1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de thi hsg cap truong mon hoa hoc 10 thpt chuyen tat thanh 48577

3 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

de thi hsg cap truong mon hoa hoc 10 thpt chuyen tat thanh 48577 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án...

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KON TUM ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH NĂM HỌC 2012 - 2013

MÔN : HÓA HỌC – LỚP 10

Thời gian làm bài :150 phút không kể thời gian giao đề

Ngày thi: 24/2/2013

Đề thi có 02 trang

Cho biết nguyên tử khối ( theo đvC ) của các nguyên tố :

H = 1; Li = 7;Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31;

S = 32; Cl = 35,5 ; K = 39 ; Ca = 40 ; Cr = 52 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Br = 80 ; I = 127

Câu 1: (4 điểm)

1.1 (1 điểm) Hãy cho biết cấu hình hình học của phân tử và ion dưới đây, đồng thời sắp xếp các góc liên kết

trong chúng theo chiều giảm dần Giải thích

a) NO2; NO2+; NO2-

b) NH3; NF3

1.2 (1 điểm) Có thể viết cấu hình electron của Ni2+là:

Cách 1: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d8]; Cách 2: Ni2+ [1s22s22p63s23p63d64s2]

Áp dụng phương pháp gần đúng Slater (Xlâytơ) tính năng lượng electron của Ni2+ với mỗi cách viết trên (theo đơn vị eV) Cách viết nào phù hợp với thực tế? Tại sao?

1.3 (2 điểm) Thực nghịêm xác định được mome lưỡng cực của phân tử H2O là 1,85D, góc liên kết HOH là 104,5o, độ dài liên kết O – H là 0,0957 nm Tính độ ion của liên kết O – H trong phân tử oxy (bỏ qua momen tạo ra do các cặp electron hóa trị không tham gia liên kết của oxy)

Cho biết số thứ tự Z của các nguyên tố: 7(N); 8(O); 9(F); 16(S)

1D = 3,33.10-30 C.m

Điện tích của electron là -1,6.10-19C; 1nm = 10-9m

Câu 2: (4 điểm)

2.1 (2 điểm) Sử dụng mô hình về sự đẩy nhau của các cặp electron hóa trị (mô hình VSEPR), dự đoán dạng

hình học của các ion và phân tử sau: BeH2, BCl3, NF3, SiF62-, NO2+, I3-

2.2 (1 điểm) Phân tử NaCl kết tinh dưới dạng lập phương mặt tâm.

a) Hãy biểu diễn ô mạng cơ sở của tinh thể này.

b) Tính số ion Na+ và Cl- rồi suy ra số phân tử NaCl chứa trong ô mạng cơ sở

c) Xác định bán kính ion của Na+

Cho dNaCl = 2.615 g/cm3; r Cl-= 1,84Ao; MNaCl = 58,44 gam/mol Biết N= 6,023.1023

2.3 (1 điểm) Một mẫu ban đầu có 0,30 mg Co60 Sau 1,4 năm lượng Co60 còn lại là 0,25 mg Tính chu kì bán hủy của Co60

Câu 3: (4 điểm) Dung dịch A gồm Fe(NO3)3 0,05 M; Pb(NO3)2 0,10 M; Zn(NO3)2 0,01 M

3.1 Tính pH của dung dịch A.

3.2 Sục khí H2S vào dung dịch A đến bão hoà ([H2S] = 0,10 M), thu được hỗn hợp B Những kết tủa nào tách

ra từ hỗn hợp B?

3.3 Thiết lập sơ đồ pin bao gồm điện cực chì nhúng trong hỗn hợp B và điện cực platin nhúng trong dung dịch

CH3COONH4 1 M được bão hoà bởi khí hiđro nguyên chất ở áp suất 1,03 atm Viết phản ứng xảy ra trên từng điện cực và phản ứng trong pin khi pin làm việc

Cho: Fe3+ + H2O → FeOH2+ + H+ lg*ββ1 = -2,17

Pb2+ + H2O → PbOH+ + H+ lg*ββ2 = -7,80

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ SỐ 2

Trang 2

Zn2+ + H2O → ZnOH+ + H+ lg*ββ3 = -8,96

S/H S

E = 0,771 V; E = 0,141 V; E = -0,126 V ; ở 25 oC: 2,303RTln = 0,0592lg

F

pKS(PbS) = 26,6; pKS(ZnS) = 21,6; pKS(FeS) = 17,2 (pKS = -lgKS, với KS là tích số tan)

4

Câu 4: (4 điểm)

4.1 (2 điểm) Đối với phản ứng thuận nghịch pha khí 2 SO2 + O2 → 2 SO3:

a) Người ta cho vào bình kín thể tích không đổi 3,0 lít một hỗn hợp gồm 0,20 mol SO3 và 0,15 mol SO2 Cân bằng hóa học (cbhh) được thiết lập tại 250C và áp suất chung của hệ là 3,20 atm Hãy tính tỉ lệ oxi trong hỗn hợp cân bằng

b) Cũng ở 250C, người ta cho vào bình trên chỉ mol khí SO3 Ở trạng thái cbhh thấy có 0,105 mol O2.Tính tỉ lệ

SO3 bị phân hủy, thành phần hỗn hợp khí và áp suất chung của hệ

4.2 (2 điểm) Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây:

(1) 2 ClO2 (k) + O3 (k) → Cl2O7 (k) ΔHH0 = - 75,7 kJ

(2) O3 (k) → O 2 (k) + O (k) ΔHH0 = 106,7 kJ

(3) 2 ClO3 (k) + O(k) → Cl2O7 (k) ΔHH0 = - 278 kJ

(4) O2 (k) → 2 O (k) ΔHH0 = 498,3 kJ

k: kí hiệu chất khí

Hãy xác định nhiệt của phản ứng sau:

(5) ClO2 (k) + O(k) → ClO3 (k)

Câu 5: (4 điểm)

5.1 (2 điểm) Hãy tìm các chất thích hợp trong các sơ đồ sau và viết các phương trình phản ứng.

Cho biết S là lưu huỳnh, mỗi chữ cái còn lại là một chất

S + A  X

S + B  Y

Y + A  X + E

X + D  Z

X + D + E  U + V

Y + D + E  U + V

Z + E  U + V

5.2 (2 điểm) Hỗn hợp X gồm một kim loại R và muối cacbonat của nó (có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) Hoà tan

hoàn toàn 68,4 gam hổn hợp X trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra hổn hợp khí Y gồm NO và CO2 Cho hổn hợp khí Y qua dung dịch KMnO4 1M đến mất màu thì hết 420 ml dung dịch KMnO4, khí còn lại cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm đi 16,8 gam

3.2.1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn

3.2.2 Xác định công thức muối cacbonat của R và tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hổn hợp X

-HẾT -Họ và tên học sinh : … Số báo danh :…

Trang 3

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Ngày đăng: 28/10/2017, 04:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w