tan CO2 trong không khí đã xảy phản ứng với nhau tạo thành dung dịch muối CaHCO32 tan trong nước chảy qua khe đá vào hang động.. Quá trình này xảy ra liên tục,lâu dài -> thạch nhũ.[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐỒNG
TRƯỜNG CHIỀNG SƠ
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Môn: Hóa 9
Thời gian làm bài 150 phút
Câu 1: (3 điểm)Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau
(ghi điều kiện của phản ứng, nếu có):
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
S SO2 SO3 H2SO4 SO2 H2SO3 BaSO3
Câu 2: (2 điểm)Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của kim loại? Câu 3: (4 điểm) Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4 Bằng phương pháp hóa học em hãy xác định từng chất trong mỗi lọ trên?
Câu 4: (1 điểm) Giải thích hiện tượng thạch nhũ trong hang động, viết phương trình
hóa học minh họa nêu có?
Câu 5: (8 điểm) Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml
dung dịch HCl 3M
a Viết phương trình hóa học
b Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
c Hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên
Câu 6:(2điểm) Cho một hỗn hợp khí A gồm 2 mol CO2, 1 mol SO2, 0,5 mol CO, 0,3 mol H2, 0,2 mol O2
a Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp A
b Hỗn hợp A nặng hay nhẹ hơn không khí
Trang 2PHÒNG GD & ĐT HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐỒNG
TRƯỜNG CHIỀNG SƠ
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Môn: HSG Hóa 9
Thời gian làm bài 150 phút
1 (1) S + O2 t0
(2) SO2 +
1
2 O2
2 5 0
450
V O C
(3) SO3 + H2O H2SO4
(4) 2H2SO4 đặc + Cu t0 CuSO4 + SO2 + 2H2O
(5) SO2 + H2O H2SO3
(6) H2SO3 + Ba(OH)2 BaSO3 + 2H2O
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
họa cho các tính chất hóa học sau:
a Tác dụng với phi kim (với oxi và phi kim khác)
b Tác dụng với dung dịch axit
c Tác dụng với dung dịch muối
1 0,5 0,5
nghiệm sạch và đánh dấu
- Dùng quỳ tím cho vào 4 ống nghiệm trên và quan sát:
+ Quỳ tím ở 2 ống chuyển thành màu đỏ -> 2 ống nghiệm đó đựng
dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 -> để riêng 2 ống nghiệm và 2 lọ
tương ứng thành 1 nhóm(1)
+ Quỳ tím ở 2 ống nghiệm không đổi màu -> 2 ống nghiệm đó đựng
dung dịch NaCl, Na2SO4 -> để riêng 2 ống nghiệm và 2 lọ tương ứng
thành 1 nhóm(2)
+ Nếu ống nào tạo thành kết tủa trắng thì đó là H2SO4, dán nhãn (dd
H2SO4) cho lọ tương ứng:
BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2 HCl
+ Nếu ống nghiệm không có phản ứng -> đựng dd HCl -> dán nhãn
- Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào 2 ống nghiệm nhóm (2),
0,5
0,5 0,5
0,5
0,25 0,5
0,25 0,25
Trang 3+ Nếu ống nào tạo thành kết tủa trắng thì đó là Na2SO4 -> dán nhãn.
BaCl2 + Na2SO4 -> BaSO4 + 2NaCl
+ Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì xảy ra -> đựng dung dịch
NaCl -> dán nhãn
0,5 0,25
- Do núi đá vôi có thành phần chính là CaCO3 Khi gặp nước mưa hòa
tan CO2 trong không khí đã xảy phản ứng với nhau tạo thành dung dịch
muối (Ca(HCO3)2) tan trong nước chảy qua khe đá vào hang động
CO2 + H2O + CaCO3 (r) -> Ca(HCO3)2 (dd)
- Dần dần Ca(HCO3)2 lại chuyển thành CaCO3 rắn,không tan, màu
trắng Quá trình này xảy ra liên tục,lâu dài -> thạch nhũ
Ca(HCO3)2 (dd) -> CaCO3 (r) + CO2 + H2O
1
1
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O (1)
ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O (2)
1mol 2 mol
b Tính % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
Đặt x,y là số mol của CuO và ZnO trong hỗn hợp
Khối lượng hỗn hợp là:
mhh = ( 64 + 16)x + (65 + 16)y = 12,1
= 80x + 81y = 12,1 (g) (I)
Số mol axit HCl là:
nHCl = 2(x+y) = 0,1 0,3 = 0,3 (mol)
= 2x + 2y = 0,3 (mol) (II)
Từ (I) và (II): ta có hệ:
80x + 81y = 12,1
2x + 2y = 0,3
Giải hệ ta được: y= 0,1 mol và x = 0,05 mol
mCuO = 0,05 x 80 = 4 (g)
=> C%CuO =
4 12,1100% 33%
0,25 0,25
0,5
1
1
0,5 0,5 0,5
Trang 4mZnO = 0,1 x 81 = 8,1 (g)
=> C%ZnO =
8,1
c Khối lượng axit H2SO4 20% cần dùng là:
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O (3)
ZnO + H2SO4 ZnSO4 + H2O (4)
Số mol H2SO4 tham gia phản ứng (3) là:
2 4
H SO
n
(3) = nCuO = 0,05 (mol)
Số mol H2SO4 tham gia phản ứng (4) là:
2 4
H SO
n
(4) = nZnO = 0,1 (mol)
=> m H SO2 4
= (0,05 + 0,1) 98 = 14,7 (g) Khối lượng dung dịch H2SO4 20% cần dùng:
2 4
H SO
m
=
100 14,7
73,5 20
x
(g)
0,5 0,5
0,25 0,25
0,5 0,5 0,5 0,5
1 1 2 1
1 2
(44 2) 64 (0,5 28) (0,3 2) (0, 2 32)
43, 25
A
M
n n
b Không khí có M 29M A 43, 25suy ra A nặng hơn không khí
1 1