Việc dạy học viết chữ hoa được tiến hành theo một quá trình: từ nhận diện, tập tô, tập viết các nét cơ bản đến viết từng chữ cái, từ viết đúng đến viết thành thạo, viết đẹp.. Sau đây là [r]
Trang 1Tài liệu chữ viết
Thực hiện quyết định số 31/2002/QĐ - BGD&ĐT ngày 14/6/2002 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
I Nguyên tắc chung
Mẫu chữ viết được thực hiện theo những nguyến tắc chung:
1 Đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống
2 Có tính thẩm mỹ
3 Bảo đảm tính sư phạm.
4 Có tính kế thừa và phát triển, phù hợp với thực tiễn
II Mẫu chữ viết dùng để dạy và học ở trường tiểu học
Bắt đầu lớp 1 năm 2002- 2003 việc dạy và học viết chữ trong trường tiểu học trên toàn quốc được thực hiện theo mẫu chữ viết trong trường tiểu học ban hành kèm theo quyết định số 31/2002/QĐ- BGD&ĐT ngày 14/6/2002 của
Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
1 Mẫu chữ cái viết thưởng
- Các chữ cái b, g, h, k, l, y được viết với chiều cao 2.5 đơn vị (6 chữ)
- Chữ cái t viết với chiều cao 1.5 đơn vị (1 chữ)
- Chữ cái r, s viết với chiều cao 1.25 đơn vị (2 chữ)
- Chữ cái d, đ, p, q viết với chiều cao 2 đơn vị (4 chữ)
- Các chữ cái còn lại được viết với chiều cao 1 đơn vị (16 chữ)
- Các dấu thanh được viết trong phạm vi 1 ô vuông có cạnh 0.5 đơn vị
2 Mẫu chữ cái viết hoa
Chiều cao của các chữ cái viết hoa là 2.5 đơn vị; riêng 2 chữ cái hoa Y, G viết với chiều cao 4 đơn vị
Chiều cao của các chữ số là 2 đơn vị
III Một số quy định về dạy và học viết chữ
1 Trong trường tiểu học, học sinh học viết chữ viết thường, chữ số và chữ viết hoa theo kiểu chữ viết đứng, nét
đều là chủ yếu Ở những nơi có điều kiện thuận lợi có thể dạy thêm chữ viết thường, chữ viết hoa theo kiểu chữ viết nghiêng nét thanh, nét đậm
2 Việc dạy học viết chữ hoa được tiến hành theo một quá trình: từ nhận diện, tập tô, tập viết các nét cơ bản đến viết từng chữ cái, từ viết đúng đến viết thành thạo, viết đẹp.
IV Sau đây là một số câu hỏi tham khảo:
1 Chữ cái nào được viết với chiều cao 2.5 đơn vị
a a, b, k, l, y
b g, h, m, k, y
c b, g, h, n, k
d b, g, h, l, y
2 Những chữ cái viết hoa nào có 2 kiểu
a A, M, N, Q, V
b A, B, M, N, O
c D, S, H, K, M
d N, M, I, O, Y
3 Tiêu chuẩn cho điểm, xếp loại học sinh viết chữ đẹp về VSCĐ:
a Loại A ( 8 - 10 điểm), loại B ( 5-7 điểm), loại C ( 3- 4 điểm)
b Loại A ( 9 - 10 điểm), loại B ( 7- 8 điểm), loại C ( 5- 6 điểm), loại D ( 1- 4 điểm)
c Loại A ( 8 - 10 điểm), loại B ( 5- 7 điểm), loại C ( 3- 4 điểm), loại D ( 1- 2 điểm)
d Loại A ( 8 - 10 điểm), loại B ( 5-7 điểm), loại C ( 3-4 điểm), loại D ( 1- 4 điểm)
V Chú ý
Những từ in đậm rất có khả năng cho vì đề thi năm ngoài người ta bốc từ đó mà ra đề
Các chữ cái hoa được viết ở 2 kiểu A, M, N, Q, V, những chữ số viết 2 kiểu 2, 3, 4, 5, 7
VD: Những chữ số nào được viết 2 kiểu
a 2,3,4,5,6
b 2,3,4,5,7
c 1,2,3,4,6
d 2,3,4,5,9
Câu 1: Để ghi âm tiếng Việt, chữ quốc ngữ đã sử dụng bao nhiêu chữ cái ?
a) 24 c) 27
b) 29 d) 28
Câu 2: Các chữ cái viết thường được viết với chiều cao bằng nhau là:
Trang 2a) m, b, d, đ, p, q c) d, đ, p, q.
b) d, đ, y, g, t d) b, d, đ, p, y
Câu 3: Các chữ cái viết thường nào được viết với chiều cao 1,5 đơn vị.
a) k, t c) t
b) r, t, s d) b, t, y
Câu 4: Các chữ cái viết thường nào được viết với chiều cao 1 đơn vị
a) a, b, c, o, ô, t c) o, ô, ơ, e, ê, u, ư, r, s
b) o, ô, ơ, e, ê, u, ư d) o, ô, ơ, e, ê, u, ư, a, d.
Câu 5: Hiện nay theo quy định của bộ GD&ĐT, học sinh học viết chữ theo kiểu chữ nào là chủ yếu:
a) Chữ viết đứng, nét đều c) Chữ viết nghiêng, nét đều.
b) Chữ viết đứng, nét thanh, nét đậm d) Chữ viết nghiêng, nét thanh, nét đậm
Câu 6: Các chữ số nào có hai kiểu viết:
a) 0, 1, 2, 5, 7 c) 2, 3, 4, 5, 7.
b) 1, 2, 4, 5, 9 d) 2, 4, 5, 7, 8
Câu 7: Chữ cái viết hoa nào được viết với chiều cao 4 đơn vị:
a) B, G, P c) G, K, Y
b) G, P d) G,Y.
Câu 8: Chiều cao của các chữ số là:
a) 2,5 đơn vị c) 1,5 đơn vị
b) 4 đơn vị d) 2 đơn vị.
Câu 9: Chữ cái viết thường được viết với chiều cao 1,25 đơn vị là:
a) t, r, s c) s, q, y
b) r,s d) t, r, s, m
Câu 10: Chữ cái viết thường được viết với chiều cao 2 đơn vị là:
a) b, d, đ, p, q c) d, đ, p, q.
b) c, d, đ, y, g d) m, b, d, đ, q
Câu 11: Chữ cái viết thường được viết với chiều cao 2,5 đơn vị là:
a) a, b, k, l, y c) b, g, h, n, k
c) g, h, m, k, y d) b, g, h, k, l, y.
Câu 12: Ngoài 2 chữ cái viết hoa Y, G, chiều cao của các chữ viết hoa còn lại là:
a) 2,5 đơn vị c) 2 đơn vị
b) 4 đơn vị d) 3 đơn vị.
Câu 13: Những chữ cái viết hoa nào có 2 kiểu viết:
a) A, M, N, Q, V c) D, S, H
b) A, B, M, N, O d) N, M, G, Y, K
Câu 14: Bằng các thao tác nào để ta có thể viết liền mạch hầu hết các con chữ trong chữ ghi âm tiết?
a) Rê bút c) Rê bút và lia bút
b) Lia bút d) Cả 3 ý trên đều sai
Câu 15: Trong tiết dạy tập viết, khi chấm bài cho học sinh, giáo viên căn cứ vào các tiêu chí nào?
a) Hình dáng chữ viết, cách đặt dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ cái
b) Hình dáng chữ viết, độ thẳng dòng của các chữ viết trên dỏng kẻ, cách đặt dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ cái, mức độ giữ bài viết sạch sẽ, cẩn thận
c) Hình dáng chữ viết, mức độ rèn nét thanh – nét đậm, cách đặt dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ cái d) Độ cao con chữ, độ thẳng dòng của các chữ viết trên dòng kẻ, cách đặt dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ cái, mức độ giữ bài viết sạch sẽ, cẩn thận
Câu 16: Giáo viên giảng dạy có hiệu quả phân môn tập viết là góp phần hình thành và phát triển những phẩm chất
tốt cho học sinh là:
a) Khéo léo, trung thực, kiên trì
b) Trung thực, kiên trì, thẩm mỹ
c) Cẩn thận, thẩm mỹ, biết quý trọng và giữ gìn chữ viết của dân tộc
d) Cẩn thận, kiên trì, thẩm mỹ, biết quý trọng và giữ gìn chữ viết của dân tộc
Câu 17: Trong giờ học Tập viết, hình thức trực quan nào để giúp học sinh nắm quy trình viết từng nét, từng chữ
a) Chữ mẫu phóng to trên bảng lớp
b) Viết mẫu của giáo viên trên bảng lớp
c) Chữ mẫu trong vở tập viết
d) Câu a và b đúng
Câu 18: Điều kiện vật chất cần thiết cho việc dạy học tập viết là:
Trang 3a) Ánh sáng phòng học, bảng lớp, bàn ghế học sinh
b) Bảng viết của học sinh, bút viết, vở tập viết
c) Bảng lớp, bàn ghế học sinh, bút viết, vở tập viết
d) Câu a và b đúng
Câu 19: Tính chất của phong trào “Giữ vở sạch – viết chữ đẹp” ở cấp tiểu học là:
a) Tính quần chúng
b) Tính thường xuyên
c) Tính quần chúng, tính thường xuyên
d) Rèn luyện để chọn học sinh dự thi cấp huyện, cấp tỉnh
Câu 20: Tiêu chuẩn cho điểm, xếp loại học sinh về VSCĐ
a) Loại A (8 đến 10 điểm), loại B ( 5 đến 7 điểm), loại C (3 đến 4 điểm)
b) Loại A (9 đến 10 điểm), loại B ( 7 đến 8 điểm), loại C (5 đến 6 điểm), loại D (1 đến 4 điểm)
c) Loại A (8 đến 10 điểm), loại B ( 5 đến 7 điểm), loại C (3 đến 4 điểm), loại D (1 đến 2 điểm)
d) Loại A (8 đến 10 điểm), loại B ( 5 đến 7 điểm), loại C (1 đến 4 điểm)
Câu 21: Các chữ cái viết thường sau đây chữ nào có cấu tạo giống nhau ở nết khuyết trên và khác nhau ở nét móc
2 đầu:
a) l, b c) b, h
c) d, đ d) h, k
Câu 22: Các chữ cái viết hoa sau đây được cấu tạo từ 4 nét: cong trái, khuyết dưới, khuyết trên, nét sổ thẳng đứng: a) K c) H
c) N d) M
Câu 23: Các chữ cái viết thường sau đây, chữ nào có cấu tạo giống nhau ở 1 nét thẳng ngắn và 2 nét móc ngược: a) m, n c) u, ư
c) i, t d) y, h