Điểm bưu điện văn hoá xã, do ngành Bưu điện bỏ kinh phíđầu tư, sử dụng lao động địa phương làm Đại lý cho ngành Bưu điện về các dịch vụ Bưu chính viễn thông, và được hưởng hoa hồng các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI – CƠ SỞ II
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU MẠNG ĐIỂM BƯU ĐIỆN - VĂN HÓA XÃ TẠI
BƯU ĐIỆN TỈNH BÌNH DƯƠNG
MÃ SỐ ĐỀ TÀI:…
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế Bưu chính Viễn thông
TP.Hồ Chí Minh, tháng 5/2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI – CƠ SỞ II
BÁO CÁO TỔNG KẾT
NGHIÊN CỨU MẠNG ĐIỂM BƯU ĐIỂM VĂN HÓA XÃ TẠI BƯU
ĐIỆN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế Bưu chinh Viễn thông
SVTH: Nguyễn Đắc Như Ý Nam/ Nữ: Nữ
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MẠNG BƯU CHÍNH VÀ
ĐIỂM BƯU ĐIỆN – VĂN HÓA XÃ 1
1.1 Một số vấn đề cơ bản về mạng lưới thông tin Bưu chính 1
1.1.1 Khái niệm và thành phần mạng thông tin bưu chính 1
1 Khái niệm: 1
2 Thành phần của mạng thông tin bưu chính 1
1.1.2 Các yêu cầu khi tổ chức mạng thông tin bưu chính 3
1 Yêu cầu về kỹ thuật: 3
2 Yêu cầu về kinh tế: 3
1.1.3 Các nguyên tắc tổ chức mạng thông tin bưu chính 3
1 Sự phân bố và phát triển mạng thông tin bưu chính phải gần lại đến mức tối đa đối với người tiêu dùng 4
2 Mạng thông tin bưu chính phải được tổ chức và hoạt động dựa trên thể lệ, quy trình khai thác, định mức và thời gian biểu thống nhất 4
3 Trong vận chuyển bưu chính phải sử dụng tổng hợp các loại phương tiện vận chuyển 4
1.1.4 Phân cấp mạng thông tin bưu chính 4
1 Phân cấp mạng bưu chính theo cấp hành chính 4
2 Phân cấp theo quy mô (doanh thu, khối lượng nghiệp vụ hoặc theo số lao động) 5
3 Phân cấp theo vùng lãnh thổ (phân cấp không theo địa giới hành chính) 5
1.2 Khái quát chung về điểm BĐ-VHX 6
1.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 6
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các điểm ĐBĐ-VHX 7
1 Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích 7
2 Tiếp nhận triển khai các chương trình dự án phát triển nông thôn 7
1.2.3 Nội dung hướng dẫn thực hiện quy định quản lý điểm ĐBĐ-VHX 8
1.Công tác xây dựng cơ bản: 8
2 Tổ chức cung cấp các dịch vụ BCVT tại điểm BĐ-VHX 11
3 Thực hiện một số dịch vụ văn hoá tại điểm BĐ-VHX 13
4 Lựa chọn, huấn luyện người làm việc tại điểm BĐ-VHX 16
5 Quản lý tài sản doanh thu chi phí 17
6 Hợp đồng lao động với người làm việc 18
1.2.4.Phân biệt điểm BĐ-VHX với các điểm phục vụ khác 18
1 So với các bưu cục cấp 3 18
2 So với các đại lý bưu điện: 19
Trang 41.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động kinh tế 19
1 Chỉ tiêu về sản lượng dịch vụ bưu chính 19
2 Chỉ tiêu về doanh thu dịch vụ bưu chính 20
3 Chỉ tiêu chất lượng thông tin dịch vụ: 20
1.3.2 Các chỉ tiêu về hoạt động xã hội 21
1 Các chỉ tiêu về số lượt người đọc trong kỳ (ngày, tháng): 21
2 Thời gian trung bình một lần đọc 21
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC ĐIỂM BƯU ĐIỆN VĂN HÓA XÃ 22
2.1 Tổng quan về tỉnh Bình Dương 22
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương 22
1 Về tổng quan phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa của Bình Dương qua 30 năm đổi mới: 22
2 Về định hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp và đô thị trong thời gian tới: 27
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 29
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 31
2.1.4 Mô hình tổ chức sản xuất và quản lý 32
1 Cơ cấu tổ chức 32
2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý và sản xuất trong mô hình quản lý tổ chức và sản xuất Bưu Điện Tỉnh Bình Dương 33
2.1.5 Mạng lưới BCVT và nhân sự: 36
1 Mạng lưới BCVT: 36
2 Nhân sự: 37
2.2 Thực trạng hoạt động các ĐBĐ-VHX của Bưu điện Tỉnh Bình dương 39
2.2.1.Sơ lược tình hình hình thành và phát triển các ĐBĐ-VHX trên địa bàn Tỉnh Bình dương 39
1 Quá trình hình thành và phát triển về số lượng các ĐBĐ-VHX 39
2 Cơ sở vất chất và trang thiết bị 40
3 Lựa chọn, ký kết hợp đồng lao động và huấn luyện nhân sự: 42
4 Các dịch vụ BCVT đang cung cấp tại BĐ-VHX 43
5 Các hoạt động văn hóa tại các ĐBĐ-VHX 44
6 Quản lý về tài sản nghiệp vụ, doanh thu, chi phí 44
2.2.2 Kết quả hoạt động của các điểm BĐ-VHX tại Bưu điện tỉnh Bình Dương 52
1 Tình hình thực hiện doanh thu của các Điểm BĐVHX: 52
2 Kết quả đạt được về xã hội 56
Trang 5CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂM
BĐ-VHX TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG 58
3.1.Định hướng phát triển các BĐ-VHX trong thời gian tới 58
3.1.1 Định hướng phát triển trong toàn quốc 58
3.1.2 Định hướng phát triển trên địa bàn BĐT Bình Dương 60
1 Mô hình BĐVHX điển hình cần được nhân rộng: 60
2 Giải pháp để duy trì và phát triển: 62
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển các điểm BĐ-VHX BĐT Bình Dương 63
3.2.1 Phát triển, hoàn thiện mạng lưới Điểm BĐ - VHX 63
1 Đối với các ĐBĐVHX phát triển ở vùng ven đô: 64
2 Đối với các ĐBĐVHX tương đối phát triển: 64
3.2.2.Phát triển thêm một số dịch vụ BCVT mới 65
3.2.3 Đầu tư phát triển nguồn sách, báo 65
3.2.4.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 67
3.2.5.Bố trí giờ mở cửavà thời gian làm việc hợp lý 70
3.2.6.Biện pháp về nhân sự 71
Trang 6Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1: Chỉ tiêu sản lượng dịch vụ bưu chính 19
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất tại tỉnh Bình Dương 32
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2014 35
Hình 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính 38
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ lao động năm 2014 38
Hình 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ 39
Bảng 2.4: Cơ chế tính lương tháng 4 năm 2015 49
Bảng 2.5: Cơ chế tính lương tháng 5 năm 2015 49
Bảng 2.6: Cơ chế tính lương tháng 6 năm 2015 50
Bảng 2.7: Cơ chế tính lương tháng 7 năm 2015 trở đi 50
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện doanh thu các ĐBĐ-VHX tại BĐT Bình Dương 52
Trang 7Danh mục Từ viết tắt
Bộ TT&TT Bộ thông tin và truyền thông BOT Built – operation – tranfers
ĐBĐ – VHX Điểm Bưu điên – Văn hóa xã
KH DTTL Kế hoach doanh thu tiền lương
TLHTKH Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Truyền hình
AVG
Truyền hình An Viên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT CSII
Trang 8THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu mạng điểm bưu điểm văn hóa xã tại bưu điện tỉnh Bình Dương.
- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đắc Như Ý
- Lớp: KTBCVT K54 Khoa: Vận tải – Kinh tế Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Quảng
2 Mục tiêu đề tài:Đề xuất một số giải pháp để phát triển các điểm Bưu điện – Văn hóa xã
tại địa bàn Tỉnh Bình Dương
3 Tính mới và sáng tạo:Đề xuất được một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển
điểm Bưu điện-Văn hóa xã tại địa bàn tỉnh Bình Dương
4 Kết quả nghiên cứu:Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để phát triển điểm Bưu
điện-Văn hóa xã tại địa bàn Tỉnh Bình Dương
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội,giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: Tạo điều kiện kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo điều kiện
thuận lợi cho người dân sử dụng dịch vụ đồng thời góp phần nâng cao giá trị văn hóa, tưtưởng, đạo đức, lối sống cho người dân ở địa bàn Tỉnh Bình Dương
6.Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí
nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề
tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày tháng năm
Xác nhận của trường đại học
(ký tên và đóng dấu) Người hướng dẫn(ký, họ và tên)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT CSII
Trang 9THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Đắc Như Ý
Sinh ngày: 03 tháng 03 năm 1994
Nơi sinh:thành phố Tam kỳ, tỉnh Quảng Nam
Lớp: KTBCVT Khóa: 54
Khoa: Vận tải – Kinh tế
Địa chỉ liên hệ: 32 đường 379, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9, thành phố Hồ Chí MinhĐiện thoại: 0963 737 948 Email: dacnhuy@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang
Trang 10Lời nói đầu
Trong giai đoạn 2015 – 2020, đất nước đang có những bướcphát triển bền vững, tiếp tục phấn đấu đạt nền kinh tế côngnghiệp hóa – hiện đại hóa, nâng cao đời sống xã hội, thực hiệnchính sách hội nhập mở Trong xu thế toàn cầu hóa, nước ta đã
và đang nỗ lực hợp tác với các nước trên thế giới nhằm thúc đẩyquan hệ giao lưu văn hóa, kinh tế và xã hội Đảng và Nhà nướcđang có những chính sách nhằm nâng cao tiềm lực kinh tế hướngtới mục tiêu phát triển ổn đinh, tầm nhìn đến năm 2030
Kể từ lúc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tếWTO, ngành bưu chính viễn thông đã thực hiện mở cửa với cácdoanh nghiệp nước ngoài, dần tạo thành một môi trường cạnhtranh hoàn hảo Tuy nhiên, với vai trò là ngành cơ sở hạ tầng củađất nước, nên bên cạnh những lợi thế có được từ sự giúp đỡ củaNhà nước, ngành cũng đang đối mặt với áp lực không ngừng đổimới bản thân như cải thiện nâng cao hệ thống nhằm đưa lạinhững dịch vụ tối đa cho toàn thể doanh nghiệp, tổ chức và conngười Minh chứng cho những nỗ lực của mình, trong thời gianvừa qua, ngành đã có những bước chuyển mạnh mẽ, cơ sở vậtchất, trang thiết bị công nghệ được đầu tư liên tục, nhằm theo kịpnhưng xu hướng của thời đại
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, doanh nghiệp mới đượctách ra từ Tập đoàn Bưu chính Việt Nam từ năm 2012 Xuất pháttrên cơ sở hạ tầng đã được xây dựng từ bao lâu nay, Tổng công
ty đã liên tục đưa ra những chính sách, định hướng để cải thiệntình hình sản xuất kinh doanh, phục vụ và cung cấp các dịch vụcho người dân với chất lượng tốt hơn Xác định được tính cấp
Trang 11thiết đó, Bưu điện tỉnh Bình Dương đã và đang thực hiện nhữngchính sách và chiến lược mà Tổng công ty đặt ra Trong đó, tỉnh
đã liên tục phục hồi xây dựng lại mới hệ thống mạng điểm Bưuđiện – Văn hóa xã
Hệ thống Điểm Bưu điện - Văn hóa xã được coi là mộtnhững chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội Đồngthời, Bưu điện – Văn hóa xã là những địa điểm được tổ chức gầnngười dân, là bộ mặt giao diện của Tổng công ty Trong hệ thốngcác điểm phục vụ của Bưu điện, các Điểm Bưu điện- Văn hóa xã
có một vị trí đặc biệt Xét về bản chất, các Điểm Bưu điện- Vănhóa xã là một loại hình đại lý đặc biệt của doanh nghiệp Bưuchính với mục đích vừa kinh doanh vừa phục vụ Do đó, côngcuộc xây dựng, cải thiện tình hình tổ chức sản xuất của BĐ-VHXluôn là những cấp thiết hàng đầu Với lý do đó, sau một thời giannghiên cứu và khảo sát các điểm BĐ-VHX tại tỉnh Bình Dương,chúng em xin phép đưa ra những đánh giá nhận xét cũng như đềxuất các phương án nhằm khắc phục, cải thiện những mặt hạnchế còn tồn tại và tiếp tục đẩy mạnh phát huy những thành tích
đã đạt được
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MẠNG BƯU
CHÍNH VÀ ĐIỂM BƯU ĐIỆN – VĂN HÓA XÃ
1.1 Một số vấn đề cơ bản về mạng lưới thông tin Bưu chính
1.1.1 Khái niệm và thành phần mạng thông tin bưu chính
1 Khái niệm:
Mạng thông tin bưu chính là tập hợp các điểm thông tin và
các thiết bị thông tin được sắp xếp theo một cấu trúc phân cấp
xác định để làm nhiệm vụ truyền đưa tin tức
2 Thành phần của mạng thông tin bưu chính
Mạng thông tin bưu chính bao gồm hai thành phần cơ bản:
- Các điểm thông tin, thiết bị thông tin
- Các phương tiện truyền dẫn
a Các điểm thông tin
Các điểm thông tin vừa làm nhiệm vụ thu nhận thông tin
vừa làm nhiệm vụ khai thác xử lý các dạng tin tức: đóng mở các
túi gói, phân hướng, trao đổi túi gói giữa các điểm thông tin
Trung tâm Bưu chính liên tỉnh và quốc tế, Công ty phát hành
báo chí Trung ương làm nhiệm vụ đầu mối về Bưu chính và Phát
hành báo chí trong nước và đi quốc tế
Trung tâm Bưu chính tỉnh, Thành phố làm nhiệm vụ đầu mối
về Bưu chính và Phát hành báo chí trong tỉnh và đi ngoài tỉnh
Bưu điện huyện, thành phố làm nhiệm vụ đầu mối về Bưu
chính và Phát hành báo chí cho khu vực huyện, thị
Bưu cục khu vực còn gọi là bưu cục 3, có nhiệm vụ giao
dịch với khách hàng để nhận và phát các loại bưu gửi
Đại lý bưu điện làm đại lý cho Bưu điện về các dịch vụ Bưu
chính viễn thông được Ngành Bưu điện trả hoa hồng dịch vụ theo
doanh thu
Trang 13 Điểm bưu điện văn hoá xã, do ngành Bưu điện bỏ kinh phí
đầu tư, sử dụng lao động địa phương làm Đại lý cho ngành Bưu
điện về các dịch vụ Bưu chính viễn thông, và được hưởng hoa
hồng các dịch vụ theo doanh thu Mặt khác điểm văn hoá xã còn
phục vụ nhu cầu văn hóa của nhân dân địa phương như đọc sách
báo miễn phí
Hòm thư bưu chính dùng để nhận các bưu gửi của người sử
dụng; các hộp thư thuê bao dùng cho các tổ chức, cơ quan hoặc
các hộ gia đình có nhu cầu thuê và đặt tại bưu điện để nhận thư
và bưu phẩm đến
Nhìn chung các điểm thông tin trong mạng lưới thông tin
bưu chính vừa làm nhiệm vụ thu nhận thông tin vừa làm nhiệm
vụ khai thác x ử lý các dạng tin tức như phân hướng, đóng mở
các túi gói trao đổi giữa các điểm thông tin
b Phương tiện truyền dẫn: đó chính là các đường vận chuyển
bưu chính (các tuyến đường thư).
Phương tiện truyền dẫn trong thông tin Bưu chính đó là các
đường vận chuyển bưu chính Đường vận chuyển bưu chính còn
được gọi là đường thư Đường thư là một tuyến đường giao
thông trên đó sử dụng một hoặc một số loại phương tiện vận
chuyển nhất định, do một hay một tổ hộ tống viên đảm nhiệm để
làm nhiệm vụ vận chuyển và trao đổi túi gói với một số bưu cục
nhất định nằm trên đường thư đó
Phân loại theo phương tiện vận chuyển:
Đường thư máy bay
Đường thư ô tô
Đường thư tàu hoả
Đường thư phương tiện vận tải thô sơ
Trang 14 Phân loại theo hình thức sở hữu phương tiện:
Đường thư sử dụng phương tiện chuyên dùng
Đường thư sử dụng phương tiện vận chuyển của xã hội
Phân loại theo nội dung vận chuyển:
Đường thư vận chuyển tổng hợp
Đường thư vận chuyển báo chí
Đường thư vận chuyển bưu phẩm chuyển phát nhanh EMS
Đường thư vận chuyển hàng nặng BCUT
Phân loại theo phạm vi phục vụ:
Đường thư liên tỉnh và quốc tế
Đường thư nội tỉnh
Đường thư nội huyện
1.1.2 Các yêu cầu khi tổ chức mạng thông tin bưu chính
1 Yêu cầu về kỹ thuật:
2 Yêu cầu về kinh tế:
- Chi phí đầu tư xây dựng thấp
- Chi phí khai thác nhỏ
1.1.3 Các nguyên tắc tổ chức mạng thông tin bưu chính
Ngoài việc phải tuân theo các nguyên tắc chung của tổ chức
sản xuất kinh doanh, khi tổ chức mạng thông tin bưu chính cần
tuân theo các nguyên tắc sau:
Trang 151 Sự phân bố và phát triển mạng thông tin bưu chính phải gần
lại đến mức tối đa đối với người tiêu dùng.
- Do sản xuất gắn liền với tiêu thụ, khách hàng cũng trực
tiếp tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ
- Đối tượng lao động trong quá trình sản xuất bưu chính là
các loại hàng hoá, thư, tiền, ấn phẩm do khách hàng mang tới
- Mức độ gần của mạng lưới đối với người tiêu dùng tuỳ
thuộc vào sự thay đổi nhu cầu thông tin và khả năng đáp ứng của
ngành bưu chính để vừa đảm bảo yêu cầu phục vụ xã hội, vừa
đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
2 Mạng thông tin bưu chính phải được tổ chức và hoạt động
dựa trên thể lệ, quy trình khai thác, định mức và thời gian biểu
thống nhất.
Quá trình sản xuất bưu chính mang tính chất dây
chuyền.Các đơn vị, bộ phận trong dây chuyền phải đảm bảo sự
thống nhất về kỹ thuật và đồng bộ trong hoạt động
3 Trong vận chuyển bưu chính phải sử dụng tổng hợp các loại
phương tiện vận chuyển.
Tuỳ thuộc vào cự ly, khối lượng, điều kiện vận chuyển và
thời gian vận chuyển cho phép mà sử dụng phương tiện vận
chuyển thích hợp để đảm bảo chất lượng thông tin, chi phí vận
chuyển thấp
1.1.4 Phân cấp mạng thông tin bưu chính
1 Phân cấp mạng bưu chính theo cấp hành chính.
* Mạng cấp 1: là mạng bưu chính liên tỉnh và quốc tế có
nhiệm vụ đảm bảo thông tin giữa các tỉnh và đi quốc tế (gồm
trung tâm khai thác, bưu cục trung tâm và mạng đường thư cấp
1)
Trang 16* Mạng cấp 2: mạng nội tỉnh.
* Mạng cấp 3: mạng nội huyện
Theo cách phân cấp này, các đơn vị cùng cấp sẽ có nhiệm
vụ và quyền hạn ngang nhau, không phân biệt diện tích, số dân
phục vụ và doanh thu
Cách phân cấp này sẽ gây khó khăn cho khách hàng khi
muốn lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cũng như nhà cung cấp khi
phục vụ khách hàng
2 Phân cấp theo quy mô (doanh thu, khối lượng nghiệp vụ hoặc
theo số lao động).
- Theo cách này mạng lưới vẫn được tổ chức theo các đơn
vị hành chính nhưng việc phân cấp lại dựa trên quy mô Việc
phân cấp theo quy mô có thể dựa vào một hoặc cả ba chỉ tiêu:
doanh thu, khối lượng nghiệp vụ, số người lao động của đơn vị
- Cách phân cấp này tạo điều kiện đảm bảo mức độ tương
xứng giữa quyền hạn và nhiệm vụ và có chính sách đầu tư hợp
lý
3 Phân cấp theo vùng lãnh thổ (phân cấp không theo địa giới
hành chính).
- Đây là hình thức phân bố rất phù hợp với mục tiêu kinh
doanh hướng tới khách hàng
- Bộ máy tổ chức quản lý đơn giản hơn
- Phù hợp với điều kiện kinh doanh tách bưu chính và viễn
thông
Trang 171.2 Khái quát chung về điểm BĐ-VHX
1.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
BĐ-VHX là một mô hình kết hợp cung cấp các dịch
vụ bưu chính viễn thông cơ bản (bao gồm cả truy cập Internet)
với việc phổ biến thông tin và đọc sách báo miễn phí của ngành
Bưu điện Việt Nam cho người dân vùng nông thôn, góp phần cho
sự phát triển kinh tế, văn hoá xã hội khu vực nông thôn, làm cho
người dân được hưởng lợi ích của các dịch vụ Bưu chính, Viễn
thông Ngoài việc cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông,
BĐ-VHX còn là nơi phục vụ nhân dân đến đọc sách báo miễn
phí nhằm giúp người dân nông thôn có điều kiện tiếp cận với
thông tin tri thức, nắm bắt chủ trương chính sách của Đảng, pháp
luật Nhà nước, nâng cao dân trí và đời sống văn hoá tinh thần ở
nông thôn Người có công lớn nhất trong việc xây dựng hệ thông
điểm bưu điện văn hóa xã là Ông Đỗ Trung Tá - nguyên Bộ
trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông
Những năm đầu công cuộc đổi mới Đảng và Nhà nước ta đã
chỉ rõ Bưu chính -Viễn thông là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng
kỹ thuật rất quan trọng của nền kinh tế quốc dân, gắn bó chặt chẽ
với an ninh, quốc phòng Vì vậy trong “Chiến lược phát triển bưu
chính, viễn thông đến năm 2010 và định hướng phát triển đến
năm 2020”; ngành Bưu điện nhận thức rõ vai trò nhiệm vụ của
mình là phải tăng tốc độ phát triển và hiện đại hoá mạng lưới
thông tin nên đã quyết định đi thẳng vào công nghệ mới hiện đại,
theo hướng “số hoá, tự động hoá và đa dịch vụ”, mở rộng mạng
lưới bưu chính viễn thông hướng về nông thôn, phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
Đây là một nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước ta hết sức
quan tâm, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế - xã
Trang 18hội vùng nông thôn, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững chung
của cả nước
Để góp phần thực hiện Nghị quyết Trung ương V khoá VIII
“Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hoá, vì
xã hội công bằng văn minh, con người phát triển toàn diện”; năm
1998 Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã
thực hiện chủ trương triển khai xây dựng và phát triển Điểm Bưu
điện -Văn hoá xã trên phạm vi cả nước Một mô hình mang đậm
tính nhân văn nhiều hơn mục tiêu kinh tế
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các điểm ĐBĐ-VHX
1 Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích
- Cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng trong
chương trình viễn thông công ích: đảm bảo 100% số xã có điểm
dịch vụ điện thoại công cộng và 70% số xã có điểm truy nhập
Internet
- Đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước theo quy
định về quản lý di động trả trước
- Đảm bảo thời gian tối thiểu phục vụ nhu cầu đọc sách báo
của nhân dân trong thời gian mở cửa; các loại sách báo phải được
ghi vào sổ sách, phân loại sắp xếp theo chủ đề để thuận tiện cho
việc theo dõi, quản lý và tìm đọc
2 Tiếp nhận triển khai các chương trình dự án phát triển nông
thôn
- Các dự án, chương trình phải được xem xét, đánh giá để
triển khai, các đơn vị thực hiện phải phối hợp chặt chẽ với Tổng
công ty Bưu điện Việt Nam ngay từ giai đoạn đầu triển khai thực
hiện
Trang 19- Các chủ đầu tư các chương trình, dự án thông tin phải xem
xét đánh giá khả năng triển khai ngay từ gia đoạn khảo sát, đề
Ngay khi chủ trương xây dựng điểm Bưu điện – Văn hóa xã
hội được triển khai, VNPT đã nhận được sự đồng tình ủng hộ của
Đảng và Chính Phủ, các Bộ, Hội, Ban, Ngành, các cấp Ủy Đảng,
chính quyền và đông đảo nhân dân đặc biệt là bà con nông dân
trên khắp mọi miền đất nước
Nhờ có đường lối mới, mở của Đảng và Nhà nước, kinh tế
nông thôn đã có nhiều khởi sắc, cơ cấu nông thôn có sự chuyển
dịch đúng hướng, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt cả về
vật chất và tinh thần, nhu cầu sử dụng thông tin để phát triển sản
xuất, giao lưu tình cảm ngày càng tăng Nông thôn nước ta với
gần 80% số dân, chiếm tới 70% lao động xã hội vừa là nơi tiêu
thụ hàng hóa vừa là nguồn cung cấp nông sản, hải sản, thủ công
mỹ nghệ… cho toàn xã hội, đây là một thị trường rộng lớn giàu
tiềm năng, khi mở rộng và khai thác sẽ là một lợi thế đối với
ngành Bưu điện, một trong những yếu tố rất quan trọng đảm bảo
cho ĐBĐVHX hoạt động ổn định lâu dài
Điểm Bưu điện – Văn hóa xã một mô hình sáng tạo của
ngành Bưu điện, thể hiện đúng đường lối chủ trương chính sách
của Đảng, hợp lòng dân nên khi khởi công xây dựng ở địa
phương được bà con nông dân tích cực tham gia, có địa phương
người dân đã hiến đất để xây dựng ĐBĐ-VHX như ở huyện Định
Hóa, Thái Nguyên, nhiều nơi nhân dân tự bỏ vốn san lấp mặt
Trang 20bằng, tặng cây cảnh, ghế đá, trồng cây xanh, mua bình lọc nước
uống…
b Những khó khăn:
Việc cấp đất xây dựng ĐBĐ-VHX mới chỉ là những thỏa
thuận tạm thời, chưa được hợp thức hóa về thủ tục và pháp lý đối
với quyền sử dụng đất, Điểm Bưu điện – Văn hóa xã hoạt động
đã 10 năm nhưng đến nay còn nhiều tỉnh, thành phố vẫn chưa có
quyết định giao đất; cho nên việc xin giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ĐBĐ-VHX mới chỉ đạt 36,1 % (tính đến hết năm
2007) Nhiều tỉnh có huyện, xã chia tách, quy hoạch chưa cụ thể
hoặc quy hoạch chưa ổn định; có những ĐBĐ-VHX chuẩn bị thi
công lại phải thay đổi vị trí, thậm chí có điểm xây dựng xong,
vẫn bị thắc mắc, khiếu nại; vị trí đẹp lại phải san lấp mặt bằng
gây rất nhiều tốn kém trong việc thi công, kinh phí xây dựng cơ
bản lúc bấy giở chỉ có 40 triệu đồng/ một điểm
Khi lập kế hoạch xin cấp đất xây dựng ĐBĐ-VHX, chưa
điều tra khảo sát kỹ, đất lại do chính quyền địa phương cấp, Bưu
điện huyện không được quyền chọn vị trí, vì vậy có những
ĐBĐ-VHX đặt ở nơi không thuận lợi, xa trung tâm, đường sá đi lại khó
khăn, nhiều điểm đặt trong khuôn viên của UBNDX; ảnh hưởng
rất nhiều đến phục vụ văn hóa và kinh doanh
c Quá trình khiển khai và kết quả đạt được.
Mục tiêu nhiệm vụ đặt ra đối với công tác xây dựng
ĐBĐ-VHX là vừa đảm bảo chất lượng thi công, vừa đảm bảo tiến độ
thực hiện trong khuôn khổ nguồn vốn cho phép theo một số mẫu
thống nhất Ngày 12/5/1998 Chủ tịch Hội đồng quản trị VNPT đã
có quyết định số 111/QĐ-HĐQT-ĐTPT về việc phê duyệt 06
mẫu nhà Điểm bưu điện văn hóa xã trong đó mẫu 1(nhà nhựa) có
Trang 21vốn đầu tư 50 triệu đồng, mẫu 2A; 2B; 2C; 3A; 3B: 40 triệu
đồng Bộ mẫu thiết kế ĐBĐ-VHX có quy mô vừa phải kiến trúc
tương đối phù hợp với mục đích sử dụng kinh doanh các dịch vụ
bưu chính, viễn thông và phục vụ một số hoạt động văn hóa
Hầu hết các ĐBĐ-VHX được xây dựng theo các mẫu thiết
kế của VNPT; Nhà một tầng, cấp II, tường xây chịu lực, mái
bằng đổ bê tông cốt thép, có cổng sắt,tường rào bao quanh, hệ
thống cấp nước, công trình phụ diện tích từ 40 đến 50 m2, trên
khuôn viên rộng tối thiểu từ 50 m2 đến 150 m2 có những điểm
rộng tới 500 m2 như Lâm Đồng, Bà Rịa -Vũng Tàu Tổng diện
tích đất được cấp 1.137.268 m2
Tiêu chí để xây dựng ĐBĐ-VHX là những xã chưa có bưu
cục phục vụ, khả năng có điện thoại, điện lưới quốc gia, được
chính quyền địa phương cấp đất ở vị trí thuận tiện việc đi lại sử
dụng dịch vụ và đọc sách báo của nhân dân
Kinh phí xây dựng bình quân mỗi điểm gẩn 50 triệu đồng
những điểm xây dựng sau này có vốn đẩu tư tăng cao hơn, do
khó khăn hơn về giao thông, nằm trong vùng lũ lụt, phí vận
chuyển nguyên vật liệu, nhân công tăng Qua các lẩn điều chỉnh
mức đẩu tư bình quân năm 1999 là 66 triệu đồng/ điểm; 2001
điều chỉnh tăng lên 68 triệu đồng/điểm; từ năm 2003 trở đi vốn
đẩu tư tăng theo vùng: Miền núi Trung du, duyên hải Miền trung,
Tây nguyên, đồng bằng Sông Cửu Long: 120 triệu đồng/điểm;
Bắc Trung bộ 100 triệu đồng/điểm; đồng bằng Sông Hồng, đồng
bằng Sông Cửu Long: 90 triệu đồng/điểm
Trong quá trình triển khai xây dựng có những vấn đề mới
phát sinh các đơn vị phản ánh, VNPT đều có những văn bản
hướng dẫn, điều chỉnh, bổ sung kịp thời Mặt khác khi
Trang 22ĐBĐ-VHX đưa vào hoạt động Tổng công ty đã có các công văn hướng
dẫn thực hiện, tăng cường công tác bảo vệ an toàn ĐBĐ-VHX,
bổ sung kinh phí xây dựng cơ bản, trang thiết bị ban đẩu, giao
chỉ tiêu kế hoạch, cho các đơn vị Cho nên công tác xây dựng cơ
bản đối với ĐBĐ-VHX trong thời gian qua hẩu hết các đơn vị đã
thực hiện theo đúng chế độ và quy định hiện hành, không để xảy
ra lãng phí, thất thoát, đáp ứng các yêu cẩu kỹ thuật và chất
lượng đề ra
Khi đưa vào sử dụng tất cả các ĐBĐ-VHX đều treo cờ Tổ
quốc và ảnh Bác Hồ theo mẫu thống nhất, nhà cửa khang trang
sạch đẹp được trang bị, từ một đến hai buồng đàm thoại, quẩy
giao dịch có vách ngăn rất đẹp, tủ giá sách, bàn ghế, quạt điện,
đồng hồ tính cước, cân điện tử, két sắt, các ấn phẩm; tạo điều
kiện để nhân dân đến sử dụng các dịch vụ; có biển hiệu, thông
báo giờ mở cửa; bảng giá cước các dịch vụ, nội quy chức năng
nhiệm vụ, đọc sách, phòng cháy, chữa cháy, đều có khung kính;
ngoài đường có biển chỉ dẫn, nhiều điểm có thông báo, biển
quảng cáo các dịch vụ của Ngành,
Về mặt kiến trúc một vài chi tiết cẩn phải nghiên cứu thiết
kế cho phù hợp hơn, nhìn chung ĐBĐ-VHX tuy có quy mô còn
khiêm tốn nhưng thật sự là một công trình văn hoá tại các làng
quê Việt Nam, làm cho bộ mặt nông thôn đổi mới tươi đẹp hơn
2 Tổ chức cung cấp các dịch vụ BCVT tại điểm BĐ-VHX
Hiện nay tất cả các ĐBĐ-VHX đã mở các dịch vụ bưu
chính, viễn thông cơ bản để phục vụ cho đông đảo người dân có
thu nhập thấp nhưng lại có nhu cẩu nhất định về dịch vụ bưu
chính, viễn thông và văn hoá, theo quyết định số 04/2000/QĐ
-HĐQT BC của Tổng giám đốc VNPT, các loại dịch vụ bưu
chính, viễn thông cơ bản bắt buộc phải được cung cấp tại các
Trang 23Điểm Bưu điện - Văn hóa xã trên cả nước khi đưa ĐBĐ-VHX
vào sử dụng
Kinh tế - xã hội càng phát triển đời sống của người dân
được nâng lên, nhu cẩu sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn
thông ngày càng cao, một bộ phận nông dân làm kinh tế giỏi, có
thu nhập khá, đòi hỏi các dịch vụ chất lượng,mang tính thương
mại Để tạo điều kiện thuận lợi cho Bưu điện các tỉnh, thành phố
khi mở thêm dịch vụ; ngày 07 tháng 12 năm 2005 VNPT đã có
Quyết định số 6653/QĐ - PTBCVTNT, giao cho Bưu điện tỉnh,
thành phố có trách nhiệm vụ phát triển các dịch vụ bưu chính,
viễn thông và một số dịch vụ: Thu cước điện thoại, truy cập
Internet, bán Card, văn phòng phẩm, phù hợp với tình hình địa
phương đáp ứng nhu cẩu của nhân dân; tăng thu nhập, giảm cấp
bù cho người làm việc tại ĐBĐ-VHX
Các thủ tục nghiệp vụ khai thác dịch vụ tại ĐBĐ- VHX
thực hiện đúng các quy trình, quy phạm theo quy định của
VNPT, chất lượng dịch vụ Bưu chính, Viễn thông đều đảm bảo
Giá cước được niêm yết công khai, hệ thống thiết bị được kiểm
tra bảo dưỡng thường xuyên góp phẩn hạn chế tới mức thấp nhất
khiếu nại hoặc phàn nàn của khách hàng về chất lượng và phong
cách phục vụ Quá trình hoạt động cho thấy dịch vụ bán card và
dịch vụ điện thoại cố định và thư thường trong nước là 3 dịch vụ
được người dân sử dụng nhiều nhất, điện thoại quốc tế hẩu như
không có
Đến nay đã có 34 Bưu điện tỉnh, thành phố đạt 100% xã có
điểm phục vụ bưu chính,viễn thông: An Giang, Bắc Ninh, Bắc
Giang, Bình Dương, Bình Định, Bình Thuận, Bến tre, Cà Mau,
thành phố Cẩn Thơ, thành phố Đà Nẵng, Đồng Tháp, Đồng Nai,
Trang 24Hải Phòng, Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Hoà Bình, HàNam,
Hà Tĩnh, Hậu Giang, Long An, Khánh Hoà, Nam Định, Ninh
Bình, Quảng Ninh, Trà Vinh, Phú Thọ, Sóc Trăng, Thanh Hoá,
Thừa Thiên Huế, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Yên
Bái
3 Thực hiện một số dịch vụ văn hoá tại điểm BĐ-VHX
Ngoài việc cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông,
ĐBĐ-VHX còn là nơi phục vụ nhân dân đến đọc sách báo miễn
phí, thực hiện luân chuyển sách từ thư viện cơ sở, tủ sách Pháp
luật xã sang ĐBĐ-VHX, để đại đa số nhân dân có thể tiếp cận
với đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà
nước, nâng cao dân trí, xây dựng đời sống văn hoá mới, tạo cho
mọi người dân có thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và
Pháp luật, một nếp sống không thể thiếu trong xã hội hiện đại,
văn minh
Ngay bản thân các dịch vụ bưu chính, viễn thông tại các
ĐBĐ-VHX cũng đã mang tính văn hoá, những hoạt động này
nhằm đáp ứng nhu cẩu giao lưu tình cảm, nâng cao sự hiểu biết
và chất lượng cuộc sống cho người dân vùng nông thôn Các
thông tin về văn hoá, kinh tế, xã hội, những tư vấn về cây trồng,
vật nuôi, giá cả, khoa học kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp; y tế
giáo dục; sinh đẻ kế hoạch là những thông tin rất bổ ích cho sự
phát triển kinh tế nông thôn
Chính vì vậy khi đưa vào hoạt động mỗi ĐBĐ-VHX được
mua các trang thiết bị ban đẩu 10 triệu đồng, được cấp 1,5 triệu
đồng mua sách, hàng năm được cấp thêm 0,5 triệu đồng/01 điểm
để mua bổ sung các loại sách báo phù hợp với đặc thù của từng
địa phương, thường xuyên có ba loại báo Nhân dân, báo Bưu
Điện Việt Nam, báo của Đảng bộ địa phương; được trang bị bàn,
Trang 25ghế, tủ giá sách, hệ thống đèn chiếu sáng, quạt điện, bình nước
uống những nơi có khuôn viên rộng được bố trí ghế đá, cây
xanh, cây cảnh, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch đep thu hút
nhân dân đến đọc sách báo, tìm hiểu, tham khảo, tra cứu các loại
sách: Pháp luật, khoa học kỹ thuật khoa học kỹ thuật, kinh tế
nông - lâm - ngư nghiệp, y học, giáo dục
Ngoài sách báo hàng năm Tập đoàn mua bổ sung cho
ĐBĐ-VHX, thời gian qua các Bộ Văn hoá và thông tin (nay là Bộ Văn
hoá thể thao và Du lịch), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia, Hội chữ thập đỏ Việt
Nam, một số toà soạn Báo, Công ty thông tin Di động) đã gửi
tặng các loại báo Nông thôn Ngày nay, Nông nghiệp Việt Nam,
Khoa học và Đời sống, Bạn đường, Nhân đạo và Đời sống, Văn
hoá, Tạp chí Toàn cảnh, Tạp chí Xã hội và thông tin và nhiều
tạp chí chuyên ngành cấp cho ĐBĐ-VHX, Chính phủ cấp thường
xuyên Công báo cho 100% ĐBĐ-VHX, nhiều, tỉnh, thành phố
cũng đã cấp báo của Đảng bộ địa phương cho ĐBĐ-VHX Tổng
số báo tạp chí 85.000 tờ, số đẩu sách bình quân: 375 quyển/ điểm
(năm 2003) đến nay chỉ còn 200 quyển/ điểm
VNPT đã ban hành Chỉ thị về việc “Đẩy mạnh hoạt động
của các ĐBĐ-VHX thực hiện Chỉ thị 63-CT/ TW của Bộ Chính
trị” Chỉ thị yêu cẩu các đơn vị thành viên vận động các cơ quan
chức năng, ban, ngành tại địa phương cùng cán bộ công nhân
viên Bưu điện quyên góp sách báo gửi tới các ĐBĐ-VHX giúp
nông dân có thêm thông tin, vận động các cơ quan có trách
nhiệm cấp không thu tiền báo chuyên ngành cho ĐBĐ-VHX
VNPT cũng đã cấp Tạp chí Xã hội và thông tin (do VNPT phát
hành) cho 100% ĐBĐ-VHX
Trang 26Nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả phục vụ tại ĐBĐ-VHX
Công đoàn Bưu điện Việt Nam đã cóCông văn số 76/TĐ-CĐBĐ
ngày 28 tháng 01 năm 2003 hướng dẫn tổ chức phong trào thi
đua xây dựng “Điểm Bưu điện -Văn hoá xã kiểu mẫu”;Đã có 91
ĐBĐ-VHX đã được gắn biển ĐBĐ- VHX kiểu mẫu năm 2003 tại
Quyết định số 865/QĐ-TĐKT ngày 05/4/2004 của Tổng giám
đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông
Hẩu hết Bưu điện các tỉnh, thành phố đã tổ chức hội thi
“Nhân viên ĐBĐ-VHX phục vụ khách hàng tốt, kinh doanh
giỏi”, Có đơn vị quy định nếu nhân viên Làm việc tại ĐBĐ-VHX
đạt danh “hiệu nhân viên phục vụ kinh doanh giỏi trong hội thi,
sẽ được ưu tiên tuyển chính thức vào Ngành Bưu điện; ban hành
Chỉ thị phát động thi đua ủng hộ sách báo cho ĐBĐ-VHX Bên
cạnh việc áp dụng các quy định hướng dẫn của Tâp đoàn, nhiều
đơn vị đã chủ động xây dựng quy chế phối hợp giũa Bưu tá với
nhân viên ĐBĐ-VHX, quy chế kiểm tra giám sát hoạt động của
ĐBĐ-VHX, quy chế thi đua khen thưởng đối với nhân viên
ĐBĐ-VHX Nhiều Bưu điện tỉnh, thành phố còn tổ chức cho
nhân viên có thành tích công tác tốt được đi nghỉ mát, du lịch
hoặc tặng quà nhân dịp lễ, tết để động viên khuyến khích người
làm việc nâng cao chấ't lượng hiệu quả công tác
Trong quá trình Đại hội Đảng lẩn thứ IX diễn ra, thực hiện
chỉ thị số 02/CT/ BCS/TCBĐ ngày 20/2/2001 của Ban cán sự
Đảng Tổng cục Bưu điện về việc tổ chức để nhân dân đến các
ĐBĐ-VHX đọc và tham gia dự thảo báo cáo chính trị trình đại
hội Đảng toàn quốc lẩn thứ IX, Tổng giám đốc VNPT đã có công
văn số 839/PTBCVTNT ngày 22/02/2001 hướng dẫn, Bưu điện
các tỉnh, thành phố khẩn trương triển khai tổ chức việc in ấn, phô
tô thêm văn kiện bằng khổ giấy lớn, chữ to, chuyển tài liệu đến
Trang 27các ĐBĐ-VHX để kịp thời phục vụ nhân dân, đồng thời cung cấp
giấy, bút để nhân dân tham gia đóng góp trực tiếp vào Dự thảo
báo cáo chính trị của Đảng trình Đại hội IX, được các cấp ủy
Đảng, chính quyền và các tẩng lớp nhân dân hoan nghênh và
đánh giá cao ý nghĩa đặc biệt của đợt sinh hoạt chính trị này
Thực hiện Chỉ thị số 06 - CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ
Chính trị về tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Hướng dẫn số 11- HD/TTVH
ngày 06/12/2006 của Ban Tư tưởng -Văn hoá Trung ương Nhằm
đẩy mạnh nghiên cứu học tập tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
trong giai đoạn mới VNPT cùng với Ban Tư tưởng Văn hoá TW
đã triển khai đưa 7.000 cuốn sách hỏi đáp về Tư tưởng Hồ Chí
Minh tới các ĐBĐ-VHX trên cả nước để tuyên truyền vận động
nhân đọc tìm hiểu và học tập theo tấm gương đạo đức của Hồ
Chí Minh Một chương trình có ý nghĩa thiết thực đối với công
tác giáo dục chính trị tư tưởng trong tình hình hiện nay
4 Lựa chọn, huấn luyện người làm việc tại điểm BĐ-VHX
Hầu hết nhân viên làm việc tại ĐBĐ-VHX là người có hộ
khẩu thường trú tại xã, do địa phương giới thiệu, Bưu điện tỉnh,
thành phố tuyển chọn theo “Quy định quản lý điểm Bưu điện
-Văn hoá xã” ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/
QĐ-HĐQT- BC ngày 06/01/2000 của Hội đồng quản trị VNPT, phần
lớn có trình độ THPT, có người tốt nghiệp đại học, trung học,
nhiều người là công nhân Bưu điện Trước khi vào làm việc các
nhân viên đều được đào tạo nghiệp vụ khai thác bưu chính, viễn
thông, kiến thức Pháp luật phổ thông, nghiệp vụ văn hoá thông
tin cơ sở và an toàn lao động, thời gian 7 ngày đến 10 ngày, được
Trang 28thực tập tại các bưu cục hoặc Bưu điện huyện, đủ khả năng tác
nghiệp tại ĐBĐ-VHX Khi mở thêm dịch vụ mới, nhân viên làm
việc tại ĐBĐ-VHX đều được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn
đủ điều kiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ
5 Quản lý tài sản doanh thu chi phí
a
Công tác quản lý tài sản
BĐ-VHX chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ tất cả các
loại tài sản cố định của điểm giao dịch Bao gồm: hợp đồng, hoá
đơn mua sắm TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, hồ sơ kỹ thuật
và các chứng từ khác có liên quan Bộ hồ sơ quản lý TSCĐ phản
ánh các thông tin liên quan đến TSCĐ như: Nguồn gốc hình
thành, nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, khấu hao,
nguồn vốn, đặc điểm kỹ thuật,
b Công tác quản lý chi phí
- Chi phí ban đầu:
+ Chi phí đầu tư xây dựng điểm giao dịch
+ Chi phí trang thiết bị làm việc
+ Chi phí mua sách báo, ấn phẩm
- Chi phí hằng năm
+ Chi phí hàng tháng cho nhân viên điểm BĐ-VHX
+ Chi phí điện nước
+ Chi phí duy trì, sửa chữa tài sản
c.Quản lý doanh thu
- Hàng ngày, BĐVHX phải ghi chép, cập nhật đầy đủ,
chính xác, kịp thời các khoản doanh thu phát sinh tại bưu cục,
BĐVHX của mình Cuối ngày đều phải báo cáo về Bưu điện
huyện doanh thu phát sinh trong ngày, các khoản nộp, trả cho
khách và tiền tồn quỹ cuối ngày
Trang 29- Các khoản tiền thu của khách hàng đều phải xuất hoá đơn
đầy đủ đúng quy định Hàng tháng phải lập báo cáo hoá đơn
- Các BĐVHX nộp tiền doanh thu cho bưu điện huyện định
kỳ theo quy định
- Các BĐVHX đều được trang bị két sắt để giữ tiền,
thẻ, tem
6 Hợp đồng lao động với người làm việc
Điểm BĐ-VHX hoạt động theo phương thức đại lý (đại lý
đặc biệt) vì vậy quan hệ giữa Bưu điện và nhân viên làm việc tại
ĐBĐ-VHX được điều chỉnh bằng luật thương mại và Bộ luật
Dân sự Hợp đồng với người làm việc tại ĐBĐ-VHX là hợp
đồng đại lý, được xác lập bằng văn bản nhân viên làm việc tại
đây được Bưu điện huyện, thị uỷ thác quyền sử dụng bảo quản
nhà, vật tư trang thiết bị, tự nguyện (không hưởng thù lao) phục
vụ nhân dân đến đọc sách báo miễn phí, nội dung của bản Hợp
đồng thống nhất trên cả nước, đã được mẫu hoá để các Bưu điện
tỉnh, thành phố thực hiện
Sau hơn 20 năm hoạt động “Quy định quản lý điểm Bưu
điện -Văn hoá xã” đã thực sự đi vào cuộc sống, cơ chế trả thù lao
đã giúp cho nhân viên làm việc tại những ĐBĐ-VHX vùng sâu,
vùng xa, xã đặc biệt khó khăn yên tâm làm việc gắn bó lâu dài
với Ngành
1.2.4.Phân biệt điểm BĐ-VHX với các điểm phục vụ khác
1 So với các bưu cục cấp 3
- Bưu cục cấp 3 là đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính và
các dịch vụ khác, trực thuộc Bưu điện quận/huyện với mục tiêu
và kinh doanh, vừa phục vụ nhưng mục tiêu kinh doanh là chủ
yếu
Trang 30- Mặt bằng điểm giao dịch là do Bưu điện mua hoặc thuê.
- Nhân viên làm việc tại các điểm Bưu cục do Bưu điện
tuyển chọn, ký hợp đồng theo Luật lao động, được hưởng lương
hàng tháng và đóng bảo hiểm theo chế độ quy định
- Toàn bộ chi phí hoạt động do Bưu điện trang trải và doanh
thu thuộc Bưu điện
2 So với các đại lý bưu điện:
- Các đại lý bưu điện làm đại lý cho ngành bưu chính viễn
thông về các dịch vụ bưu chính viễn thông để nhận hoa hồng
dịch vụ theo sản lượng và doanh thu
- Mục tiêu hoạt động là kinh doanh Nếu không hiệu quả,
chủ đại lý sẽ ngừng hoạt động
- Chi phí đầu tư và chi phí khai thác do chủ đại lý bỏ ra,
trang trải từ hoa hồng thu được
- Lao động làm việc tại đại lý là chủ đại lý hoặc do chủ đại
lý thuê mướn
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động kinh tế
1 Chỉ tiêu về sản lượng dịch vụ bưu chính.
Dịch vụ chuyển phát nhanh Cái
Bảng 1.1: chỉ tiêu sản lượng dịch vụ bưu chính
2 Chỉ tiêu về doanh thu dịch vụ bưu chính
Xác định doanh thu cước:
Trang 31∑D c=∑
i=1
n
q i × p i
q i:Sản lượng dịch vụ loại i tín bằng đơn vị hiện vật
p i: Mức cước dịch vụ loại i / đơn vị hiện vật
n: Số dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp
3 Chỉ tiêu chất lượng thông tin dịch vụ:
Chất lượng các dịch vụ bưu chính viễn thông bao gồm hai
yếu tố: chất lượng dịch vụ (chất lượng bản thân dịch vụ) và
chất lượng phục vụ Các dịch vụ mà ĐBĐVHX cung cấp
cho khách hàng cũng như ở các điểm phục vụ khác trên
mạng bưu chính phải đảm bảo thoả mãn các tiêu chuẩn chất
lượng kỹ thuật Tuy nhiên một dịch vụ chỉ có chất lượng
cao về mặt công dụng thôi thì chưa đủ Chất lượng phục vụ
khách hàng là yếu tố làm cho chất lượng dịch vụ hoàn thiện
hơn
a Chất lượng thông tin :
Chất lượng thông tin dịch vụ BCVT được đánh giá qua các
tiêu chí gồm tốc độ truyền tin, độ chính xác trung thực, an
toàn, bảo mật của vụ vụ Tùy tưng loại dịch vụ có các chỉ
tiêu tương ứng để đánh giá
- Đối với dịch vụ viễn thông, chất lượng được đảm bảo khi
cuộc gọi được kết nối thành công, không bị rớt, không bị
nhiễu, không có tiếng vọng, độ trung thực của giọng nói, và
một số tiêu chuẩn khác
- Đối với dịch vụ bưu chính phải được thực hiện đúng quy
trình nghiệp vụ, đảm bảo quá trình truyền đưa thông tin
nhanh chóng, chính xác và an toàn
b- Chất lượng phục vụ:
Chất lượng phục vụ thể hiện khả năng cung cấp các dịch vụ
BCVT, mức độ thuận tiện, tiện nghi trong qúa trình cung
cấp dịch vụ, thái độ phục vụ của nhân viên điểm BĐVHX
Để đánh giá chất lượng phục vụ, ta có thể dùng các chỉ
tiêu:
Trang 32- Thời gian làm việc, giờ mở cửa của Điểm BĐVHX.
- Thời gian chờ đợi để được phục vụ
- Thái độ phục vụ của nhân viên Điểm BĐVHX
1.3.2 Các chỉ tiêu về hoạt động xã hội
1 Các chỉ tiêu về số lượt người đọc trong kỳ (ngày, tháng):
Chỉ tiêu số lượt người đọc thể hiện kết quả hoạt động về
mặt văn hóa của Điểm BĐVHX Số lượt người đọc nhiều
thể hiện kết quả họat động cao
2 Thời gian trung bình một lần đọc.
Thời gian đọc của người dân càng lâu, chứng tỏ điểm
Bưu điện – Văn hóa xã đó có hoạt động càng ngày càng
hiệu quả và lượng đầu sách càng phù hợp Bên cạnh đó, chỉ
tiêu này còn thể được nhu cầu tìm đọc sách báo cũng như
các lĩnh vực mà người dân ở đó quan tâm Từ đó, chúng ta
có thể tổng hợp, phân tích, xem xét về lượng sách báo đáp
ứng mong muốn của họ
Trang 33CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH BÌNH
DƯƠNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC ĐIỂM
BƯU ĐIỆN VĂN HÓA XÃ
2.1 Tổng quan về tỉnh Bình Dương
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương
1 Về tổng quan phát triển công nghiệp hóa, đô thị
hóa của Bình Dương qua 30 năm đổi mới:
Giai đoạn đổi mới từ năm 1986 với cột mốc là Nghị
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và Nghị quyết của
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sông Bé lần thứ IV có ý
nghĩa hết sức quan trọng với tỉnh Sông Bé trước kia, và đó
cũng chính là tiền đề để Bình Dương hôm nay tạo bước
chuyển biến mạnh mẽ trong tiến trình công nghiệp hóa, đô
thị hóa
Để cụ thể hóa chủ trương đổi mới của Đảng, tỉnh đã
tập trung huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Tuy nhiên, do nguồn vốn
từ ngân sách còn nhiều hạn chế, chưa thu hút được nguồn
vốn ngoài nhà nước nên việc đầu tư hạ tầng chủ yếu là sửa
chữa các công trình trường học, trạm y tế, sửa chữa và cải
tạo hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống cấp điện chủ
yếu phục vụ sinh hoạt Trước tình hình đó, tỉnh đã chỉ đạo
triển khai các bước quan trọng tạo tiền đề phát triển công
nghiệp, đô thị, đó là:
Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa VII)
bằng các chương trình hành động của Tỉnh ủy, tình hình sản
xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở tỉnh Sông
Bé đã đi đúng hướng Kinh tế nông thôn đã được tạo điều
kiện thuận lợi để phát triển, đời sống người nông dân từng
Trang 34bước được ổn định Tuy nhiên, do năng lực sản xuất nông
nghiệp còn hạn chế nên chưa khai thác được quỹ đất, chưa
tạo được nhiều giá trị gia tăng phục vụ tái đầu tư sản xuất,
đầu tư hạ tầng để chuyển đổi cơ cấu kinh tế Mấu chốt quan
trọng ở giai đoạn này là việc triển khai ý tưởng đầu tư xây
dựng quốc lộ 13 theo hình thức B.O.T đã được thực hiện,
mở ra được tuyến giao thông đặc biệt quan trọng đối với
tỉnh, tạo cơ sở đón nhận sự lan tỏa phát triển đô thị, công
nghiệp từ thành phố Hồ Chí Minh, thu hút nguồn lực ngoài
xã hội tham gia đầu tư sản xuất nói riêng và góp phần đầu
tư cơ sở hạ tầng công nghiệp cho tỉnh nói chung
Tỉnh ủy đã vận dụng đường lối đổi mới của Đảng để
tạo điều kiện tối đa cho các thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh sử dụng đất đai, đầu tư sản xuất Qua đó, tỉnh đã chỉ
đạo thực hiện triệt để chủ trương giao đất cho các nhà đầu
tư, xây dựng các khu và cụm công nghiệp để thu hút đầu tư
trong và ngoài nước, như khu công nghiệp Bình Đường,
Sóng Thần, Đồng An, Việt Hương, Việt Nam – Singapore,
cùng các cụm công nghiệp, các nhà đầu tư đã đặt nền móng
cho phát triển công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của tỉnh Bên cạnh đó, đường lối đổi mới cũng đã có
tác động mạnh mẽ đến các mặt sản xuất, phát triển kinh tế
hộ gia đình bước đầu giải phóng năng lực sản xuất trong
nông thôn; trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, nhiều công ty, xí nghiệp đã dần thích ứng với
cơ chế mới, phát huy được nguồn vốn, kỹ thuật, năng lực
quản lý và từng bước phát triển, mở rộng sản xuất
Trang 35Từ những kết quả phát triển kinh tế bước đầu như
trên, tỉnh có điều kiện đầu tư cho các chương trình quan
trọng khác là giáo dục, y tế và văn hóa Trong lĩnh vực giáo
dục, tỉnh đã chú trọng đa dạng hóa các hình thức trường
lớp, chú ý phát triển các trường bán công, dân lập, bán trú;
Chất lượng học tập được nâng cao, số học sinh giỏi cấp
tỉnh, cấp toàn quốc tăng lên; Hệ thống các trường chuyên
nghiệp, dạy nghề được củng cố, phát triển và đạt được chỉ
tiêu hàng năm về số lượng đào tạo Về y tế, tỉnh đã xây
dựng được mạng lưới y tế đến cấp xã, phường, sắp xếp lại
bộ máy y tế cấp huyện; Số lượng y, bác sĩ tăng lên, hệ
thống dịch vụ y tế mở rộng, trang thiết bị ở một số bệnh
viện được cải tiến, nhằm tăng cường chất lượng khám chữa
bệnh và tạo được niềm tin của nhân dân Công tác đền ơn
đáp nghĩa, chăm sóc các đối tượng chính sách góp phần
giảm bớt khó khăn trong đời sống kinh tế, nâng mức sống
của các đối tượng chính sách lên ngang bằng hoặc cao hơn
mức sống trung bình của người dân trong vùng
Có thể nói, từ khi có chủ trương đổi mới của Đảng,
Đảng bộ và nhân dân tỉnh Sông Bé đã vận dụng sáng tạo,
phù hợp các chủ trương, chính sách của Trung ương vào
hoàn cảnh thực tế của địa phương, từng bước tháo gỡ khó
khăn, ổn định dần tình hình kinh tế - xã hội và đạt được một
số thành quả đáng khích lệ Đây là giai đoạn có ý nghĩa hết
sức quan trọng, tạo đà vươn lên mạnh mẽ cho Bình Dương
trong giai đoạn phát triển mới sau ngày tái lập tỉnh năm
1997
Trang 36Kế thừa và phát huy thành quả của tỉnh Sông Bé trước
đây, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bình Dương
tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới, quyết tâm vượt qua
khó khăn, thách thức, huy động được sức mạnh tổng hợp để
phát triển Nhờ vậy, từ năm 1997 đến nay, kinh tế Bình
Dương luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định
Nhìn lại năm 1997, Bình Dương có cơ cấu kinh tế
công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng là
50,45% - 26,8% - 22,8% Tuy giá trị công nghiệp chiếm
50,45% nhưng lúc bấy giờ giá trị sản xuất công nghiệp của
tỉnh chỉ khoảng 4.000 tỷ đồng Tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ đạt 3.042 tỷ đồng, kim ngạch xuất
khẩu đạt 363 triệu USD gói gọn trong các ngành hàng công
nghiệp nhẹ và thủ công mỹ nghệ, thu ngân sách đạt 817 tỷ
đồng, thu hút đầu tư trong và ngoài nước còn khiêm tốn, tỷ
lệ đô thị hóa đạt khoảng 24%…
Đến nay, Bình Dương phát triển vượt bậc với những
chỉ tiêu kinh tế cao gấp hàng chục lần so với ngày tái lập
Cụ thể, đến cuối năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp của
tỉnh đạt 187.531 tỷ đồng, tăng gấp hơn 34,3 lần so với thời
điểm 1997 Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt
103.493 tỷ đồng, tăng gấp 34 lần; kim ngạch xuất khẩu đạt
17.741 triệu USD, tăng gần 49 lần; thu ngân sách đạt
32.000 tỷ đồng, tăng gần 39,6 lần, tỷ lệ đô thị hóa đạt 82%,
tăng 3,4 lần Cơ cấu kinh tế của tỉnh với công nghiệp và
dịch vụ đóng vai trò chủ đạo theo tỷ lệ công nghiệp 60,8%
-dịch vụ 36,2% - nông nghiệp 3,0%
Trang 37Đạt được kết quả như hôm nay là do trong quá trình
phát triển kinh tế, Bình Dương luôn lấy công nghiệp làm
nền tảng đột phá mà hạt nhân chính là xây dựng kết cấu hạ
tầng các khu công nghiệp gắn với đô thị hóa Cùng với việc
tập trung đẩy mạnh phát triển hạ tầng công nghiệp thì việc
phát triển đô thị nhằm phục vụ cho công nghiệp là vấn đề
mà tỉnh ưu tiên hàng đầu Chú trọng công tác xây dựng quy
hoạch làm kim chỉ nam phát triển, tỉnh đã triển khai lập mới
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình
Dương đến năm 2020, tầm nhìn 2025 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt với mục tiêu hàng đầu là cơ bản trở
thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 và là đô thị loại I,
thành phố trực thuộc TW vào năm 2020 Bên cạnh đó, tỉnh
đã mạnh dạn thuê các đơn vị tư vấn nước ngoài có uy tín để
lập quy hoạch chung đô thị Bình Dương đến năm 2030, tầm
nhìn 2050 để có cơ sở đầu tư hạ tầng đồng bộ, hiện đại
Qua gần 30 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng
và sự năng động trong điều hành phát triển kinh tế - xã hội
ở Bình Dương đã thật sự tạo được những chuyển biến đột
phá trong phát triển công nghiệp – đô thị Mô hình phát
triển công nghiệp tạo động lực phát triển đô thị và ngược
lại, xây dựng và phát triển đô thị nhằm tạo ổn định xã hội
để người dân trong và ngoài tỉnh yên tâm sống, làm việc,
học tập và gắn bó lâu dài với tỉnh để góp phần phát triển
công nghiệp nói riêng và kinh tế tỉnh Bình Dương nói
chung đang phát huy hiệu quả mạnh mẽ Đây là nền tảng cơ
bản và vững chắc để Bình Dương hướng đến việc trở thành
một đô thị xanh, văn minh và hiện đại trong tương lai
Trang 382 Về định hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển
công nghiệp và đô thị trong thời gian tới:
Mục tiêu và nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bộ và nhân
dân Bình Dương trong thời gian tới vẫn hướng đến là cơ
bản trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 và là đô thị
loại I, thành phố trực thuộc TW vào năm 2020 Để thực
hiện nhiệm vụ chiến lược quan trọng phục vụ phát triển
công nghiệp và đô thị trong thời gian tới, công tác chỉ đạo,
điều hành của Tỉnh ủy và UBND tỉnh cần tập trung vào một
số giải pháp như sau:
- Phối hợp với các Bộ, ngành TW và địa phương trong
Vùng để giải quyết các nút thắt về hạ tầng để chủ động kết
nối với Vùng như: nâng tĩnh không cầu Bình Lợi (sông Sài
Gòn), cầu Ghềnh (sông Đồng Nai), nâng cấp Quốc lộ 13 từ
Ngã 4 Bình Triệu đến Ngã 4 Bình Phước, đấu nối tuyến
đường Vành Đai 3 qua Tp.HCM,… để phát huy hiệu quả
liên kết Vùng
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và tập trung thu hút đầu tư
vào các khu công nghiệp ở phía Bắc của tỉnh nhằm một mặt
tạo quỹ đất “sạch” thu hút đầu tư mới, di dời các doanh
nghiệp sản xuất phân tán, doanh nghiệp sản xuất trong các
khu dân cư, khu đô thị phía Nam của tỉnh nhằm kiểm soát ô
nhiễm môi trường; Mặt khác sẽ từng bước di dời các khu
công nghiệp ở phía Nam của tỉnh lên phía Bắc để tạo quỹ
đất phát triển đô thị, cải tạo và xây dựng đô thị thông
thoáng, hiện đại
- Tập trung thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển
khu trung tâm đô thị mới tỉnh Bình Dương trước mắt nhằm
Trang 39kéo giãn dân số đô thị, giảm sức ép về hạ tầng xã hội cho
các thị xã phía Nam của tỉnh; về lâu dài sẽ tạo không gian
đô thị trung tâm của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại và
là điểm nhấn phát triển đô thị - dịch vụ của tỉnh, của Vùng
Kinh tế trọng điểm phía Nam trong tương lai
- Cải cách các thủ tục hành chính về đăng ký đầu tư,
đất đai, xây dựng, thuế, xuất – nhập khẩu nhằm tạo điều
kiện thuận lợi thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư sản xuất
trên địa bàn tỉnh cũng như cho các nhà đầu tư hiện hữu yên
tâm hoạt động, mở rộng đầu tư, góp phần phát triển kinh tế
- xã hội, đô thị trên địa bàn tỉnh
- Tập trung thu hút và phát triển các ngành công
nghiệp có hàm lượng vốn, kỹ thuật, khoa học công nghệ
cao, các ngành công nghiệp phụ trợ nhằm tạo lập môi
trường sản xuất công nghiệp hiện đại, tạo ra được nhiều giá
trị gia tăng phục vụ công tác nghiên cứu, phát triển, tái đầu
tư
- Quan tâm công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ
nhu cầu sản xuất, thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh
cũng như nhu cầu học tập của người dân các tỉnh trong
Vùng Từng bước hình thành hệ thống các cơ sở giáo dục,
đào tạo có uy tín, chất lượng để thực hiện mục tiêu trở
thành trung tâm đào tạo của Vùng theo định hướng của
TW
Để làm nên sự thành công trong phát triển công
nghiệp – đô thị nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung chính
là sự đồng thuận giữa Đảng bộ, chính quyền và nhân dân
tỉnh nhà trong việc thực hiện mục tiêu xây dựng Bình
Trang 40Dương giàu mạnh Từ sau thời kỳ đổi mới, chính quyền địa
phương đã phát huy tối đa các lợi thế so sánh để đưa kinh tế
Bình Dương tăng trưởng mạnh mẽ Với ý chí phấn đấu
không ngừng vươn lên, Bình Dương đã huy động được sức
mạnh tổng hợp của các tầng lớp nhân dân, phát huy được
lợi thế so sánh của địa phương về vị trí địa lý, tận dụng nội
và ngoại lực để thực hiện thắng lợi phát triển kinh tế Nhìn
hiện tại để hướng đến tương lai, kết quả kinh tế sau 30 đổi
mới là cơ sở, tiền đề quan trọng để Bình Dương tiếp tục
chuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới, nhanh, ổn định và
bền vững, xứng đáng trở thành thành phố công nghiệp,
thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2020
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
Bưu điện tỉnh Bình Dương (Binh Duong Post)trực
thuộc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam (Vietnam
Post) Được thành lập từ 01/01/1997 trên cơ sở được tách ra
từ Bưu điện Sông Bé cũ, với những khó khăn ban đầu, Bưu
điện tỉnh đã đi vào ổn định và trở thành một trong những
doanh nghiệp lớn mạnh trong toàn ngành
Theo quyết định 531/QĐ-TCCB/HĐQT của Hội đồng
quản trị Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam VNPT
ngày 06/12/2007 thực hiện quyết định chia tách Bưu chính
– Viễn thông của Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt
Nam, từ 01/01/2008 cùng xu thế chung của toàn ngành Bưu
điện tỉnh Bình Dương đã được tách ra và hạch toán riêng
với Viễn thông Bình Dương, trở thành đơn vị trực thuộc
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam với ngành nghề kinh
doanh chủ yếu là cung cấp các dịch vụ bưu chính và là đại