TÓM TẮT ĐỀ TÀIQua những năm giảng dạy ở trường trung học cơ sở, chúng tôi nhận thấyrằng các em học sinh, nhất là lớp 9 phải chịu nhiều áp lực trong việc thi tuyểnvào lớp
Trang 1MỤC LỤC
I- Tóm tắt đề tài 2
II- Giới thiệu 3
III- Phương pháp 5
1 Khách thể nghiên cứu 5
2 Thiết kế 5
3 Quy trình nghiên cứu 7
4 Đo lường 17
IV- Phân tích dữ liệu và kết quả 18
V- Bàn luận 19
VI- Kết luận và khuyến nghị 20 VII- Tài liệu tham khảo
VIII- Phụ lục
Trang 2I TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Qua những năm giảng dạy ở trường trung học cơ sở, chúng tôi nhận thấyrằng các em học sinh, nhất là lớp 9 phải chịu nhiều áp lực trong việc thi tuyểnvào lớp 10 hoặc trường chuyên để định hướng cho tương lai của mình sau này.Mà ở các kỳ thi đó, nội dung đề thi thường rơi vào một phần kiến thức cơ bảnkhông thể thiếu đó là chương căn thức bậc hai cho dưới dạng rút gọn biểu thứcvà thực hiện phép tính căn Phần lớn các em không làm được bài hoặc làmkhông trọn vẹn bài tập của phần này, nguyên nhân dẫn đến hiện trạng trên là do:
- Học sinh chưa nắm vững các hằng đẳng thức đã được học ở lớp 8
- Kỹ năng vận dụng các hằng đẳng thức đã học dưới dạng biểu thức chứadấu căn ở lớp 9 chưa thành thạo
- Kỹ năng biến đổi, tính toán, giải toán về căn thức bậc hai của đa số họcsinh còn yếu
- Vì học sinh chưa nắm vững các hằng đẳng thức đã được học ở lớp 8 vàvận dụng các hằng đẳng thức đã học dưới dạng biểu thức chứa dấu căn ở lớp 9chưa thành thạo nên giáo viên thường hướng dẫn giải chi tiết Đây thường làhình thức hướng dẫn giải bài tập cụ thể mà không có định hướng phương phápcũng như cơ sở kiến thức được vận dụng vào bài tập Do đó, học sinh không có
kỹ năng làm bài dẫn đến đa số học sinh ít hứng thú khi giải toán về căn thức bậchai
Qua thực tế giảng dạy, chúng tôi luôn trăn trở để tìm ra những phươngpháp giúp học sinh có kĩ năng, phương pháp giải toán chứa căn thức bậc hai.Một trong những phương pháp có hiệu quả mà chúng tôi đã thực hiện nhằmnâng cao chất lượng giải bài tập khi học chương I – Đại số 9 là sử dụng hằngđẳng thức để rút gọn một số biểu thức có chứa căn thức bậc hai Trên cơ sở đó,
chúng tôi đã chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai trong chương I môn Đại số 9 ở lớp 9 1 Trường Trung học cơ sở
Truông Mít bằng cách sử dụng hằng đẳng thức ”.
Trang 3Nghiên cứu được tiến hành thực nghiệm trên hai nhóm tương đương là hailớp 91 và 93 trường Trung học cơ sở Truông Mít Lớp 91 là lớp thực nghiệm, lớp
93 là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạycác bài của chương I (cụ thể ở các tiết 10, 11, 12, 13, 16) Kết quả cho thấy tácđộng đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: Lớp thực nghiệm
đã đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng Điểm trung bình bài kiểm tra sautác động của lớp thực nghiệm là 7.1, lớp đối chứng là 5.8 Kết quả kiểm tra T-test p= 0.000176< 0.05 cho thấy sự chênh lệch kết quả giữa điểm trung bình củanhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa Nói cách khác, chênh lệchkết quả điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình của lớpđối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là SMD0.97 cho thấy mức độảnh hưởng sau tác động là lớn Điều đó chứng minh rằng, việc sử dụng hằngđẳng thức để rút gọn một số biểu thức có chứa căn thức bậc hai trong dạy học đãlàm nâng cao hiệu quả khi học chương I – Đại số 9 của lớp 91 trường Trung học
cơ sở Truông Mít
II GIỚI THIỆU:
1 Hiện trạng:
Trong chương trình Toán lớp 9, sách giáo khoa lớp 9 và sách bài tập (Tập1), đưa ra rất nhiều bài tập về rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai rất khó, nóđòi hỏi học sinh phải nắm vững các hằng đẳng thức đã được học ở lớp 8 và vậndụng các hằng đẳng thức đã học dưới dạng biểu thức chứa dấu căn ở lớp 9 đểbiến đổi và rút gọn
Tuy nhiên, qua tìm hiểu thực tế học sinh lớp 9 tại trường Trung học cơ sởTruông Mít, chúng tôi nhận thấy nhiều em học sinh học khá, giỏi nhưng nănglực giải loại bài tập này là rất yếu hoặc không giải được dạng bài tập này Vậytrong cách giảng dạy của giáo viên và cách học của học sinh đã có điểm nào bấtcập, chưa hợp lý? Đó là câu hỏi mà bản thân chúng tôi luôn suy nghĩ
2 Nguyên nhân:
Trang 4Với mong muốn tìm ra hướng khắc phục, chúng tôi đã đi sâu tìm hiểu
nhận thấy có một số nguyên nhân dẫn đến hiện trạng trên là do:
- Học sinh chưa nắm vững các hằng đẳng thức đã được học ở lớp 8
- Kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đã học dưới dạng biểu thức chứadấu căn ở lớp 9 chưa thành thạo
- Kĩ năng biến đổi, tính toán, giải toán về căn thức bậc hai của đa số họcsinh còn yếu
- Giáo viên còn ngại sử dụng bài tập trên lớp
- Giáo viên đầu tư thời gian giải bài tập trên lớp chưa hợp lý
- Giáo viên chưa hướng dẫn học sinh một cách tường minh
Trong các nguyên nhân trên chúng tôi chọn nguyên nhân "Kĩ năng vậndụng các hằng đẳng thức đã học dưới dạng biểu thức chứa dấu căn ở lớp 9 chưathành thạo" để nghiên cứu và tìm biện pháp khắc phục
3 Giải pháp thay thế:
Với ước vọng để tìm ra hướng khắc phục, chúng tôi có suy nghĩ nhiều đếncác giải pháp mà bản thân đã tích cực áp dụng trong quá trình giảng dạy như:
- Hướng dẫn chu đáo bài tập về nhà
- Tăng cường bài tập về nhà và kiểm tra thường xuyên
- Cố gắng dành thời gian để hướng dẫn học sinh giải nhiều dạng bài toánrút gọn biểu thức tại lớp
Với những giải pháp trên mang lại kết quả chưa cao Để thay đổi hiện
trạng trên, trong đề tài này chúng tôi đưa ra giải pháp đó là “Sử dụng hằng đẳng thức để rút gọn một số biểu thức có chứa căn thức bậc hai” nhằm phát huy
năng lực lựa chọn phương pháp phù hợp cho mỗi dạng, mỗi kiểu bài khác nhau,đồng thời giúp các em hiểu sâu sắc và vận dụng có hiệu quả
Để thực hiện giải pháp này, giáo viên cần đưa ra các dạng bài toán rút gọnbiểu thức cơ bản, thường gặp trong chương trình, hướng dẫn cho học sinhphương pháp giải gọn, dễ hiểu, dễ nhớ đối với những bài có nhiều cách giải.Trên cơ sở phân tích đề bài, giáo viên cần giúp đỡ cho các học sinh giải quyết
Trang 5những vấn đề mà các em hay lúng túng, không xác định được hướng giải.
- Để khắc phục vấn đề đã nêu ở trên, chúng ta cần cho học sinh học kỹbảy hằng đẳng thức đã học ở lớp 8 (theo thứ tự):
1) Bình phương một tổng: (a + b)2 = a2 + 2ab + b2
2) Bình phương một hiệu: (a - b)2 = a2 - 2ab + b2
3) Hiệu hai bình phương: a2 - b2 = (a + b).(a – b)
4) Lập phương một tổng: (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
5) Lập phương một hiệu: (a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
6) Tổng hai lập phương: a3 + b3 = (a + b).(a2 - ab + b2)
7) Hiệu hai lập phương: a3 - b3 = (a - b).(a2 + ab + b2)
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để đưa ra những hằng đẳng thứcđáng nhớ có chứa căn ở lớp 9 (theo thứ tự) để tác động học sinh trong quá trìnhgiảng dạy:
Trang 6+ Hằng đẳng thức số 4; 5 ở lớp 8 ít được sử dụng ở lớp 9, nên chúng tôikhông đưa vào phần ghi nhớ ở lớp 9.
4 Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng hằng đẳng thức để rút gọn một số biểu thức có chứa cănthức bậc hai trong chương I Đại số 9 có rèn luyện được kĩ năng, phương pháp
giải toán chứa căn thức bậc hai cho học sinh lớp 91 trường Trung học cơ sở
Truông Mít, huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh hay không?
5 Giả thuyết nghiên cứu:
Có, việc sử dụng hằng đẳng thức để rút gọn một số biểu thức có chứa cănthức bậc hai trong chương I Đại số 9 có rèn luyện được kĩ năng, phương pháp
giải toán chứa căn thức bậc hai cho học sinh lớp 91 trường Trung học cơ sở
Truông Mít, huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh.
Trang 7III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu:
Khách thể được sử dụng để thực hiện đề tài là học sinh lớp 91 và 93 trườngTrung học cơ sở Truông Mít do thầy Đặng Quốc Cường trực tiếp giảng dạy vìcác đối tượng này có nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứngdụng cả về phía đối tượng học sinh và giáo viên
Trang 89 3
2 Thiết kế nghiên cứu:
Chọn lớp 91 là lớp thực nghiệm (TN), lớp 93 là lớp đối chứng (ĐC) Tiến hànhlàm bài kiểm tra trước tác động, dùng bài kiểm tra 30 phút làm bài kiểm tra trướctác động sau khi dạy xong tiết 8 bài 6 “Biến đổi đơn giản biểu thức chứa cănthức bậc hai ” và tiết 9 “Luyện tập”, kết quảnhư sau:
Trang 9
Bảng 3: Thống kê điểm kiểm tra trước tác động
Bảng 4: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương:
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
(TN)
5.3 Sử dụng thường xuyên hằng đẳng thức
có chứa căn để rút gọn một số biểu
7.1
Trang 10thức có chứa căn thức bậc hai
Lớp 9 3
Giảng dạy bình thường và ít tác động các hằng đẳng thức có chứa căn để rút gọn một số biểu thức có chứa căn thức
bậc hai
5.8
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3 Quy trình nghiên cứu:
3.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo viên dạy lớp 93 (Lớp đối chứng): Thiết kế bài học ở các tiết 10, 11,
12, 13, 15, 16 ít tác động các hằng đẳng thức có chứa căn để rút gọn một số biểuthức có chứa căn thức bậc hai
- Giáo viên dạy lớp 91 (Lớp thực nghiệm): Thiết kế bài học ở các tiết 10,
11, 12, 13, 16 tác động thường xuyên các hằng đẳng thức có chứa căn để rút gọnmột số biểu thức có chứa căn thức bậc hai
- Giáo viên chuẩn bị các bài tập ở sách giáo khoa lớp 9 và sách bài tập
(Tập 1), một số bài tập trong đề cương ôn thi học kì về rút gọn biểu thức chứacăn thức bậc hai Sau đây là một số bài tập chúng tôi đã lựa chọn giảng dạy chohọc sinh:
* Bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập
Bài tập 64 <sgk/33> Chứng minh các đẳng thức sau:
a)
2
1 1
a a
1 a 1 a 1 a 1 a
Tương tự hằng đẳng thức số 5; 3 lớp 9 Áp dụng vào bài toán, ta biến đổi vế trái
Trang 112
11
a a
2 2
Trang 12Bài 65 <sgk/34> Rút gọn rồi so sánh giá trị của M với 1, biết:
.
1 1
a M
a a
a a
Trang 13Áp dụng vào bài toán, ta biến đổi vế trái còn gặp thêm dạng hằng đẳngthức số 3 lớp 9:
b) Tìm giá trị của a để Q dương
Nhận xét: Sau khi quy đồng mẫu thức, ta thấy xuất hiện dạng hằng đẳng
thức số 3 lớp 8 a 2 a 2 a 4
Trang 142 3
Trang 15Nhận xét: Bài toán cho dưới dạng hằng đẳng thức số 3 và 4 lớp 9 kết hợp
với quy tắc đổi dấu Áp dụng vào bài toán, biến đổi vế trái rồi áp dụng hằngđẳng thức số 1 để biến đổi:
Trang 162 )
Trang 17
212
a) Tìm điều kiện để A có nghĩa
b) Khi A có nghĩa Chứng tỏ giá trị của A không phụ thuộc vào a
Nhận xét: Bài toán đã cho gồm có hằng đẳng thức sau:
Trang 18Vậy biểu thức A không phụ thuộc vào a
Bài 107<SBT/20> Cho biểu thức:
Trang 20a a
Trang 2111
11
Trang 22x x
Trang 23 x 1 x
3.2 Tiến hành dạy thực nghiệm:
- Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm tuân theo kế hoạch dạy học của
nhà trường và thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể, dạy thựcnghiệm ở các tiết 10, 11, 12, 13, 16 của chương trình môn Toán 9 phần Đại số
- Lớp đối chứng: Dạy theo thiết kế bài học bình thường và ít tác động các
hằng đẳng thức có chứa căn để rút gọn một số biểu thức có chứa căn
- Lớp thực nghiệm: Dạy theo thiết kế bài học có sử dụng thường xuyên
hằng đẳng thức có chứa căn để rút gọn một số biểu thức có chứa căn thức bậchai Cụ thể như sau:
- Phần 2 trục căn thức ở mẫu giáo viên tác động hằng đẳng thức
Trang 24- Phần kiểm tra bài cũ giáo viên yêu cầu học sinh viết lại các hằng đẳng thức có chứa căn thức.
- Khi giải ví dụ 3<Sgk/31> giáo viên gọi học sinh viết lại hằng đẳng thức
- Trong khi làm bài tập 64,65<sgk/33-34> giáo viên gọi HS nêu các hằng đẳng thức cần áp dụng.
- Giáo viên biên soạn đề cương các bài toán rút gọn
có vận dụng hằng đẳng thức phát cho học sinh làm.
chương I (tt)
- Bên cạnh sửa bài tập cũ giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục viết lại những hằng đẳng thức có chứa căn thức mà các em đã biết.
- Trong làm bài tập 75(a,b)<sgk/41>;BT106<sbt/20>
giáo viên gọi HS nêu các hằng đẳng thức cần áp dụng.
(Lưu ý các biểu thức chứa chữ đều có nghĩa)
Trang 254 Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra khi học xong bài 6 của chương
I – Đại số 9 Bài kiểm tra gồm 4 câu tự luận với nội dung liên quan đến rút gọn
biểu thức có chứa căn trong thời gian 30 phút (xem phần phụ lục)
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra khi học xong chương I – Đại số
9 Bài kiểm tra cũng gồm 4 câu tự luận với nội dung liên quan đến rút gọn biểu
thức có chứa căn trong thời gian 30 phút (xem phần phụ lục)
Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:
- Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của
các giáo viên trong tổ Toán để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp
- Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng thời điểm, cùng đề, có đủ học sinh của hai
lớp tham gia Sau đó tổ chức chấm bài và thống kê điểm của học sinh hai lớp rồi
phân tích kết quả đó (xem phần phụ lục)
- Bằng phương pháp chia đôi dữ liệu thông qua công thức Spearman –
Brown đã thu được kết quả cụ thể như sau:
Dữ liệu đáng tin cậy
Trang 26IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tươngđương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test chokết quả p=0.000176< 0.05, cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớpthực nghiệm và lớp đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểmtrung bình lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình lớp đối chứng là khôngphải ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD 0.97 Theo bảng tiêu chíCohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD0.97 cho thấy mức độ ảnhhưởng khi sử dụng hằng đẳng thức rút gọn một số biểu thức có chứa căn thức
bậc hai trong chương I -Đại số 9 có rèn luyện được kĩ năng, phương pháp giải toán chứa căn thức bậc hai cho học sinh lớp thực nghiệm là lớn.
Như vậy giả thuyết của đề tài “Nâng cao chất lượng rút gọn biểu thức cóchứa căn thức bậc hai trong chương I môn Đại số 9 ở lớp 91 trường Trung học
cơ sở Truông Mít bằng cách sử dụng hằng đẳng thức” đã được kiểm chứng
Trang 27Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
2 Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là điểm trungbình bằng 7.1 Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp đối chứng là điểmtrung bình bằng 5.8 Độ chênh lệch điểm số giữa hai lớp là 1.3 Điều đó cho thấyđiểm trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt,lớp được thực nghiệm có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD0.97
Điều này có nghĩa là mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng phép kiểmchứng T.Test độc lập cho kết quả là p = 0.000176<0.05 Kết quả này khẳng địnhsự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà dotác động, nghiêng về lớp thực nghiệm
* Hạn chế và hướng khắc phục:
- Hạn chế:
Trang 28+ Phần lớn học sinh chưa nắm chắc các hằng đẳng thức đã được học ở lớp
8 nên việc vận dụng các hằng đẳng thức đó vào các biểu thức chứa căn thức bậchai còn hạn chế
+ Vì bài tập rút gọn biểu thức có chứa căn thức cần phải sử dụng hằng
đẳng thức có chứa căn để rút gọn rất nhiều Do đó không thể giải hết các bài tậptrên các tiết học chính khóa
- Hướng khắc phục:
+ Cần giúp học sinh củng cố chắc chắn các hằng đẳng thức đã được học ở
lớp 8 và trang bị cho học sinh các hằng đẳng thức đã được vận dụng vào trongcác biểu thức chứa căn bậc hai Hướng dẫn học sinh vận dụng linh hoạt các hằnghằng đẳng thức để biến đổi và rút gọn các biểu thức
+ Giáo viên biên soạn các bài tập có sử dụng hằng đẳng thức chứa căn
thức giao cho học sinh về nhà làm và tham khảo
Trang 29V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1 Kết luận:
Đề tài "Sử dụng hằng đẳng thức rút gọn một số biểu thức chứa căn thức
bậc hai" chúng tôi đã nghiên cứu trong năm học 2014-2015 và đã áp dụng vào giảng dạy trên lớp Trong quá trình nghiên cứu, áp dụng, tôi đã sử dụng phương
pháp thống kê, phân loại và phương pháp so sánh kết quả thực nghiệm (cácphiếu học tập, các bài kiểm tra) của hai lớp 91 và lớp 93 Bên cạnh đó chúng tôi
đã so sánh, đối chiếu với phương pháp giảng dạy ở những năm học trước để
hoàn chỉnh đề tài này với mong muốn có thể tiếp tục áp dụng vào giảng dạy chonhững năm học sau
Tóm lại, sử dụng hằng đẳng thức để rút gọn một số biểu thức có chứa căn
thức bậc hai trong chương I Đại số lớp 9 sẽ giúp các em có kĩ năng, phương
pháp giải quyết tốt hơn các bài toán rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai ởlớp 91 trường Trung học cơ sở Truông Mít
Phạm vi áp dụng: Với kết quả của đề tài p=0.000176<0.05, SMD 0,97cho thấy giải pháp thực hiện là có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng lớn Như vậy, đềtài có thể áp dụng có hiệu quả tại trường và nhân rộng một số đơn vị bạn tronghuyện
2 Khuyến nghị:
Nhà trường cần đầu tư tốt hơn nữa về các trang thiết bị dạy học có ứngdụng CNTT Động viên khuyến khích giáo viên sử dụng CNTT trong dạy học.Giáo viên tích cực tự học, tự bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng sử dụng các thiết bịdạy học hiện đại Chúng tôi cho rằng người giáo viên biết lựa chọn hệ thống bàitập và gợi ý học sinh vận dụng kiến thức đã học để tìm lời giải thì sẽ phát huyđược tối đa tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Trên đây là kết quả nghiên cứu chủ quan của chúng tôi trong quá trìnhgiảng dạy, chúng tôi tin rằng đề tài này có tính thực tiễn cao Mong quý thầy cô
Trang 30giáo và đồng nghiệp góp ý để đề tài được áp dụng rỗng rãi trong thực tế, gópphần nâng cao chất lượng dạy và học.
Truông Mít, ngày 12 tháng 03 năm 2015
Nhóm thực hiện
Đặng Quốc Cường
Trần Thị Kim Liên
Trang 31VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tài liệu tập huấn: Nghiên cứu Khoa học sư phạm ứng dụng, theo dự án Việt
-Bỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2010.
2 Tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩnkiến thức kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông
3 Sách giáo khoa Toán 9
4 Sách bài tập Toán 9
5 Một số đề cương ôn tập về căn thức
6 Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán THCS
Trang 33VIII PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kế hoạch bài học có tác động hằng đẳng thức chứa căn bậc hai
- Học sinh biết khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu.
1.2 Kĩ năng: Thực hiện được các phép biến đổi đơn giản về căn bậc hai như
khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu.
1.3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.
2 TRỌNG TÂM
Hai phép biến đổi: Khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu.
3 CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên: Bảng phụ+ thước
3.2 Học sinh: SGK+ ôn lại qui tắc khai phương một thương.
4 TIẾN TRÌNH
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng
Câu hỏi: Hãy nhắc lại hai phép biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai đã học?
4.3 Bài mới
Trang 34GV đặt vấn đề giới thiệu bài mới.
HĐ1 Khử mẫu của biểu thức lấy căn:
- GV: Khi biến đổi biểu thức chứa căn bậc
hai, người ta có thể sử dụng phép khữ mẫu
của biểu thức lấy căn.
- GV đưa ra ví dụ 1(ghi bảng)
Khử mẫu của biểu thức.
a) 4 ; b) 5a ;(a,b 0)
+ GV hướng dẫn học sinh làm câu a.
+ HS nêu cách làm câu b.
- Qua các ví dụ trên em hãy nêu ra các buớc
khử mẫu của biểu thức lấy căn?.
- GV đưa ra công thức tổng quát.
- GV: Yêu cầu học sinh làm ?1
+ GV gọi 3 học sinh lên bảng làm câu a, b, c.
+ Các học sinh khác làm tại chỗ.
THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
(TT)
1) Khử mẫu của biểu thức lấy căn:
Ví dụ 1: Khử mẫu của biểu thức.