báo cáo thực hành các quá trình thiết bị và cơ học trong công nghệ hoá BÀI 1 KHUẤY CHẤT LỎNG của trường đại học Công nghiệp Tp.HCM do sinh viên biên soạn báo cáo và được giáo viên chỉnh sửa bài đúng theo yêu cầu
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC
BÁO CÁO THỰC HÀNH
CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ
HOÁ HỌC
KHUẤT CHẤT LỎNG
GVHD: Trần Thảo Quỳnh Ngân
SVTH:
MSSV:
Lớp học phần:
22.04.2020
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3BÀI 1 KHUẤY CHẤT LỎNG
1.1 GIỚI THIỆU
Quá trình khuấy chất lỏng được ứng dụng nhiều trong các quá trình công nghệ hoá chất, thực phẩm và môi trường Khuấy trộn làm tăng tốc độ truyền nhiệt, truyền khối, tăng tốc độ phản ứng, tạo hệ đồng nhất,
1.2 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Xây dựng đồ thị quan hệ giữa chuẩn số Re và chuẩn số công suất khuấy, hiệu suất khuấy
- Khảo sát công suất khuấy trong các điều kiện khác nhau
1.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.3.1 Khuấy chất lỏng
Quá trình khuấy rất thường gặp trong công nghiệp, (nhất là công nghiệp hóa chất và những ngành công nghiệp tương tự như: công nghiệp thực phẩm, công nghiệp luyện kim, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp hóa dược, công nghiệp nhe,
… và trong đời sống hằng ngày
Quá trình khuấy thường được thực hiện trong các ống có dòng chất lỏng chảy qua, trong các bơm vận chuyển, trên đĩa các tháp tinh luyện v.v cũng như trong các thiết bị khuấy hoạt động nhờ năng lượng cơ học hoặc nhờ năng lượng của dòng khí nén Trong khuôn khổ thí nghiệm này ta nghiên cứu về quá trình khuấy cơ học
1.3.2 Mục đích của khuấy
Quá trình khuấy cơ học được sử dụng nhằm mục đích:
- Tạo các hệ đồng nhất từ các thể tích lỏng và lỏng khí rắn có tính chất, thành phần khác nhau: dung dịch, nhũ tương, huyền phù, hệ bọt v.v
- Tăng cường quá trình trao đổi nhiệt
- Tăng cường quá trình trao đổi chất như quá trình truyền khối và quá trình hoá học
Trang 41.3.2.1 Hệ thống thiết bị khuấy
Sgk – trang 1 và 2
1.3.2.2 Các dạng cơ cấu khuấy
Cơ cấu khuấy thường được chi thành cơ cấu khuấy chậm và quay nhanh Ngoài
ra còn có thể phân chia thành 2 loại cơ cấu khuấy: hướng kính và hướng trục
Cơ cấu khuấy nhanh gồm cớ cấu khuấy tuabin, cơ cấu khuấy chân vịt, Cơ cấu khuấy tuabin kín và cơ cấu khuấy tuabin hở với cánh thẳng hoặc cánh cong đều tạo dòng hướng kính Cơ cấu khuấy vịt tải có ống hướng và cơ cấu chân vịt có thể duy trì được dòng hướng trục
1.3.2.3 Công suất khuấy (N)
a Đặc điểm
Công suất khuấy NP phụ thuộc vào chế độ, đặc tuyến dòng trong hệ thống và kích thước hình học của thiết bị Các chế độ chuyển động của lưu chất là dạng màng, dạng rối và dạng chuyển tiếp
Các thông số ảnh hưởng đến công suất khuấy: kích thước của cánh khuấy (dk), độ nhớt (μ, ʋ), khối lượng riêng (ρ) của chất lỏng, tốc độ cánh khuấy n và hằng số gia tốc trọng trường g
NP = f (n, D, ρ, g, …)
NP = KN.ρ.n3.dk5 (W) Với KN là chuẩn số công suất khuấy (không thứ nguyên), được xác định theo
công thức:
Bảng 1.1: Thông số A và m của cánh khuấy
Công suất động cơ được xác định theo công thức:
Ndc = U.I.cosφ, (W) Trong đó: I: cường độ dòng điện (A)
Trang 5U: hiệu điện thế (V)
cosφ: hệ số công suất của dòng điện
b Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá quá trình khuấy
Mức độ khuấy: là sự phân bố tương hỗ của hai hoặc nhiều chất sau khi khuấy cả hệ Cường độ khuấy trộn: được biểu thị bởi một trong các đại lượng sau:
- Số vòng quay n của cánh khuấy
- Vận tốc vòng v của đầu cánh khuấy
- Công suất khuấy trộn riêng
- Chuẩn số Re đặc trưng cho quá trình khuấy
Trong đó: n: số vòng quay (vòng/s)
d: đường kính cánh khuấy (m)
v: độ nhớt động học (m2/s)
1.4 MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM
1.4.1 Sơ đồ hệ thống
Hệ thống thiết bị khuấy chất lỏng được thể hiện trong hình dưới đây (Sgk tr.4) Thùng khuấy có đường kính D = 41 cm, cao H = 56 cm, cả hai cánh khuấy mái chèo chân vịt đều có đường kính d = 29 cm
1.4.2 Trang thiết bị, hoá chất
- Chất lỏng khảo sát
- Ampe kep (APTECH)
Trang 61.5 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1.5.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với loại cánh khuấy mái chèo (không có tắm chặn)
1.5.1.1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị nước sạch đến 2/3 thùng khuấy;
- Kiếm tra đúng loại cánh khuấy khảo sát và tấm chặn;
- Chỉnh nút điều khiển tốc độ về vị trí 0 (zero)
1.5.1.2 Các lưu y
- Thay chất lỏng khảo sát khi thấy bẩn, nhiều cặn bẩn, có mùi hôi;
- Đảm bảo mức chất lỏng trong thùng khuấy ở mức 2/3 chiều cao thùng, không được cho chất lỏng vào quá đầy;
- Trước khi tiến hành thí nghiệm cần kiểm tra đã lắp đặt đúng loại cánh khuấy và tháo tấm chạn hay chưa;
- Khi kết thúc mỗi thí nghiệm chỉnh nút điều khiển về vị trí 0
1.5.1.3 Báo cáo
- Xây dưng đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và chuẩn số công suất khuấy
- Xây dựng đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và hiệu suất khuấy
- Nhận xét về kết quả thí nghiệm, các dạng đường biểu diễn
1.5.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với loại cánh khuấy mái chèo (có tấm chặn)
1.5.2.1 Chuẩn bị
Tương tự thí nghiệm 1
1.5.2.2 Các lưu y
- Đảm bảo mức chất lỏng trong thùng khuấy ở mức 2/3 chiều cao thùng, không được cho chất lỏng vào quá đầy;
- Trước khi tiến hành thí nghiệm cần kiểm tra đã lắp đặt đúng loại cánh khuấy và tấm chặn hay chưa;
Trang 7- Khi kết thúc mỗi thí nghiệm chỉnh nút điều khiển về vị trí 0.
1.5.2.3 Báo cáo
- Xây dựng đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và chuẩn số công suất khuấy
- Xây dựng đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và hiệu suất khuấy
- Nhận xét về kết quả thí nghiệm, các dạng đường biểu diễn
- So sánh công suất, hiệu suất khuấy với trường hợp khảo sát cánh khuấy loại máy chèo không có tấm chặn
1.5.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với loại cánh khuấy chân vịt (không có tấm chặn)
1.5.3.1 Chuẩn bị
Tương tự thí nghiệm 1
1.5.3.2 Các lưu y
- Thay chất lỏng khảo sát khi thấy bẩn, nhiều cặn bẩn, có mùi hôi;
- Đảm bảo mức chất lỏng trong thùng khuấy ở mức 2/3 chiều cao thùng, không được cho chất lỏng vào quá đầy;
- Trước khi tiến hành thí nghiệm cần kiểm tra đã lắp đặt đúng loại cánh khuấy và tháo tấm chạn hay chưa;
- Khi kết thúc mỗi thí nghiệm chỉnh nút điều khiển về vị trí 0
1.5.3.3 Báo cáo
- Xây dựng đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và chuẩn số công suất khuấy
- Xây dựng đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và hiệu suất khuấy
- Nhận xét về kết quả thí nghiệm, các dạng đường biểu diễn
- So sánh công suất, hiệu suất khuấy với trường hợp khảo sát cánh khuấy loại máy chèo không có tấm chặn
Trang 81.5.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với loại cánh khuấy chân vịt (có tấm chặn)
1.5.4.1 Chuẩn bị
Tương tự thí nghiệm 1
1.5.4.2 Các lưu y
- Đảm bảo mức chất lỏng trong thùng khuấy ở mức 2/3 chiều cao thùng, không được cho chất lỏng vào quá đầy;
- Trước khi tiến hành thí nghiệm cần kiểm tra đã lắp đặt đúng loại cánh khuấy và tháo tấm chạn hay chưa;
- Khi kết thúc mỗi thí nghiệm chỉnh nút điều khiển về vị trí 0
1.5.4.3 Báo cáo
- Xây dựng đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và chuẩn số công suất khuấy
- Xây dựng đồ thị quan hệ giữa chuẩn số ReM và hiệu suất khuấy
- Nhận xét về kết quả thí nghiệm, các dạng đường biểu diễn
- So sánh công suất, hiệu suất khuấy với trường hợp:
+ Khảo sát cánh khuấy loại máy chèo có tấm chặn
+ Khảo sát cánh khuấy chân vịt không có tấm chặn
1.6 BÁO CÁO THỰC NGHIỆM
1.6.1 Kết quả thực nghiệm
Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với loại cánh khuấy mái chèo (không có tắm chặn)
Bảng 1.1: Khuấy mái chèo (Không có tắm chặn)
Khuấy mái chèo (Không có tắm chặn)
Trang 95 85 130 - 153 396
Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với loại cánh khuấy mái chèo (có tấm chặn)
Bảng 1.2: Khuấy mái chèo (có tắm chặn)
Khuấy mái chèo (có tắm chặn)
Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với loại cánh khuấy chân vịt (không có tấm chặn)
Bảng 1.3: Khuấy chân vịt (Không có tắm chặn)
Khuấy chân vịt (Không có tắm chặn)
Trang 10
Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến công suất khuấy đối với loại cánh khuấy chân vịt (có tấm chặn)
Bảng 1.4: Khuấy chân vịt (có tắm chặn)
Khuấy chân vịt (có tắm chặn)
1.6.2 Xử ly số liệu
Các số liệu cố định: cos� = 1; d = 29 cm = 0,29 m
Tại nhiệt độ 30oC ta tra bảng I2-9 sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập 1
Bảng 1.5: Độ nhớt:
Bảng 1.6: Thông số A và m của cánh khuấy
Thi nghi m 1:ê Canh khuây mai cheo (Không co tâm ch n)ă
Tính mẫu:
n = 17 vòng/phút = 0,283 vòng/s
I = 113,5 mA = 0,1135 A
Trang 11U = 396 V
- Chuẩn số Re cho quá trình khuấy:
- Công suất động cơ:
- Chuẩn số công suất khuấy:
- Công suất khuấy:
- Hiệu suất:
� Tương tự ta tính được kết quả:
Bảng 1.7: Cánh khuấy mái chèo (không tấm chặn)
n
(vòng/phút)
17 0,1135 396 29624,47 0,59 44,946 0,0273 0,06074
34 0,1165 396 59353,62 0,475 46,134 0,1771 0,383882
51 0,122 396 88978,09 0,419 48,312 0,5262 1,08917
68 0,124 396 118602,6 0,384 49,104 1,1421 2,32588
85 0,1415 396 148331,7 0,358 56,034 2,0829 3,717207
102 0,1325 396 177956,2 0,338 52,47 3,3959 6,472079
119 0,1365 396 207580,7 0,322 54,054 5,1346 9,499019
136 0,1425 396 237309,8 0,309 56,43 7,362 13,04625
153 0,144 400 266934,3 0,298 57,6 10,1047 17,54288
170 0,1495 400 296558,8 0,289 59,8 13,4376 22,4709
Hình 1.1 : Biều đồ biểu diễn mối quan hệ giữa Re – Kn có tấm chắn của khuấy mái
chèo
Trang 12Hình 1.2 : Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa Re – H(%) có tấm chắn của khuấy
mái chèo
*Nhận xét:
- Từ đồ thị ta thấy Re tăng dần, chuẩn số công suất khuấy Kn tỉ lệ nghịch với Re
- Do tốc độ vòng quay ngày càng tăng và Kn giảm không đáng kể, vì vậy công suất khuấy N tuân theo tỉ lệ thuận với tốc độ vòng quay n
- Re và hiệu suất tăng khi số vòng quay tăng
Thí nghiệm 2: Cánh khuấy mái chèo (có tấm chắn)
Tính tương tự như cánh khuấy mái chèo (không có tấm chắn) ta thu được kết quả như bảng sau:
Bảng 1.9: Cánh khuấy mái chèo có tấm chắn
15 0,1155 396 26170,03 0,613 45,738 0,0196 0,042853
30 0,118 396 52340,05 0,494 46,728 0,1263 0,270288
45 0,1215 396 78510,08 0,436 48,114 0,3761 0,781685
60 0,124 396 104680,1 0,399 49,104 0,8159 1,661575
75 0,128 396 130850,1 0,372 50,688 1,4858 2,931266
90 0,1345 396 157020,2 0,352 53,262 2,4294 4,561226
105 0,137 396 183190,2 0,335 54,252 3,6715 6,767492
120 0,1395 396 209360,2 0,322 55,242 5,2678 9,53586
135 0,1445 396 235530,2 0,31 57,222 7,221 12,61927
150 0,147 398 261700,3 0,3 58,506 9,5858 16,3843
Hình 1.3 : Biểu diễn mối quan hệ giữa Re – Kn không có tắm chắn của khuấy mái
chèo
Hình 1.4 : Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa Re – H(%) không có tấm chắn của
khuấy mái chèo
*Nhận xét:
Trang 13- Từ đồ thị ta thấy Re tăng dần, chuẩn số công suất khuấy Kn tỉ lệ nghịch với Re
- Do tốc độ vòng quay ngày càng tăng và Kn giảm không đáng kể, vì vậy công suất khuấy Kn tuân theo tỉ lệ thuận với tốc độ vòng quay n
- Re và hiệu suất tăng khi số vòng quay tăng
- Chỉ số Re tăng trong trường hợp cánh khuấy mái chèo có tấm chắn thì chuẩn số công suất khuấy giảm đều hơn trường hợp cánh khuấy mái chèo không có tấm chắn
- Trường hợp cánh khuấy mái chèo có tấm chắn cho hiệu suất cao hơn trường hợp cánh khuấy mái chèo không có tấm chắn
Thí nghiệm 3: Cánh khuấy chân vịt (không có tấm chắn)
Tính mẫu:
n = 23 vòng/phút= 23/60(vòng/s) I = 0,125 (A) U = 393 (V)
Chuẩn số Re cho quá trình khuấy:
Chuẩn số công suất khuấy:
Công suất động cơ:
Ndc = U.I.cos� = 393.0,125.1 = 49,125 (W) Công suất khuấy:
Hiệu suất khuấy:
Bảng 2.0 : kết quả cánh khuấy chân vịt (không có tấm chắn)
n
(vòng/phút) I (A) U (V) Re K
N Ndc(W) N (W) H (%)
23 0,125 393 40092,48 0,201 49,125 0,0231 0,047023
46 0,1255 391 80289,64 0,181 49,0705 0,167 0,340327
69 0,1265 389 120382,1 0,17 49,2085 0,5287 1,074408
Trang 14138 0,1425 389 240764,3 0,154 55,4325 3,8317 6,912371
161 0,1565 389 280856,7 0,15 60,8785 5,9243 9,73135
184 0,1635 389 321053,9 0,147 63,6015 8,6725 13,63568
207 0,173 389 361146,4 0,144 67,297 12,0922 17,96841
230 0,181 389 401238,9 0,142 70,409 16,3527 23,2253
Hình 1.5 : Biểu diễn mối quan hệ giữa Re – Kn không có tắm chắn của khuấy chân
vịt
Hình 1.6 : Biểu diễn mối quan hệ giữa Re – H(%) không có tắm chắn của khuấy
chân vịt
*Nhận xét:
- Từ đồ thị ta thấy Re tăng dần, chuẩn số công suất khuấy Kn tỉ lệ nghịch với Re
- Do tốc độ vòng quay ngày càng tăng và Kn giảm không đáng kể, vì vậy công suất khuấy Kn tuân theo tỉ lệ thuận với tốc độ vòng quay n
- Re và hiệu suất tăng khi số vòng quay tăng
Thi nghiệm 4: Canh khuây chân vịt (co tâm chắn)
Tương tự ta thu được kết quả sau:
Bảng 2.1: Kết quả tính toán cánh khuấy chân vịt có tấm chắn
n
(vòng/phút)
16 0,1135 395 27949,59 0,212 44,83 0,0083 0,018514
32 0,1165 395 55794,5 0,191 46,02 0,0591 0,128422
48 0,1215 394 83744,09 0,18 47,87 0,1885 0,393775
64 0,1265 394 111693,7 0,172 49,84 0,4273 0,857343
80 0,13 394 139538,6 0,167 51,22 0,808 1,57926
Trang 159 6
96 0,144 395 167488,2 0,162 56,88 1,3569 2,385549
112 0,149 395 195437,8 0,158 58,86 2,1027 3,572375
128 0,163 395 223282,7 0,155 64,39 3,076 4,777139
144 0,182 394 251232,3 0,153 71,71 4,3252 6,031516
16 0,1135 395 27949,59 0,212 44,83 0,0083 0,018514
Hình 1.7 : Biểu diễn mối quan hệ giữa Re – Kn có tắm chắn của khuấy chân vịt
Hình 1.8 : Biểu diễn mối quan hệ giữa Re – H(%) có tắm chắn của khuấy chân vịt
*Nhận xét:
- Từ đồ thị ta thấy Re tăng dần, chuẩn số công suất khuấy Kn tỉ lệ nghịch với Re
- Do tốc độ vòng quay ngày càng tăng và Kn giảm không đáng kể, vì vậy công suất khuấy Kn tuân theo tỉ lệ thuận với tốc độ vòng quay n
- Re và hiệu suất tăng khi số vòng quay tăng
1.7 BÀN LUẬN
- Kết quả thí nghiệm cho thấy vẫn còn sai số khi đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Tốc độ vòng quay khi có tấm chặn nhỏ hơn khi không có tấm chặn vì tấm chặn có tác dụng cản trở dòng lưu chất khi cánh khuấy quay
- Công suất động cơ ta thấy lớn hơn công suất khuấy
- Cùng một dung dịch nhưng công suất của cánh khuấy mái chèo lớn hơn công suất