đại

Qua gần 30 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng

và sự năng động trong điều hành phát triển kinh tế - xã hội

ở Bình Dương đã thật sự tạo được những chuyển biến đột

phá trong phát triển công nghiệp – đô thị Mô hình phát

triển công nghiệp tạo động lực phát triển đô thị và ngược

lại, xây dựng và phát triển đô thị nhằm tạo ổn định xã hội

để người dân trong và ngoài tỉnh yên tâm sống, làm việc,

học tập và gắn bó lâu dài với tỉnh để góp phần phát triển

công nghiệp nói riêng và kinh tế tỉnh Bình Dương nói

chung đang phát huy hiệu quả mạnh mẽ Đây là nền tảng cơ

bản và vững chắc để Bình Dương hướng đến việc trở thành

một đô thị xanh, văn minh và hiện đại trong tương lai

Trang 38

2 Về định hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển

công nghiệp và đô thị trong thời gian tới:

Mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bộ và nhân

dân Bình Dương trong thời gian tới vẫn hướng đến là cơ

bản trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 và là đô thị

loại I, thành phố trực thuộc TW vào năm 2020 Để thực

hiện nhiệm vụ chiến lược quan trọng phục vụ phát triển

công nghiệp và đô thị trong thời gian tới, công tác chỉ đạo,

điều hành của Tỉnh ủy và UBND tỉnh cần tập trung vào một

số giải pháp như sau:

- Phối hợp với các Bộ, ngành TW và địa phương trong

Vùng để giải quyết các nút thắt về hạ tầng để chủ động kết

nối với Vùng như: nâng tĩnh không cầu Bình Lợi (sông Sài

Gòn), cầu Ghềnh (sông Đồng Nai), nâng cấp Quốc lộ 13 từ

Ngã 4 Bình Triệu đến Ngã 4 Bình Phước, đấu nối tuyến

đường Vành Đai 3 qua Tp.HCM,… để phát huy hiệu quả

liên kết Vùng

- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và tập trung thu hút đầu tư

vào các khu công nghiệp ở phía Bắc của tỉnh nhằm một mặt

tạo quỹ đất “sạch” thu hút đầu tư mới, di dời các doanh

nghiệp sản xuất phân tán, doanh nghiệp sản xuất trong các

khu dân cư, khu đô thị phía Nam của tỉnh nhằm kiểm soát ô

nhiễm môi trường; Mặt khác sẽ từng bước di dời các khu

công nghiệp ở phía Nam của tỉnh lên phía Bắc để tạo quỹ

đất phát triển đô thị, cải tạo và xây dựng đô thị thông

thoáng, hiện đại

- Tập trung thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển

khu trung tâm đô thị mới tỉnh Bình Dương trước mắt nhằm

Trang 39

kéo giãn dân số đô thị, giảm sức ép về hạ tầng xã hội cho

các thị xã phía Nam của tỉnh; về lâu dài sẽ tạo không gian

đô thị trung tâm của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại và

là điểm nhấn phát triển đô thị - dịch vụ của tỉnh, của Vùng

Kinh tế trọng điểm phía Nam trong tương lai

- Cải cách các thủ tục hành chính về đăng ký đầu tư,

đất đai, xây dựng, thuế, xuất – nhập khẩu nhằm tạo điều

kiện thuận lợi thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư sản xuất

trên địa bàn tỉnh cũng như cho các nhà đầu tư hiện hữu yên

tâm hoạt động, mở rộng đầu tư, góp phần phát triển kinh tế

- xã hội, đô thị trên địa bàn tỉnh

- Tập trung thu hút và phát triển các ngành công

nghiệp có hàm lượng vốn, kỹ thuật, khoa học công nghệ

cao, các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm tạo lập môi

trường sản xuất công nghiệp hiện đại, tạo ra được nhiều giá

trị gia tăng phục vụ công tác nghiên cứu, phát triển, tái đầu

- Quan tâm công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ

nhu cầu sản xuất, thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh

cũng như nhu cầu học tập của người dân các tỉnh trong

Vùng Từng bước hình thành hệ thống các cơ sở giáo dục,

đào tạo có uy tín, chất lượng để thực hiện mục tiêu trở

thành trung tâm đào tạo của Vùng theo định hướng của

TW

Để làm nên sự thành công trong phát triển công

nghiệp – đô thị nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung chính

là sự đồng thuận giữa Đảng bộ, chính quyền và nhân dân

tỉnh nhà trong việc thực hiện mục tiêu xây dựng Bình

Trang 40

Dương giàu mạnh Từ sau thời kỳ đổi mới, chính quyền địa

phương đã phát huy tối đa các lợi thế so sánh để đưa kinh tế

Bình Dương tăng trưởng mạnh mẽ Với ý chí phấn đấu

không ngừng vươn lên, Bình Dương đã huy động được sức

mạnh tổng hợp của các tầng lớp nhân dân, phát huy được

lợi thế so sánh của địa phương về vị trí địa lý, tận dụng nội

và ngoại lực để thực hiện thắng lợi phát triển kinh tế Nhìn

hiện tại để hướng đến tương lai, kết quả kinh tế sau 30 đổi

mới là cơ sở, tiền đề quan trọng để Bình Dương tiếp tục

chuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới, nhanh, ổn định và

bền vững, xứng đáng trở thành thành phố công nghiệp,

thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2020

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

Bưu điện tỉnh Bình Dương (Binh Duong Post)trực

thuộc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam (Vietnam

Post) Được thành lập từ 01/01/1997 trên cơ sở được tách ra

từ Bưu điện Sông Bé cũ, với những khó khăn ban đầu, Bưu

điện tỉnh đã đi vào ổn định và trở thành một trong những

doanh nghiệp lớn mạnh trong toàn ngành

Theo quyết định 531/QĐ-TCCB/HĐQT của Hội đồng

quản trị Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam VNPT

ngày 06/12/2007 thực hiện quyết định chia tách Bưu chính

– Viễn thông của Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt

Nam, từ 01/01/2008 cùng xu thế chung của toàn ngành Bưu

điện tỉnh Bình Dương đã được tách ra và hạch toán riêng

với Viễn thông Bình Dương, trở thành đơn vị trực thuộc

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam với ngành nghề kinh

doanh chủ yếu là cung cấp các dịch vụ bưu chính và là đại

Ngày đăng: 14/03/2019, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w