báo cáo thực hành các quá trình thiết bị và cơ học trong công nghệ hoá BÀI 12 THỜI GIAN LƯU của trường đại học Công nghiệp Tp.HCM do sinh viên biên soạn báo cáo và được giáo viên chỉnh sửa bài đúng theo yêu cầu
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC
BÁO CÁO THỰC HÀNH CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ
HOÁ HỌC THỜI GIAN LƯU
GVHD: Trần Thảo Quỳnh Ngân
SVTH:
Lớp học phần:
Ngày thực hành: 08.04.2020
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3BÀI 12: THỜI GIAN LƯU 12.1 GIỚI THIỆU
- Thời gian lưu (Residence time/removal time) là thời gian trung bình của 1 phần
tử lưu lại trong thiết bị Những phần tử lưu chất khác nhau sẽ đi những quãng đường khác nhau trong thiết bị và mất những khoảng thời gian khác nhau Thời gian lưu biểu thị là khoảng thời gian để nồng độ cấu tử có sự thay đổi đáng kể trong một phân tô thể tích
Khái niệm thời gian lưu được sử dụng rộng rãi trong các môn học về khoa học,
kỹ thuật và y học Mỗi môn học định nghĩa thời gian lưu theo những cách khác nhau cho những ứng dụng khác nhau
12.2 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Khảo sát được môi liên hệ giữa nồng độ chất màu và độ truyền suôt
- Phân biệt và tính toán được thời gian lưu trung bình lý thuyết và thời gian lưu trung bình thực tế
- Khảo sát được phân bô thời gian lưu trong hệ thông thiết bị khuấy trộn hoạt động liên tục: Một thiết bị khuấy trộn, 2 thiết bị khuấy trộn mắc nôi tiếp, 3 thiết bị khuấy trộn mắc nôi tiếp
- Giải thích được sự khác biệt của phân bô thời gian lưu thực tế và lý thuyết của 1 thiết bị khuấy trộn hoạt động liên tục, 2 thiết bị khuấy trộn mắc nôi tiếp, 3 thiết bị khuấy trộn mắc nôi tiếp
12.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
12.3.1 Thời gian lưu
Thời gian lưu (Residence time/removal time) là thời gian trung bình của 1 phần
tử lưu lại trong thiết bị Những phần tử lưu chất khác nhau sẽ đi những quãng đường khác nhau trong thiết bị và mất những khoảng thời gian khác nhau Thời gian lưu biểu thị là khoảng thời gian để nồng độ cấu tử có sự thay đổi đáng kể trong một phân tô thể tích
Khái niệm thời gian lưu được sử dụng rộng rãi trong các môn học về khoa học,
kỹ thuật và y học Mỗi môn học định nghĩa thời gian lưu theo những cách khác nhau cho những ứng dụng khác nhau tuy nhiên công thức toán học chung của thời gian lưu có thể thể biểu diễn như sau:
Khi sử dụng công thức tính thời gian lưu, một sô giả định cần thiết lập nhằm giảm tính phức tạp của hệ thông Những giả định bao gồm: 1) Dòng vào và dòng ra
cô định, 2) thể tích hệ thông không thay đổi, 3) nhiệt độ không thay đổi, 4) phân tán của chất đó đồng nhất trong thiết bị, 5) không có hiện tượng phân hủy chất (phân
Trang 4hủy hóa học) hoặc các phần tử hấp thụ trên bề mặt cản trở dòng chảy Nếu sự phân hủy hóa học diễn ra, thời gian lưu sẽ nhỏ hơn s với thực tế và chất xác định đã bị biến đổi hóa học và mất đi trước khi thoát ra khỏi hệ thông theo cách tự nhiên Thời gian lưu thu gọn là một biến sô không thứ nguyên được định nghĩa như sau:
Với: V: thể tích của hệ bình phản ứng
v: lưu lượng của dòng lưu chất vào thiết bị phản ứng
t: thời gian phân tô lưu chất đi qua thiết bị
: thời gian lưu trung bình
: thời gian thể tích
12.3.2 Ứng dụng thời gian lưu trong sản xuất
Trong lĩnh vực môi trường, thời gian lưu được áp dụng cho xử lý nước và nước thal No đặc trưng cho thời gian nước lưu lại trong thiết bị phản ứng khuấy gián đoạn (batch reactor), thiết bị dạng ông (plug flow reactor), thiết bị khuấy trộn hoạt động liên tục (Completely mixed flow reactor – CMFR) và bể tạo bông, lắng (flocculation tank)
Trong trường hợp này, thông sô quan trọng là thời gian lưu chất lưu lại trong thiết
bị có đủ để tham gia phản ứng
C = Coe-kt
Trong đó: C: nồng độ
Co Nồng độ ban đầu
k hằng sô vận tôc phản ứng
t là thời gian lưu trong thiết bị
Trong công thức này, thời gian lưu được xác định là thời gian thay đổi nồng độ của tác chất trong hệ thông và phụ thuộc vào tôc độ dòng, thể tích thiết bị, nồng độ ban đầu của tác chất, lượng hóa chất thêm vào cho quá trình xử lý và tôc độ phản ứng diễn ra Công thức này đặc biệt có ý nghĩa đôi với thiết bị hòa tan nhanh (flash mixer) trong quá trình xử lý nước nhằm xác định nếu có quá ít hay quá nhiều hóa chất đưa vào hệ thông ban đầu
Hàm phân bô thời gian lưu (Residence time distribution – RTD) của một thiết bị phản ứng là hàm mô tả thời gian của 1 cấu tử có thể lưu trú lại trong thiết bị phản ứng Người kỹ sư hóa sử dụng RTD để mô tả quá trình khuấy trộn, dòng chảy trong thiết bị và so sánh điều kiện của thiết bị thực và thiết bị lý tưởng Điều này quan trọng không chỉ cho việc xử lý các sự cô trong thiết bị mà còn giúp dự đoán hiệu suất của phản ứng trong quá trình tính toán thiết kế thiết bị
Trang 5Đồ thị biễu diễn môi quan hệ giữa mật độ cấu tử và thời gian lưu tương ứng gọi
là phổ phân bô thời gian lưu
Trong đó: E: Độ đo sự phân bô thời gian lưu trong bình của tất cả các phân tô
E.: Phần lưu chất có thời gian lưu từ đến
(12 1 )
Phần lưu chất có thời gian lưu nhỏ hơn là
(12 2 )
Phần lưu chất có thời gian lưu lơn hơn là
(12 3 )
Khái niệm này được đưa ra bởi Macllin và Weber vào năm 1935, nhưng chỉ được ứng dụng phổ biến khi P.V Danckwerts phân tích tầm quan trọng của nó trong năm 1953
12.3.3 Phương pháp xác định hàm phân bố thời gian lưu
Để khảo sát khả năng hoạt động của một thiết bị phản ứng thực tế bằng hàm phân
bô trên, ta phải biết xác định hàm sô này Phương pháp thực nghiệm thường dùng
trong trường hợp này là phương pháp Kích thích – đáp ứng
Các dạng tín hiệu kích thích đầu vào và đáp ứng tại đầu ra được trình bày trên hình Vi tiện lợi trong sử dụng và sự đồng dạng của tín hiệu đáp ứng tại đầu ra với hàm phân bô nên thường dùng tín hiệu kích thích có dạnh bậc hoặc dạng xung
Hình 12 1 : Mô tả phương pháp Kích thích – Đáp ứng
Trang 6Để đo thời gian lưu, mà trong thời gian đó một phần tử xác định lưu lại trong một
hệ dòng chảy, người ta phải phân biệt nó với các phần từ khác bằng cách đánh dấu Các phần tử đánh dấu phải có đặc điểm là không được ảnh hưởng và khác biệt với các phần tử tạo nên tương quan trong hệ Các loại chất chỉ thị đánh dấu đôi với môi trường lỏng có thể là: Dung dịch màu, các chất phóng xạ, các chất đồng vị phóng xạ
ổn định, các hạt rắn phát sáng
Hình 12 2 : Các dạng tín hiệu Kích thích – Đáp ứng thường dùng
12.3.4 Các dạng thiết bị phản ứng
Bình khuấy lý tưởng hoạt động liên tục – CMFR: Bình khuấy lý tưởng có tính
chất là quá trình khuấy trộn hoàn toàn do đó hỗn hợp phản ứng đồng nhất trong tất cả các phân của thiết bị và giông với dòng ra Điều này có ý nghĩa là phân tô thể tích trong các phương trình liên quan có thể được lấy là thể tích V của toàn thiết bị phản ứng
Bình ông lý tưởng: Bình ông lý tưởng có tính chất của dòng chảy thay đổi theo
phương dọc trục (từ đâu vào đến đầu ra) chỉ do quá trình phản ứng Các điểm trên cùng một tiết diện vuông góc với phương dọc trục đều có cùng một tính chất
Mô hình dãy hộp: Khi nôi các bình khuấy CMFR-lại với nhau ta có mô hình dãy
hộp Tổng quát, với mô hình dãy hộp n bình mắc nôi tiếp, ta có hàm phân bô thời gian lưu lý thuyết (hàm đáp ứng) như sau:
Vẽ hàm tương ứng với theo các giá trị khác nhau, ta có đồ thị như hình Ta thấy rằng khi:
phổ của hàm đáp ứng là phổ của bình khuấy lý tưởng
Trang 7phổ của hàm đáp ứng là phổ của bình ông lý tưởng.
Hình 12 3 : Phổ đáp ứng của mô hình bình khuấy lý tưởng hoạt động liên tục – CMFR
12.3.5 Xác định nồng độ bằng cách đo một độ quang
Tỷ sô C/Co hoàn toàn có thể thay bằng tỷ sô D/Do nên ta chỉ cần đo mật độ quang thay cho việc đo nồng độ Cơ sở là định luật Lambert – Beer:
: Hệ sô hấp thu mol (l/mol.cm)
b: Chiều dày cuvert chứa mẫu (cm)
C: Nồng độ mẫu (mol/l)
k: hằng sô tỷ lệ
T: Độ truyền suôt (%)
Trang 812.4 MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM
12.4.1 Sơ đồ hệ thống
Hình 12.5: Mô hình thí nghiệm
12.4.2 Trang thiết bị, hoá chất
- Máy đo quang
- Côc đựng mẫu
- Ống đong
12.5 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
12.5.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát phân bố thời gian lưu trong 1 bình khuấy hoạt động liên tục
12.5.1.1 Chuẩn bị
- Bơm nước từ bồn chứa lên bồn cao vị cho đến khi có nước trong ông chảy tràn
Bước 1: Xác định Do - Cho nước vào đầy bình 1(mực nước trong bình giữ cô
định tại vạch h = 100 mm, d=120mm), cho cánh khuấy hoạt động Dùng xylanh hút 5ml mực đỏ cho vào phía trên của bình khuấy, cho cánh khuấy hoạt động trong khoảng vài phút, sau đó lấy mẫu để xác định Do (đo nhiều mẫu để loại sai sô trong quá trình đo)
Bước 2: Khảo sát phổ phân bố thời gian lưu
- Thiết lập hệ thông bình khuấy ở trạng thái hoạt động ổn định
- Dùng Xylanh hút 5ml mực đỏ cho vào phía trên của bình khuấy tương ứng thời
Trang 9- Ứng với môi khoảng thời gian cô định (30s), tiến hành lấy mẫu và xác định mật
độ quang Di
- Việc lấy mẫu kết thúc khi nước trong bình hết màu (đỏ) và độ truyền suôt T gần bằng 100%
- Đôi với các hệ 2, 3 bình, cách làm cũng tương tự hệ một bình, lưu ý là cho mực
đỏ vào bình đầu tiên và lấy mẫu ra ở bình cuôi cùng, lưu lượng do thể tích mỗi bình trong hệ và giữa các hệ phải bằng nhau
12.5.1.2 Các lưu ý
Đôi với máy so màu: dùng nước trắng (không có màu) để chuẩn máy và qui định đôi với mẫu trắng độ truyền suôt T = 100% Cuvett chứa mẫu phải luôn sạch sẽ và khô ráo, bên trong ông không được có bọt khí, sau mỗi lần chứa mẫu phải tráng lại bằng nước sạch Đo khoảng 10 mẫu thì dùng mẫu trắng để chuẩn máy lại nhằm tránh sai sô
12.5.1.3 Báo cáo
- Biểu diễn phô phân bô thời gian lưu của hệ thông thí nghiệm: 1 bình khuây hoạt 9 động liên tục
- Tính toán thời gian lưu trung bình lý thuyết, thời gian lưu trung bình thực
khuấy trộn hoạt động liên tục
- Phương pháp kiểm tra độ chính xác của kết đo và khảo sát
12.5.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát phân bố thời gian lưu trong 2 bình khuấy mắc nối tiếp hoạt động liên tục.
- Tương tự thí nghiệm 1 và so sánh với kết quả TN1
12.5.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát phân bố thời gian lưu trong 3 bình khuấy mắc nối tiếp hoạt động liên tục.
- Tương tự thí nghiệm 1 và so sánh với kết quả TN1
12.6 BÁO CÁO THỰC NGHIỆM
12.6.1 Kết quả thực nghiệm
*Thí nghiệm 1: Khảo sát phân bô thời gian lưu trong một bình khuấy hoạt động liên tục
Bảng 12.6.1: Kết quả thực nghiệm khảo sát phân bố thời gian lưu
STT Thời gian t (s) Mật độ quang A
Trang 106 180 1,706
Trang 1150 1500 0,048
Do = 2,022
v = 10 (l/h)
d = 120 (mm) = 0,12 (m)
h = 100 (mm) = 0,1 (m)
12.6.2 Xử lý số liệu
- Tính T 1 :
T1 (%) = = 0,951 = 95,1 %
- Phân bố thời gian lưu trong bình của tất cả các phân tố của dòng lưu chất ra khỏi bình:
- τ thực nghiệm
- τ lý thuyết
- Thời gian trung bình thực tế:
- Thời gian lưu thực tế rút gọn:
+ Thực nghiệm:
+ Lý thuyết:
- Tính thời gian lưu trung bình lý thuyết:
Lưu lượng 10 (l/h) = = 2.77 (/s)
Trang 12- Hàm đáp ứng:
+ Thực nghiệm:
+ Lý thuyết:
12.6.3 Kết quả xử lý số liệu
Bảng 12.6.2: Kết quả xử lý thực nghiệm khảo sát phân bố thời gian lưu
STT
Thời
gian(
s) T% Di τ_TN
Di/D0 _TN θ_TN Di/D0_LT θ_LT
1 30 1,08 1,965 58,95 0,9718 0,033 0,9289 0,0737
2 60 1,26 1,899 113,94 0,9392 0,066 0,8629 0,1474
3 90 1,51 1,822 163,98 0,9011 0,099 0,8016 0,2212
4 120 1,73 1,762 211,44 0,8714 0,132 0,7446 0,2949
5 150 1,97 1,706 255,9 0,8437 0,165 0,6917 0,3686
6 180 2,24 1,65 297 0,816 0,198 0,6426 0,4423
7 210 2,57 1,59 333,9 0,7864 0,231 0,5969 0,516
8 240 2,93 1,533 367,92 0,7582 0,264 0,5545 0,5898
9 270 3,43 1,465 395,55 0,7245 0,297 0,5151 0,6635
10 300 3,95 1,403 420,9 0,6939 0,33 0,4785 0,7372
11 330 4,47 1,35 445,5 0,6677 0,363 0,4445 0,8109
12 360 4,85 1,314 473,04 0,6499 0,396 0,4129 0,8846
13 390 5,94 1,226 478,14 0,6063 0,429 0,3836 0,9584
14 420 6,71 1,173 492,66 0,5801 0,462 0,3563 1,0321
15 450 7,55 1,122 504,9 0,5549 0,495 0,331 1,1058
16 480 8,45 1,073 515,04 0,5307 0,5281 0,3075 1,1795
17 510 9,77 1,01 515,1 0,4995 0,5611 0,2856 1,2532
18 540 10,76 0,968 522,72 0,4787 0,5941 0,2653 1,327
19 570 12,22 0,913 520,41 0,4515 0,6271 0,2465 1,4007
20 600 13,46 0,871 522,6 0,4308 0,6601 0,229 1,4744
21 630 13,46 0,871 548,73 0,4308 0,6931 0,2127 1,5481
22 660 16,44 0,784 517,44 0,3877 0,7261 0,1976 1,6218
23 690 17,99 0,745 514,05 0,3684 0,7591 0,1835 1,6956
24 720 20,42 0,69 496,8 0,3412 0,7921 0,1705 1,7693
25 750 22,39 0,65 487,5 0,3215 0,8251 0,1584 1,843
26 780 24,95 0,603 470,34 0,2982 0,8581 0,1471 1,9167
27 810 25,7 0,59 477,9 0,2918 0,8911 0,1367 1,9904
28 840 26,06 0,584 490,56 0,2888 0,9241 0,127 2,0642
29 870 28,44 0,546 475,02 0,27 0,9571 0,1179 2,1379
30 900 32,73 0,485 436,5 0,2399 0,9901 0,1095 2,2116
Trang 1331 930 35,81 0,446 414,78 0,2206 1,0231 0,1018 2,2853
32 960 37,93 0,421 404,16 0,2082 1,0561 0,0945 2,359
33 990 40,46 0,393 389,07 0,1944 1,0891 0,0878 2,4328
34 1020 42,95 0,367 374,34 0,1815 1,1221 0,0816 2,5065
35 1050 46,77 0,33 346,5 0,1632 1,1551 0,0758 2,5802
36 1080 49,09 0,309 333,72 0,1528 1,1881 0,0704 2,6539
37 1110 51,76 0,286 317,46 0,1414 1,2211 0,0654 2,7276
38 1140 54,45 0,264 300,96 0,1306 1,2541 0,0607 2,8014
39 1170 57,68 0,239 279,63 0,1182 1,2871 0,0564 2,8751
40 1200 63,39 0,198 237,6 0,0979 1,3201 0,0524 2,9488
41 1230 64,57 0,19 233,7 0,094 1,3531 0,0487 3,0225
42 1260 66,68 0,176 221,76 0,087 1,3861 0,0452 3,0962
43 1290 69,98 0,155 199,95 0,0767 1,4191 0,042 3,17
44 1320 73,11 0,136 179,52 0,0673 1,4521 0,039 3,2437
45 1350 75,86 0,12 162 0,0593 1,4851 0,0363 3,3174
46 1380 79,62 0,099 136,62 0,049 1,5182 0,0337 3,3911
47 1410 82,79 0,082 115,62 0,0406 1,5512 0,0313 3,4649
48 1440 85,7 0,067 96,48 0,0331 1,5842 0,0291 3,5386
49 1470 89,54 0,048 70,56 0,0237 1,6172 0,027 3,6123
50 1500 92,68 0,033 49,5 0,0163 1,6502 0,0251 3,686
51 1530 96,83 0,014 21,42 0,0069 1,6832 0,0233 3,7597
52 1560 99,31 0,003 4,68 0,0015 1,7162 0,0216 3,8335
53 1590 99,79 0,0009 1,431 0,0004 1,7492 0,0201 3,9072
Hình 12.6.a: Đồ thị phân bố thời gian lưu lý thuyết – thực nghiệm ở một bình khuấy
*Nhận xét:
Ở hình 12.6.a ta thấy, thời gian lưu thực nghiệm nhỏ hơn so với lý thuyết Có thể là
do đã xảy ra sự biến đổi hóa học hoặc các phần tử hấp thu trên bề mặt cản trở dòng chảy của nước theo thời gian Bên cạnh đó, hệ thông đã được lắp và sử dụng trong thời gian dài nên các bình đã bám mực lên thành, đường ông dẫn có rong, rêu, nước có thể cũng có các tạp chất, …
Hình 12.6.b: Đồ thị mối quan hệ giữa (D/D 0 ) LT - θ_LT
*Nhận xét:
Trang 14Ở hình 12.6.b, đây là phổ phân bô thời gian lưu theo thực nghiệm, phổ có dạng hình đường cong giảm dần đều theo thời gian Đây là phổ của một bình khuấy lý tưởng
Hình 12.6.c: Đồ thị mối quan hệ giữa (D/D 0 ) TN – θ_TN
*Nhận xét:
- Ở hình 12.6.c, đây là phổ phân bô thời gian lưu theo thực nghiệm, đồ thị chưa gọi
là tuyến tính theo mấy như đồ thị ở hình 12.6.b, có thể do trong quá trình làm thí nghiệm, thời gian lấy mẫu, các thao tác đo quang, đọc sô liệu đã dẫn tới các sai sô làm cho phổ có độ dôc và không đều so với lý thuyết Tuy nhiên, nhìn chung vẫn đáp ứng được các tiêu chí của dạng phổ bình khuấy lí tưởng
12.7 Nhận xét và bàn luận, kết luận
Nhận xét:
Để so sánh được các giá trị , để thấy sự khác biệt giữa chúng, từ đó tìm nguyên nhân của sự khác biệt đó và có thể chọn lựa được hệ thông nào làm việc hiệu quả hơn để đạt được năng suất cao nhất khi đưa vào hệ thông làm việc
Bàn luận:
Sai sô và nguyên nhân dẫn đến sai sô
bình không bằng nhau
ổn định, dẫn đến mẫu đo bị lẫn tạp chất
Cách khắc phục sai sô
thấy tắc nghẽn, đóng cặn cần phải vệ sinh
Kết luận:
- Thời gian lưu được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực, đặc biệt là ngành môi trường, được áp dụng cho xử lý nước và nước thải Người ta còn dựa vào đó để thiết
kế thiết bị phản ứng và khắc phục các sự cô của thiết bị