Phương pháp 6: Nhẩm nghiệm và sử dụng tính đơn điệu để chứng minh nghiệm duy nhất của phương trình: Ta thường sử dụng các tính chất sau: Tính chất 1: Nếu hàm số f tăng hoặc giảm tron[r]
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC
−−−−−−−
Kiến thức cơ bản:
● Các cách giải phương trình căn thức thường sử dụng:
Phương pháp 1: Biến đổi về dạng cơ bản
Ví dụ: Giải phương trình: 3x29x 1 x 2 0
Giải:
2
2
2
1 3
2 1
2
x
x
x
Vậy phương trình có nghiệm: 1
2
x
Bài tập:
Giải các phương trình sau:
6 4 x x 2 x 4 0
2x 6x2 1 x 1
4 3 10 3 x x 2
x x( 1) x x( 2)2 x2
( ) ( )
f x
f x g x
f x g x
ïï
ïî
(hoặc g x ( ) 0)
▪
2 2
( ) 0
( ) 0
( ) ( ) ( ) ( )
f x
g x
f x g x g x
f x g x
f x g x
ìï ³
ï
ïïî
▪
[ ]2
( ) 0
( ) ( )
f x
f x g x g x
f x g x
ìï ³ ïï ïï
ïï
ï <
ïïî
▪
2
( ) 0
( ) ( ) 0
( ) ( )
( ) 0
( ) ( ) ( )
g x
I
f x
f x g x
g x
II
f x g x
éì ïïê <
íêï ³ ïîê
> Û ê ì
³ ïêï êí
ïê >
ïîë
nghiệm của BPT đã cho là hợp của nghiệm hệ (I) với
hệ (II)
Trang 2GV Huỳnh Phúc Hải - ĐHSPĐN - 2 - Cell phone: 0935228284
Phương pháp 2: Đặt điều kiện (nếu có) và nâng lũy thừa để khử căn thức
Ví dụ: Giải phương trình: 2x9 4x 3x 1
Giải:
2x9 4x 3x (1) 1
Điều kiện:
1
3
x
x
(1)
2
2 9 2 5 2 (3 1)(4 ) (3 1)(4 ) 2
0 11 3
x x
(nhận)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: 11
0;
3
S
Bài tập:
Giải các phương trình sau:
x 5 x32 x 1 x6 x9
x9 5 2x4 5x 1 3x2 x 1 0
Phương pháp 3: Đặt ẩn phụ chuyển về phương trình hoặc hệ phương trình đại số:
Ví dụ: Giải phương trình: (x5)(2x) 3 x23x
Giải:
(x5)(2x) 3 x23x(1)
0
x
x
(1) (x 3 ) 10 3x x 3x
Đặt t x23x t( 0) Phương trình trở thành: 2 2( )
3 10 0
5( )
4
x
x
(nhận) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S 4;1
Bài tập:
Giải các phương trình sau:
x 1 4x (x1)(4x)5
3x215x2 x25x 1 2
3(x2) (2 x1) 2 x33x2 3 8 0
2x 3 x 1 3x2 2x25x 3 16
x 1 3x (x1)(3x) 2
2x25x 2 2 2x25x6 1
3 x x2 2 x x2 1
x2 x 4 x2 x 1 2x22x9
Trang 3 Phương pháp 4: Biến đổi phương trình về dạng tích số: A.B=0 hoặc A.B.C=0
Ví dụ: Giải phương trình:
2
x
Giải:
2
x
(1)
2
x x
2
2
( 1)( 2) (1 ) 3 2 0
1 1
1 2
x x
x x
So với điều kiện ban đầu ta được: x=1 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S 1
Bài tập:
Giải các phương trình sau:
x2 7x 2 x 1 x28x 7 1
2x28x6 x2 1 2(x1)
Phương pháp 5: Quy phương trình chứa căn thức về hệ phương trình không chứa căn thức
Ví dụ: Giải phương trình: 3x 2 3 x3 32x 1
Giải:
3 x 2 3 x3 32x (1) 1
Đặt u3 x2;v3 x 3
3
3 3 3
3 3
3 3
3 3
0 5 0
(1)
5
5
0 5
u v v
uv u v
u v
Do đó:
3
2
3 5 5
x x
v
3
3
5
x x
u
3
Vậy tập nghiệm của phương trình là: 1
2; 3;
2
S
Bài tập:
Trang 4GV Huỳnh Phúc Hải - ĐHSPĐN - 4 - Cell phone: 0935228284
Giải các phương trình sau:
3 x343 x3 1 3 x 1 3 x2 32x 3
2(x22) 5 x31 2(x23x2) 3 x38
32x 1 x 1
3(2x)2 3(7x)2 3(7x)(2x) 3
x - x x + - x =
x + 17 - x2 + x 17 - x2 = 9
Phương pháp 6: Nhẩm nghiệm và sử dụng tính đơn điệu để chứng minh nghiệm duy nhất của phương trình:
Ta thường sử dụng các tính chất sau:
Tính chất 1: Nếu hàm số f tăng ( hoặc giảm ) trong khoảng (a;b) thì phương trình f (x) c có không quá
một nghiệm trong khoảng (a;b) Do đó nếu tồn tại x 0 (a,b) sao cho f (x 0 ) c thì x 0 là nghiệm duy nhất của phương trình f (x) c
Tính chất 2: Nếu hàm f là hàm tăng trong khỏang (a,b) và hàm g là hàm giảm trong khoảng (a,b) thì
phương trình f (x) g(x) có nhiều nhất một nghiệm trong khoảng (a,b) Do đó nếu tồn tại x 0 (a,b) sao cho f
(x0 ) g(x 0 ) thì đó là nghiệm duy nhất của phương trình
Ví dụ: Giải phương trình: x5+ x3- 1 - 3 x + 4 = 0
Giải:
Điều kiện: 1
3
x Đặt 5 3
1 3 4 0
f x x x x
Ta có: 5 4 3 2 3 0
2 1 3
x
1 3
x
f (x) đồng biến trên ,1
3
Mặt khác f (1) 0 nên phương trình f (x) 0 có nghiệm duy nhất x 1
● Các cách giải bất phương trình căn thức thường sử dụng:
Phương pháp 1: Biến đổi về dạng cơ bản:
Ví dụ 1: Giải bất phương trình: x2- 4 x + 3 < x + 1
2 2
1
3
x x
x
x
x x x x
ïï
ïî
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: 1 ;1 [ 3; )
3
S = æ ç çç è ù ú ú û È + ¥
Ví dụ 2: Giải bất phương trình: ( x + 1)(4 - x ) > x - 2
2 0
2
x x
x x x
x x x x
+ - > - Û êì êï ê ï í - ³ Û ê ê êë < <
ï - + + > - + êïîë
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S = - [ 1; 2 ) ( È 0; 7 )
Bài tập tương tự:
Trang 5Giải các bất phương trình sau:
2
2 2
a x x x
c x x x
+ + < +
+ - >
+ - + >
- - >
- Phương pháp 2: Đặt điều kiện (nếu có) và nâng lũy thừa để khử căn thức:
Ví dụ : Giải bất phương trình: x + 11 - 2 x - 1 ³ x - 4 (1)
Điều kiện:
11 0
4 0
x
x
ì + ³
ïï
ïï - ³ Û ³
í
ïï - ³
ïïî
(1) Û x + 11 ³ x - 4 + 2 x - 1
12
x
x
é £
-ê
Û
ê £ £
ë
Kết hợp điều kiện ta được: 5 £ x £ 8 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S = [ 5;8 ]
Bài tập tương tự:
Giải các bất phương trình sau:
c x x x
+ + <
- Phương pháp 3: Đặt ẩn phụ chuyển về bất phương trình đại số:
2 x + 4 x + 3 3 - 2 x - x > 1 (1)
Điều kiện: 3 - 2 x - x2³ 0 Û - 3 £ x £ 1
(1) Û 3 - x - 2 x + 3 > + 1 2( - x - 2 x + 3) - 6 (2)
Đặt t = - x2- 2 x + 3 ( t ³ 0) Bất phương trình (2) trở thành:
2
t - t - < Û - < < t
So sánh điều kiện t ³ 0ta được: 5
0
2
t
2
Þ - - + < Û + + > " Î ¡
So với điều kiện ban đầu ta được tập nghiệm của bất phương trình (1) là: S = - [ 3;1 ]
Bài tập tương tự:
Trang 6GV Huỳnh Phúc Hải - ĐHSPĐN - 6 - Cell phone: 0935228284
Giải các bất phương trình sau:
2 2
x x
- Phương pháp 4: Biến đổi bất phương trình về dạng tích số hoặc thương:
Ví dụ : Giải bất phương trình: 2 2
( x - 3 ) 2 x x - 3 x - 2 ³ 0 (1)
Điều kiện: 2
1
2
x
x x
x
é
ê £
ê
³ êë
TH1: Với 1
2
x = - hoặc x = 2 thì (1) thỏa mãn Suy ra 1
2
x = - ; x = 2 là nghiệm của (1)
TH2: Với 1
2
x < - hoặc x>2 thì (1) 2 0
3
x
x x
x
é £ ê
ê ³ ë
So sánh điều kiện ta được: 1
2
x < - hoặc x ³ 3
Vậy nghiệm của bất phương trình là: 1
2
x £ - x = x ³
Bài tập tương tự:
Giải các bất phương trình sau:
2
2
2( 16)
x
-Nguyên tắc thành công: Suy nghĩ tích cực; Cảm nhận đam mê; Hành động kiên trì !