1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

T 21 Lop 5 Nguyen

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 59,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Nhận xét - Sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài về kết quả và một số lỗi điển hình để: làm bài của a Nêu nhận xét về kết quả làm bài: HS.. - Những ưu điểm chính: 5 phút + Hầu hết [r]

Trang 1

TUẦN 21: Soạn ngày 30/12/2012

Ngày giảng: thứ hai /31/12/2012TIẾT 1: CHÀO CỜ

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

TRÍ DŨNG SONG TOÀN I/ Mục tiêu:

- Đọc- đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, biết đọc phân biệt giọng của các nhânvật Hiểu nghĩa các từ mới trong truyện

- Hiểu ý nghĩa câu truyện : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo

vệ

được danh dự, quyền lợi đất nước (Trả lời được câu hỏi trong SGK)

- Gd hs yêu quý sứ thần Giang Văn Minh , người có trí dũng song toàn bảo

- Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Cho h/s đọc từ khó: khóc lóc, Liễu Thăng, cống nạp thảm thiết,giỗ cụ tổ, tử trận,…

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 1 h/s đọc phần chú giải

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 2

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Cho HS đọc đoạn 1,2:

+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ

lệ góp giỗ Liễu Thăng?

+ Giang Văn Minh đã khôn khéonhư thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?

+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đápgiữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh?

+) Rút ý1:

- nêu sự cảm phục đối với…

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Vì sao vua nhà Minh sai người

ám hại ông Giang Văn Minh?

+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng songtoàn?

+)Rút ý 2:

+ Nội dung chính của bài là gì?

- Chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ chờ rất lâu đến sang cúng giỗ trong nhóm 3

- Thi đọc diễn cảm

- Nhận xét giờ học

- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau

- 1- 2 h/s đọc

- Đọc thầm theo

- Đọc thầm đoạn 1,2+…vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời Vua Minh phán….+ Ông khéo léo đẩy nhà vua vào tình thế thừa nhận sự vô lí bắt góp giỗ Liễu Thăng của mìnhnên phải bỏ lệ này

+ Đại thần nhà Mihn ra vế đối: Đồng trụ … máu còn loang

+) Giang Văn Minh buộc vua nhà Minh bỏ lệ bắt nước Việt góp giỗ Liễu Thăng.

- Đọc thầm đoạn 3,4+ Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh, phảI bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng và thấy ông …+ Vì Giang Văn Minh vừa mưutrí vừa bất khuất…

+) Giang Văn Minh bị ám hại.

+ Bài văn ca ngợi sứ thần … đi

1/ Kt: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học

Trang 3

2/ Kn: Rèn kỹ năng tính diện tích các hình, thực hiện thành thạo các bài toántính diện tích.

3/ Gd: Gd hs tính cẩn thận kiên trì khi làm tính và giải toán

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình minh hoạ, thước, phấn màu

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

- Vẽ hình lên bảng

- YC HS thảo luận để tìm cách tính

- YC HS nêu cách tính

+ Có thể chia hình trên bảng thành những hình như thế nào?

+ Em hãy xác định kích thước của mỗi hình mới tạo thành?

- Xác định:

+ 2 hình vuông có cạnh 20 cm

+ Chiều dài HCN: 25 + 20 + 25 = 70 (m); Chiều rộng HCN : 40,1 m

- Cho HS tính diện tích mỗi hình nhỏ

+ Tính diện tích cả mảnh đất như thế nào?

+ Ngoài cách chia trên, em hãy tìm cách chia khác?

- Gọi 2 h/s lên bảng làm theo 2 cách Cả lớp làmvào vở

- N/x- chữa bàiBài giải

C1: Chia mảnh đất thành hình chữ nhật ABCD

và 2 hình chữ nhật bằng nhau MNPQ & EGHK

Độ dài cạnh AC là:

20 + 40,1 + 20 = 80,1(m)Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

20 x 80,1 = 1602 (m2)Diện tích của hình chữ nhật MNPQ& hình chữ nhật EGHK là:

25 x 40,1 x 2 = 2005 ( m2)Diện tích của mảnh đất là:

- Nêu

+ Thành 2 hình vuông và một hình chữ nhật

- HS tính

+ Chia thành 2 hình chữ nhật

Trang 4

70 x 40,1 = 2807 ( m2)Diện tích của 2 hình vuông ABEQ & CDKM là:

20 x20 x2 = 800 ( m2) Diện tích của mảnh đất là:

2807 + 800 = 3607 ( m2) Đáp số: 3607 m2

6,5 x 4,2 = 27,3 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2

Bài 2 (Dành cho HS khá, giỏi)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Gọi 2 HS khá lên bảng làm, HD HS yếu làm

- Nhận xét - chữa bài

*Bài giải:

C1: Diện tích hình chữ nhật to là:

(50 + 30) x (100,5 – 40,5) = 4800 (m2) Diện tích 2 hình chữ nhật bé là:

40,5 x 30 x 2 = 2430 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

4800 + 2430 = 7630 (m2) Đáp số : 7630 m2

C 2: HS suy nghĩ và tự làm

- 1/h/s đọc

- Làm bài

Trang 5

3/ Gd: Gd hs tính cẩn thận kiên trì khi làm tính và giải toán.

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

- Vẽ hình lên bảng

+ Có thể chia hình trên bảng thành những hình như thế nào?

- Đưa ra bảng số liệu Em hãy XĐ kích thước của mỗi hình mới tạo thành?

- Cho HS tính diện tích mỗi hình nhỏ

+ Tính diện tích cả mảnh đất như thế nào?

Bài giải

Nối A với D, khi đó mảnh đất dddược chia thành 2 hình: hình thang ABCD và hình tam giác AD Kẻ các đoạn thẳng BM&NE vuông góc với AD Ta có:

BC =30 m; DA = 55m; BM =22m;

EN =27m

Diện tích hình thang ABCD là:

( 55 + 30) x 22 : 2 = 935 ( m2)Diện tích hình tam giác ADE là:

- 2 HS nêu

- Nghe

- Quan sát

+ Thành hình chữ nhật ABCD

và hình tam giác ADE

- Xác định các kích thước theo bảng số liệu

- Tính

- 1 h/s đọc

- 1-2 h/s nêu

- Theo dõi

Trang 6

935 + 742,5 = 1677,5 ( m2) Đáp số: 1677,5 m 2

Diện tích HCN AEGD là:

84 x 63 = 5292 (m2)Diện tích hình tam giác BAE là:

84 x 28 : 2 = 1176 (m2) Diện tích hình tam giác BGC là:

(28 + 63) x 30 : 2 = 1365 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m2) Đáp số: 7833 m2

Bài 2 (Dành cho HS khá, giỏi)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Gọi HS khá lên bảng làm, HD HS yếu

- Nhận xét - chữa bài

*Bài giải:

Diện tích hình tam giác vuông AMC là:

24,5 x 20,8 : 2 = 254,8 (m2) Diện tích hình thang vuông MBCN là:

(20,8+38)x37,4 :2 =1099,56 (m2)Diện tích hình tam giác vuông CND là:

38 x 25 : 2 = 475 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

254,8 + 1099,56 + 475 = 1829,36 (m2) Đáp số : 1829,36 m2

- Nhận xét giờ học

- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

- Dặn dò và giao BTVN

- Làm bài

Trang 7

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I/ Mục tiêu:

1/ Kt: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: các từ nói

về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân,…

2/ Kn: - Làm được BT1, 2 Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3

3/ Gd: GD hs yêu quý sự phong phú của Tiếng Việt, dùng đúng từ trong nói viết

- Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

Bài tập 1 (18):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm việc cá nhân 3 HS làm vào bảng nhóm

- Mời những HS làm vào bảng nhóm họcsinh trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

*Lời giải : nghĩa vụ công dân ; quyền công dân ; ý thức công dân ; bổn phận công dân ; trách nhiệm công dân ; công dân gương mẫu ; công dân danh dự ; danh dự công dân.

Bài tập 2(18):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài cá nhân

- Dán 3 tờ phiếu khổ to lên bảng mời 3

HS lên thi làm bài đúng nhanh, sau đó từng em trình bày kết quả

Trang 8

C- C2- D2

(3’)

*Lời giải:

1A – 2B 2A – 3B

- Nghe

- Cho h/s đọc HS khácnhận xét, bổ sung

- Nghe

Chiều ngày 1/1/2013 TiÕt 2: LuyÖn to¸n

LuyÖn to¸n I.Mục tiêu :

- Giúp HS nắm chắc được công thức tính diện tích của hình chữ nhật và hìnhtam giác

- Biết vận dụng để làm các bài tập về chu vi, diện tích

- GD HS yêu thích môn học, HS có ý thức cẩn thận khi tính toán

II Chuẩn bị :

III Hoạt động dạy học :

Trang 9

- Cho HS nêu bài toán

- Hướng dẫn HS tóm tắt bài toán

- Hướng dẫn HS giải

- Cho HS làm và chữa bài

Bài giải Chiều cao của hình tam giác là :

7,5 x 2 : 5 = 3(m) Đáp số : 3 m

- Cho HS nêu bài toán

- Hướng dẫn HS tóm tắt bài toán

- Hướng dẫn HS giải

- Cho HS làm và chữa bài

Bài giải a) Diện tích hình chữ nhật bé là :

11 x 10 = 110 (m 2 ) Chiều dài hình chữ nhật lớn là :

7 + 7 + 11= 25 (m) Diện tích hình chữ nhật lớn là :

25 x 10 = 250 (m 2 ) Diện tích của mảnh đất đó là :

250 + 110 = 360 (m 2 ) b) Mảnh đất đó thu hoạch được :

360 x 20 = 7200 (kg) Đáp số :a) 327 m 2

- 2-3 HS nêu

- Tóm tắt bài toán

- Chú ý

- 1HS làm trên bảng, HS khác theodõi nhận xét

- Chú ý

Tiết 3: Tiếng việt

LUYỆN ĐỌC I.Mục tiêu:

- Hiểu nội dung hai câu ca dao trong bài

- Giúp HS củng cố kĩ năng đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc rõ ràng, rành mạch, diễn cảm và kĩ năng đọc hiểu văn bản

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II.Chuẩn bị:

Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn đọc

III.Hoạt động dạy học:

Trang 10

- Treo bảng phụ và Nêu yêu cầu của bài:

Đánh dấu (/) ở từng câu ca dao sau đó luyện đọc nhiều lần

- Cho HS xác định và dùng dấu / để đánhdấu chỗ ngắt nghỉ và tìm những từ cần nhấn giọng theo nhóm

- Cho HS luyện đọc, GV theo dõi giúp đỡ

2.Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Nêu nhiệm vụ: Câu ca dao sau khuyên mọi người điều gì?

Ai ơi! Đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc , tấc vàng bấy nhiêu

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời

- HD HS đọc làm

- Cho HS làm bài và chữa bài:

(1) Những cánh buồm (2) Suốt bốn mùa, nước song đầy ắp.

(3)…màu áo của những người lao động.

(4)….Thể hiện được TY của T/g với những cánh buồm trên dòng sông qh.

(5)…:Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.

- Xác định yêu cầu

- Thực hiện theo nhóm

- Đọc theo nhóm

- 2-3 HS đọc, cả lớpđọc đồng thanh 1 lần

- Thảo luận nêu ý kiến

- Nối tiếp trả lời

Trang 11

LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:

1/ Kt: Biết:

- Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học

- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế

2/ Kn: Rèn kỹ năng tính độ dài đoạn thẳng ; tính diện tích các hình đã học như HCN, hình thoi,… tính chu vi hình tròn

3/ Gd: Gd hs tính cẩn thận kiên trì khi làm tính và giải toán

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

Trang 12

C- C2- D2

(3’)

Bài 2 (Dành cho HS khá, giỏi)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Gọi 1 HS khá lên bảng làm, HD HS yếu

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài giải:

Diện tích khăn trải bàn là:

2 x 1,5 = 3 (m2) Diện tích hình thoi:

(2 x 1,5) : 2 = 1,5 (m2) Đáp số: 3m2 ; 1,5 m2

Bài 3

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS tìm lời giải

- Cho HS làm vào nháp Mời 1 HS lên bảng làm

- Gd hs học tập tinh thần dũng cảm của anh thương binh

- tĩnh mịch, thảm thiết, khập khiễng, đen nhẻm, mềm nhũn, sập xuống,

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK.

III/ Các hoạt động dạy học:

A- KTBC: - YC HS đọc và trả lời các câu hỏi về - 1- 2 HS đọc và trả lời

Trang 13

- Giới thiệu bài.

- Ghi tên bài lên bảng

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn L1

- Cho HS đọc từ khó: tĩnh mịch, thảm thiết, khập khiễng, đen nhẻm, mềm nhũn, sập xuống,

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn L2

- Gọi 1 h/s đọc phần chú giải

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn L3

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?

+ Con người và hành động của anh có

+ buồn não ruột

+ vào nửa đêm Ngôi nhà bốc lửa phừng…

+) Đám cháy nhà xảy

ra vào nửa đêm.

- Đọc thầm

+Người bán bánh giò.+ Là một thương binh nặng, chỉ còn 1 chân…+ Phát hiện ra một cái chân gỗ KT giấy tờ thì biết anh là một thương

Trang 14

- Mời HS nối tiếp đọc bài.

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

"Rồi từ … chân gỗ!" theo cặp

+)Anh thương binh bán bánh giò đã dũng cảm cứu một gia đình thoát khỏi hoả hoạn.

+ Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh

- 1- 2 HS đọc

- 4 HS đọc

- Tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

- Đọc và góp ý cho bạn

- Nghe

TIẾT 4: CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)

TRÍ DŨNG SONG TOÀN I/ Mục tiêu:

1/ Kt: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm ược BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b

đ-2/Kn: Rèn kỹ năng nghe viết đúng chính tả, làm đúng các bài tập chính tả 3/Gd: Gd hs tính cẩn thận nắn nót , ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp

4/TCTV: sứ thần, thảm bại, ám hại, linh cữu, thiên cổ,…

- Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

Trang 15

- Cho HS đọc thầm lại bài.

- Đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: sứ thần, thảm bại, ám

hại, linh cữu, thiên cổ,…

+ Em hãy nêu cách trình bày bài?

- Đọc từng câu cho HS viết

- Đọc lại toàn bài

- Thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

Bài 2a

- Mời một HS nêu yêu cầu

- Cho cả lớp làm bài cá nhân

- Dán 3 tờ giấy to đã chuẩn lên bảng lớp, mời 3 HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét, KL HS thắng cuộc

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cho 1-2 HS đọc lại bài thơ

+ Bài thơ cho em biết điều gì?

- Nghe

Trang 16

Chiều ngày 2/1/2013 TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I/ Mục tiêu:

1/ Kt: Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên

nhân - kết quả (ND Ghi nhớ).

2/ Kn: Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu (BT1, mục III); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra một câu ghép mới (BT2); chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3); biết thêm vế cau tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân- kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4)

* HS khá giỏi giải thích rõ được lí do vì sao chọn quan hệ từ ở BT3; làm được toàn bộ BT4

3/ Gd: GD hs yêu quý sự phong phú của Tiếng Việt, dùng đúng từ trong nói viết

- Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, làm bài

- Mời học sinh nối tiếp trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giảiđúng

Trang 17

- Cho HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân,

- Mời 3 HS trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Mời một số học sinh trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 2

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài theo nhóm 7 vào bảng nhóm

- Mời đại diện một số nhóm HS trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài 3

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- YC HS làm vào vở, 2 HS lên bảng điền

thường phải cột dây

+Vì, thể hiện quan hệ

nguyên nhân – KQ

+Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ nguyên nhân

Trang 18

- Mời 1 HS đọc yêu cầu.

- Cho HS làm vào vở rồi đọc Kq

- 1 HS đọc

- 3 HS đọc K/q

a) Vì bạn dũng không thuộc bài nên bạn ấy bị điểm kém.b) Do nó chủ quan nên nó đã

bị ngã xe

c) Nhờ cả tổ giúp đỡ tận tìnhnên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập

Soạn ngày 30/12/2012 Ngày giảng: thứ năm 3/1/2013 TIẾT 1: TOÁN

- Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

Trang 19

- Cho h/s đếm số đỉnh của các đồ vật trên.

+ Vậy HHCN có bao nhiêu đỉnh?

- Chỉ HHCN đã vẽ trên bảng và đặt tên cho các đỉnh của HHCN

- Yêu cầu h/s đếm số cạnh của các đồ vật trên

+ HHCN có bao nhiêu cạnh?

- Gọi h/s lên chỉ và nêu tên các cạnh

- Giới thiệu 3 kích thước:

* Chiều dài HHCN<=> chiều dài của mặt đáy

* Chiều rộng HHCN <=> chiều rộng của mặt đáy

* Chiều cao HHCN <=> độ dài các cạnh bên

- Chỉ hình trên bảng và tổng hợp lại các yếu tố

- Yêu cầu h/s đọc yêu cầu của bài tập

- Gợi ý thêm về yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu 1 h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Quan sát

- Đếm số mặt.+ Có 6 mặt

- Nghe

- 1-2 h/s chỉ

- Quan sát

+ Các mặt của HHCN đều là hình chữ nhật

- Theo dõi

- Theo dõi

- Nối tiếp nhau kể

Trang 20

Bài 2 (Dành cho HS khá, giỏi)

- Yêu cầu h/s đọc yêu cầu của bài tập

- Gợi ý thêm về yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu 1 h/s khá lên bảng làm ý a, HD HS yếu

6 x 4 = 24 ( cm2)Diện tích của mặt bên BCNP là:

3 x 4 = 12 ( cm2)

* Bài tập 3

- Yêu cầu h/s đọc đề bài và quan sát hình.

+ Trong các hình A, B, C hình nào là HHCN,hình nào là hình lập phương? Vì sao em biết?

- 1 h/s đọc.

- Nghe

- Làm bài

- 1 h/s lên bảng chỉ

- Làm bài

- Đọc thầm đề vàquan sát hình

- Nghe

TIẾT 2: TẬP LÀM VĂN

LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I/ Mục tiêu:

Ngày đăng: 25/06/2021, 04:45

w