1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA T.VIỆT lớp 5 ÔN

84 497 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập: Th gửi các học sinh
Trường học Trường Tiểu Học Việt Nam
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Ôn tập
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 442 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, nội dung bài.III.Hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng viết từ khó: sung sớng, xinh xinh…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc 2.Bài mới:

Trang 1

Tự chọn (Tiếng việt)

Ôn tập: Th gửi các học sinh I.Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố cho HS cách đọc to, rõ ràng, diễn cảm

- Rèn cho các em kĩ năng đọc diễn cảm

- Giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ

II Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.

III Hoạt động dạy học:

1.GV nêu yêu cầu của giờ học.

- Gọi HS đọc bài : Th gửi các học sinh

- GV nhận xét cách đọc

2 Hớng dẫn HS cách đọc.

* Đọc to, rõ ràng, trôi chảy, đúng cách đọc

- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn : Từ sau 80 năm giời nô lệ “Từ sau 80 năm giời nô lệ….nhờ một ….nhờ một nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”

- Yêu cầu HS nhấn giọng các từ sau : xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn.

- Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ : ngày nay / chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ

mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta ; nớc nhà trông mong / chờ đợi ở các em rất

nhiều.

* HS đọc theo cặp (nhóm đôi) GV theo dõi, hớng dẫn các em đọc

* HS đọc nối tiếp cả bài theo từng đoạn

* GV quan sát chung, sửa sai

Trang 2

Tiếng việt (ôn)

Từ đồng nghĩa I.Mục đích, yêu cầu:

Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

b.Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.

Nhân dịp sinh nhật Lan, em tặng bạn bông hoa.

c.Ông Minh mới mất sáng nay.

Con hổ bị trúng tên chết ngay tại chỗ.

Bài 2:

- Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau

- Các từ cần điền : cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.

+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trờng.

+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.

+ Hôm nay, chúng em đi lao động bê gạch.

+ Chị Lan đang bng mâm cơm.

+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.

+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.

Dặn dò: Về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.

Trang 3

Tự chọn (Tiếng việt)

Ôn tập : cấu tạo của bài văn tả cảnh I.Mục tiêu:

- Học sinh nắm dợc cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần

- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị:

Nội dung, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

1.GV cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ SGK (12)

- GV nhận xét

2.Hớng dẫn học sinh phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh.

Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa Tiếng việt 5 tập I (10)

* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa.

- HS đọc thầm và tự xác định mở bài, thân bài, kết luân

* Tiếp theo đến lạ lùng Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

* Đoạn còn lại Tả thời tiết, con ngời

Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần.

Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả

Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của ngời viết

- HS nhắc lại

3.Dặn dò: HS về nhà ôn bài.

Trang 4

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả.

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết

a Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b Hớng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày

- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết các từ khó

- HS viết bảng con

c Hớng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trớc khi viết

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc bài cho HS soát lỗi HS soát lại bài

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa

- HS trao đổi vở để soát lỗi

- Giáo viên nhận xét chung

d Hớng dẫn HS làm bài tập.

Tìm những tiếng có phụ âm đầu: c/k ; g/gh ; ng/ngh.

- Củng cố, cong cong, cân, cuộc, cuồn cuộn,…

- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…

- Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…

- Ghế, ghe, ghẻ, ghi,…

- Ngô, ngay ngắn, ngóng, ngang, ngoằn ngoèo,…

- Nghe, nghiêng, nghĩ, nghỉ,…

3 Củng cố dặn dò: Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả: c/k; g/gh; ng/ngh.

Dặn HS về nhà viết lại những lỗi sai

Trang 5

Tự chọn (Tiếng Việt)

Ôn luyện tập về từ đồng nghĩa.

I Mục tiêu:

- HS tìm đợc những từ đồng nghĩa với những từ đã cho

- Cảm nhận đợc sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa?

Giáo viên nhận xét chung

c Tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạt, tím than,…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

Bài 2: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1.

Bài giải:

Màu lúa chín vàng xuộm.

Tóc nó đã ngả màu vàng hoe.

Mẹ mới may cho em chiếc áo màu hồng nhạt.

Trờng em may quần đồng phục màu tím than.

Bài 3: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy bay, tàu bay.

Bài giải:

Tàu bay đang lao qua bầu trời.

Giờ ra chơi, các bạn thờng chơi gấp máy bay bằng giấy.

Bố mẹ em về quê bằng tàu hoả.

Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến xe lửa 8 giờ sáng vào Vinh rồi.

3 Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại bài, về nhà ôn lại bài.

Trang 6

Tiếng Việt (ôn)

Luyện tập tả cảnh.

I Mục tiêu:

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II Chuẩn bị: nội dung.

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh

Giáo viên nhận xét và nhắc lại

2 Bài mới: HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trớc ( Tuần 1).

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần 1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (tra hoặc chiều) trên cánh đồng, làng xóm

- Giáo viên hớng dẫn và nhắc nhở HS làm bài

Bài làm gợi ý:

Làng xóm còn chìm đắm trong màn đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm

và lành lạnh, mọi ngời đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn Bỗng một con

gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu xóm Đó đây, ánh lửhồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ ruộng, đã có bớc chân ngời đi, tiếng nóichuyên rì rầm, tiếng gọi nhau í ới Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông.Những tia nắng đầu tiên hắt trên các vòm cây Nắng vàng lan nhanh Bà con xãviên đã đổ ra đồng, cấy mùa, gặt chiêm Mặt trời nhô dần lên cao ánh nắng mỗilúc một gay gắt Trên các con đờng nhỏ, từng đoàn xe chở lúa về sân phơi

3 Củng cố, dặn dò: Giáo viên hệ thống bài Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.

Trang 7

II Chuẩn bị: Nội dung bài.

III Hoạt động dạy học:

Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau.

Đất nớc ta giàu đẹp, non sông ta nh gấm, nh vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt,

vẻ vang Bởi thế mỗi ngời dân Việt Nam yêu nớc dù có đi xa quê hơng, xứ sở tớitận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hớng về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hàosâu sắc…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

Không tự hào sao đợc! Những trang sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩoai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt 30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấmgơng chiến đấu dũng cảm, gan dạ của những con ngời Việt Nam anh dũng, tuyệtvời…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

- Cuối mỗi năm học, chúng em lại liên hoan rất vui vẻ.

- Em rất phấn khởi đợc nhận danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ.

- Biển rộng bao la.

- Cánh đồng rộng mênh mông.

- Cánh rừng bát ngát.

3 Củng cố dặn dò: Giáo viên hệ thống bài Dặn HS chẩn bị bài sau.

Trang 8

II Chuẩn bị : phiếu học tập.

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ học

- Cho HS nhắc lại kiến thức về báo cáo thống kê

- Các số liệu thống kê đợc trình bày dới những hình thức nào?

+ Nêu số liệu

+ Trình bày bảng số liệu

- Nêu tác dụng của các số liệu thống kê?

Giúp ngời đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh

- Giáo viên nhận xét và cho HS vận dụng làm bài tập

Bài tâp: Thống kê số HS trong lớp theo mẫu sau:

Nam giỏi HS khá HS HS TB HS yếu

HS khuyết tật

Trang 9

Tiếng Việt (ôn): Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Nhân dân I.Mục tiêu:

- Củng cố, mở rộng cho HS những kiến thức đã học về chủ đề : Nhân dân

- HS vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn

II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, nội dung bài.

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề: Nhân dân.

Ví dụ: nông dân, công nhân, bác sĩ, giáo viên, thợ thủ công, nhà khoa học,…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

2.Bài mới: GV nêu yêu cầu của bài học.

Hớng dẫn HS vận dụng làm bài tập

Bài tập 1: Đặt câu với các từ: cần cù, tháo vát.

Bài giải: Bạn Nam rất chăm chỉ, cần cù trong học tập.

Trong mọi hoạt động, bạn Hà là ngời tháo vát, nhanh nhẹn.

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào những câu sau: (các từ cần điền: vẻ vang, quai, nghề, phần, làm)

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

Có làm thì mới có ăn,

Không dng ai dễ mang phần đến cho.

Lao động là vẻ vang.

Biết nhiều nghề, giỏi một nghề.

Bài tập 3: Em hãy dùng một số từ ngữ đã học , viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về một vấn đề do em tự chọn

Ví dụ: Trong xã hội ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau Bác sĩ là những ngờithầy thuốc, họ thờng làm trong các bệnh viện, luôn chăm sóc ngời bệnh Giáo viênlại là những thầy, côgiáo làm việc trong các nhà trờng, dạy dỗ các em để trở thànhnhững công dân có ích cho đất nớc Còn công nhân thờng làm việc trong các nhàmáy Họ sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc Tất cả họ

đều có chung một mục đích là phục vụ cho đất nớc

3.Củng cố dặn dò: Về nhà ôn tập cho tốt để giờ sau học bài đợc tốt hơn.

Trang 10

Tự chọn (Tiếng Việt) : Luyện từ và câu

Luyện tập về từ đồng nghĩa I.Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá cho HS những kiến thức đã học về từ đồng nghĩa

- Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập

- Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập

II.Đồ dùng học tập : Nội dung bài

III.Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Cho HS nhắc lại các kiến thức về từ đồng nghĩa.

2 Bài mới:

Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1: Tìm từ trong ngoặc đơn thích hợp điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau

(Các từ cần điền: xách, đeo, khiêng, vác, kẹp)

Cả lớp chúng em đang nối đuôi nhau đi tới nơi cắm trại Bởi vì chủ nhật tuần

này chúng em đợc đi dã ngoại mà Bạn Hùng khoác trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von Bạn Hà xách chiếc đàn ghi ta Bạn Tùng vai đeo một thùng giấy đựng nớc uống và đồ ăn Hai bạn Tuyển và Hân to khoẻ nhất lớp cùng hăm hở khiêng các thứ đồ linh tinh Bạn Thảo bé nhỏ nhất thì kẹp

trong nách mấy tờ báo, truyện Đô-rê-mon, đến chỗ nghỉ là mở ra đọc cho cả nhóm cùng nghe

Bài tập 2: Thi tìm từ đồng nghĩa nhanh theo mẫu:

Mẫu: Hiền ( hiền từ hiền hậu)

GV quy định thời gian, phổ biến luật chơi

Tự chọn (Tiếng Việt): Chính tả nghe - viết

Những con sếu bằng giấy I.Mục tiêu:

- Học sinh viết đúng các từ : 16 - 7 – 1945, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki,

Xa-da-cô Xa-xa-ki

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết đúng chính tả

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết

Trang 11

II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, nội dung bài.

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng viết từ khó: sung sớng, xinh xinh…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc 2.Bài mới: GV nêu yêu cầu của giờ học.

- GV đọc mẫu đoạn viết trong bài: Những con sếu bằng giấy

- Học sinh lắng nghe, theo dỏi trong SGK và trả lời câu hỏi

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ từ khi nào?

(Khi cô bé mới đợc hai tuổi)

+ Cô bé đã hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào?

(Gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy và treo quanh phòng)

- GV hớng dẫn HS viết từ khó:

- Gọi một HS lên bảng viết

- Cả lớp viết vào bảng con

- GV đọc các từ khó cho HS viết

Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki

- Học sinh nhận xét, GV chữa bài

- GV nhắc nhắc học sinh một số điều khi viết bài

- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết

- Học sinh viết bài, GV vừ đọc cho HS viết vừa quan sát, nhắc nhở HS viết

- Đọc soát lỗi.Thu chấm một số bài

- Học sinh trao đổi vở để cùng nhau soát lỗi

- Giáo viên nhận xét bài chấm và tuyên dơng

3.Củng cố dặn dò: Dặn dò học sinh về nhà viết lại các lỗi đã viết sai.

Trang 12

Tiếng Việt (ôn): Luyện từ và câu

Ôn luyện từ trái nghĩa

I.Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa

- HS vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thành thạo

- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

II.Đồ dùng dạy học : Phấn màu, nội dung.

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nhắc lại kiến thức về từ trái nghĩa Cho ví dụ?

2 Bài mới: GV nêu yêu cầu của giờ học.

…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc ơng vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa

Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đờng đi muôn dặm đã ngời mai sau

Nơi hầm tối lại là nới sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam

Bài giải: ngọt bùi // đắng cay ngày // đêm

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng

Bài tập 3 Tìm từ trái nghĩa với các từ : hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn….nhờ một

Bài giải:

hiền từ //độc ; ác cao // thấp ; dũng cảm // hèn nhát ; dài // ngắn ;

vui vẻ // buồn dầu ; nhỏ bé // to lớn ; bình tĩnh // nóng nảy ;

ngăn nắp // bừa bãi ; chậm chạp // nhanh nhẹn ; sáng sủa //tối tăm ; khôn ngoan // khờ dại ; mới mẻ // cũ kĩ ; xa xôi // gần gũi ;

rộng rãi // chật hẹp ;

ngoan ngoãn // h hỏng.

3.Củng cố dặn dò: Về nhà tìm thật nhiều từ trái nghĩa.

Trang 13

Tiếng việt (ôn): Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ Hoà bình I.Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, nội dung bài.

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Cho HS tìm từ trái nghĩa với các từ sau: béo, nhanh, khéo,…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

Béo // gầy ; nhanh // chậm ; khéo // vụng.

2.Bài mới: GV nêu yêu cầu giờ học

Hớng dẫn học sinh làm bài

Bài tập 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ : Hoà bình.

Bài giải: bình yên, thanh bình, thái bình.

Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ ở bài tập 2

Bình yên: Ai cũng mong muốn có đợc cuộc sống trong cảnh bình yên.

Thanh bình: Cuộc sống nơi đay thật thanh bình.

Thái bình: Tôi cầu cho muôn nơi thái bình.

đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải cánh diều đang mang những giấc mơ của chúng

em bay lên cao, cao mãi

3.Củng cố dặn dò: Về nhà tìm thêm các từ thuộc chủ đề Hoà bình.

Trang 14

Tự chọn (Tiếng việt): Luyện từ và câu

ôn tập từ đồng âm I.Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm

- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo

bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo, quấy đều cho sền sệt.

b.Tôi(1) tôi(2) vôi

tôi(1) : dùng để xng hô.

tôi(2) : thả vôi sống vào nớc cho nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng.

c.Bà ta đang la(1) con la(2)

la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.

la(2) : chỉ con la.

d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2) bếp

giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn

giá(2) : giá đóng trên tờng ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá

e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len treo trên giá(2)

giá(1) : giá tiền một chiếc áo

giá(2) : đồ dùng để treo quần áo

Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm : đỏ, lợi, mai, đánh.

a Đỏ: Hoa phợng đỏ rực cả một góc trờng.

Số tôi dạo này rất đỏ.

b Lợi: Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi.

Bạn Hơng chỉ làm những việc có lợi cho mình.

c Mai: Ngày mai lớp em học môn Thể dục.

Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp.

d Đánh : Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.

Chị ấy đánh phấn trông rất xinh.

Bài tập 3: Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không

Con ngựa đá con ngựa đá.

Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa thật đá con ngựa bằng đá

đá(1)là động từ, đá(2) là danh từ

3 Củng cố dặn dò: Về nhà tìm tiếp các từ đồng âm cho thêm phong phú.

Trang 15

Tự chọn (Tiếng việt): Luyện từ và câu

Luyện tập dùng từ đồng âm để chơi chữ

I.Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về từ đồng âm

- HS hiểu đợc tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ

- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác trong học tập

II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, nôụi dung bài.

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS lấy ví dụ về từ đồng âm.

2.Bài mới: Hớng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1: Các câu sau đã sử dụng từ đồng âm nào để chơi chữ? Hãy gạch chân.Chín ngời ngồi ăn nồi cơm chín

Đừng vội bác ý kiến của bác

Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi đỗ

Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi

Bài tập 2: Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: đá, là, rải, đờng, chiếu, cày, đặt câu với mỗi từ đó và giải thích

Đá :Tay chân đấm đá Con đờng này mới đợc rải đá.

Đờng: Bé thích ăn đờng

Con đờng rợp bóng cây

Là: Mẹ là quần áo

Bé Mai là em của em

Chiếu: ánh nắng chiếu qua cửa sổ, chiếu rộng khắp mặt chiếu.

Cày: Bố em mới cày xong thửa ruộng

Hôm qua, nhà em mới mua một chiếc cày

Giải thích:

- Đá trong chân đá là dùng chân để đá, còn đá trong rải đá là đá để làm đờng

- Đờng trong ăn đờng là đờng để ăn còn đờng trong con đờng là đờng đi

- Là trong là quần áo là cái bàn là còn là trong là của em thuộc sở hữu của mình

- Chiếu trong nắng chiếu, chiếu rộng chỉ hoạt động chiếu toả, chiếu rọi của ánhnắng mặt trời Còn chiếu trong khắp mặt chiếu là cái chiếu dùng để trải giờng

- Cày trong cày ruộng là dụng cụ dùng để làm cho đất lật lên còn cày trong chiếccày là chỉ tên cái cày

3.Củng cố dặn dò: Về nhà ôn lại các kiến thức về từ đồng âm.

Trang 16

Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2006 Tiếng việt ôn: Tập làm văn

Luyện tập văn tả cảnh

Đề bài : Tả cảnh một buổi sáng trong vờn cây ( hay trên một cánh đồng).

I.Mục tiêu:

- Học sinh biét lập dàn ý cho đề văn tả cảnh trên

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập dàn ý

- Giáo dục cho học sinh có thói quan lập dàn ý trớc khi làm bài viết

II.Đồ dùng dạy học :

- Phấn màu,

- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát đợc về vờn cây hoặc cánh đồng

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ : (3p) Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

B.Dạy bài mới : (37p).

1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.

1.Hớng dẫn học sinh luyện tập.

- Giáo viên chép đề bài len bảng, gọi một học sinh đọc lại đề bài

* Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài :

- Đề bài thuộc thể loại văn gì? (Văn miêu tả, kiểu bài tả cảnh)

- Đề yêu cầu tả cảnh gì? (Vờn cây vào buổi sáng)

- Trọng tâm tả cảnh gì? (Vờn cây buổi sáng)

- Giáo viên gạch chân các từ trọng tâm trong đề bài

* Hớng dẫn học sinh lập dàn ý cho đề bài

- Một học sinh nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh

- HS dựa vào dàn bài chung và những điều đã quan sát đợc để xây dựng một dàn bài chi tiết

* Gợi ý về dàn bài:

+ Mở bài: giới thiẹu chung về vờn cây vào buổi sáng.

+ Thân bài :

- Tả bao quát về vờn cây:

Khung cảnh chung, tổng thể của vờn cây

- Tả chi tiết (tả bộ phận)

Những hình ảnh luống rau, luống hoa, màu sắc, nắng, gió…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em về khu vờn.

- Học sinh làm dàn ý

- Gọi học sinh trình bày dàn bài

- Cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét ghi tóm tắt lên bảng

3.Củng cố dặn dò: Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho hoàn chỉnh để tiết sau tập nói miệng

Trang 17

Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2006 Tiếng việt ôn : Tập làm văn

Luyện tập văn tả cảnh

Đề bài : Tả quang cảnh một buổi sáng trong vờn cây (hay trên một cánh đồng).

I.Mục tiêu:

- Học sinh biết dựa vào dàn ý đã lập để trình bày miệng một bài văn tả cảnh

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nói miệng

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

II.Đồ dùng dạy học:

Phấn màu, dàn bài đã chuẩn bị

III.Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ : (3p)

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B.Dạy bài mới : (37p)

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2.Hớng dẫn học sinh hoàn chỉnh dàn bài và trình bày bài miệng.

- Giáo viên chép đề bài lên bảng, học sinh nhắc lại yêu cầu của đề bài

- Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trớc

- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng

* Gợi ý về dàn bài :

Mở bài:

Giới thiệu vờn cây vào buổi sáng

Thân bài :

- Tả bao quát về vờn cây

Khung cảnh chung, tổng thể của vờn cây (rộng, hẹp ; to, nhỏ ; cách bố trí của vờn)

- Tả chi tiết từng bộ phận :

Những luống rau, gốc cây, khóm hoa, nắng, gió, hình ảnh mẹ đang làm việc trong vờn cây

Kết bài : Nêu cảm nghĩ về khu vờn.

- Cho học sinh dựa vào dàn bài đã chuẩn bị tập nói trớc lớp

- Gọi học trình bày trớc lớp

- Học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét về bổ sung ghi điểm

- Gọi một học sinh trình bày cả bài

- Bình chọn bày văn, đoạn văn hay

4.Củng5 cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét, hệ thống bài

- Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sạu

Tuần 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2006

Chào cờ Tập trung dới cờ -

Tiếng việt ôn tập

Tiết 1 I.Mục đích, yêu cầu:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu

- Lập đợc bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc

em, Cánh chim hoà bình, Con ngời với thiên nhiên

Trang 18

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn.

II.Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, bảng phụ

III.Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : (3p) Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

2.Dạy bài mới: (37p)

A.Giới thiệu bài: Trực tiếp.

B.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.

Bài tập 1:Cho từng học sinh lên bốc thăm chọn bài và chuẩn bị bài khoảng 1-2 phút

- Học sinh đọc bài theo yêu cầu ghi trong phiếu

- GV đặt câu hopỉ về đoạn hoặc bài vừa đọc, HS trả lời

- GV cho điểm, nhận xét Em nào không đạt yêu cầu để kiểm tra lại ở tiết học sau

Bài tập 2: Học sinh lập bảng thống kê các bài thơ đã học từ tuần 1 đến tuần 9.

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày, GV chốt ý và giữ bảng nhóm đúng trên bảng

Định Hải Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn trái đất

bình yên, không có chiến tranh

Ê-mi-li, con Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trớc Bộ Quốc phòngMĩ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lợc của

ba-Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trớc cảnh cô gái Nga chơiđàn trên công trờng thuỷ điện sông Đà vào một

đêm trăng đẹp

Trớc cổng trời Nguyễn Đình ảnh Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cao.

3.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học Dặn HS về nhà tiếp tục đọc để kiểm tra tiếp.

Trang 19

Tiếng việt ôn

Tiết 2 I.Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Học sinh nghe – viết đúng đoạn văn Nỗi niềm giữ nớc.

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II.Đồ dùng dạy học :

Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: (3p) GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

2.Dạy bài mới: (37p)

A.Giới thiệu bài : Trực tiếp.

B.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.

- GV gọi từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài và chuẩn bị 1 phút

- Học sinh đọc trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu trong phiếu

- GV đặt câu hỏi bài vừa đọc để học sinh trả lời

- GV nhận xét và ghi điểm Những học sinh cha đợc kiểm tra để giờ sau kiểm tra tiếp

C.Học sinh nghe viết chính tả.

- Giáo viên đọc bài chính tả, HS theo dõi SGK

- Học sinh đọc thầm lại bài chính tả

- Hớng dẫn học sinh viết các từ: Đà, Hồng, nỗi niềm, ngợc, cầm trịch, đỏ lừ…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

- Cho học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con, GV nhận xét và chữa bài

- GV nhắc các em cách trình bày bài viết, lu ý cho học sinh các chữ cái đầu câu phải viết hoa

- GV đọc bài cho học sinh viết, chú ý đọc chậm thong thả để các em viết cho đúng

- GV đọc lại bài chính tả một lợt,HS soát lại bài và tự phát hiện lỗi

- Thu chấm một số bài, nhạn xét chung bài viết của học sinh

3.Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học, dặn những HS cha đợc kiểm tra về nhà tiếp tục luyện đọc

Trang 20

Tiếng việt ôn

Tiết 3 I.Mục tiêu:

- Học sinh tiếp tục đợc kiểm tra lấy điểm tập dọc và học thuộc lòng

- Trau dồi cho học sinh kĩ năng cảm thụ văn học

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II.Đồ dùng dạy học:

Phiếu học tập viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng

III Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: (3p) GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

2.Dạy bài mới: (37p)

A.Giới thiệu bài: Trực tiếp.

B.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

Bài tập 1: Cho từng học sinh lên bốc thăm chọn bài và chuẩn bị 1 phút.

- Học sinh đọc bài theo yêu cầu trong phiếu học tập

- Đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc

- GV nhận xét và ghi điểm, còn học sinh nào để giờ sau kiểm tra tiếp

Bài tập 2: Học sinh dọc yêu cầu của bài tập.

* GV ghi tên 4 bài văn:

Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

Một chuyên gia máy xúc

Kì diệu rừng xanh

Đất Cà Mau.

* Cho HS làm việc độc lập :

- Mỗi em chọn một bài văn và thực hiện theo yêu cầu SGK

- GV quan sát chung và nhắc nhở các em

- Học sinh nối tiếp nhau nêu chi tiết mình thích và giái thích lí do mình thích

- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dơng những học sinh tìm đợc chi tiết hay, giải thích

đúng lí do mình thích

3.Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học, chuẩn bị cho bài sau.

Trang 21

Sinh hoạt tập thể

Kiểm điểm hoạt động tuần I.Mục tiêu:

- HS nắm đợc những u khuyết điểm trong tuần qua để có hớng phấn đấu, sửa chữa cho tuần tới

- Rèn cho HS có tinh thần phê, tự phê

- Giáo dục học sinh ý thức thực hiện tốt các nề nếp

II Chuẩn bị: Nội dung

III Hoạt động dạy học:

1.Tổ trởng nhận xét tổ mình và xếp loại các thành viên trong tổ.

Cả lớp có ý kiến nhận xét

2 Lớp trởng nhận xét chung các hoạt động trong tuần.

Các tổ có ý kiến

3 Giáo viên có ý kiến.

Đạo

đức: -

-

-Học

tập: -

-

-Các hoạt động

khác: -

-

-Phơng hớng tuần

tới: -

-

-4 Dặn dò: Về nhà thực hiện tốt những nội quy đã quy định.

Trang 22

Tiếng việt ôn

Tiết 5 I.Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh tiếp tục đợc kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Học sinh đợc thể hiện đóng vai các nhân vật trong vở kịch Lòng dân.

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Đồ dùng dạy học :

Phiếu viết tên các bài tập đọc

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ: (3p) Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

B.Dạy bài mới: (37p)

1.Giới thiệu bài: Trực tiếp.

2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.

Bài tập 1: Từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài.

- Học sinh đọc trong SGK theo yêu cầu trong phiếu

- GV đặt câu hỏi về đoạn văn, bài vừa đọc

- Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo vệ cán bộ

- Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ

- Bình tĩnh, tin tởng vào lòng dân

- Hống hách

- Xảo quyệt, vòi vĩnh

- Học sinh diễn một trong hai đoạn của vở kịch lòng dân

- Giáo viên cho mỗi nhóm diễn một đoạn kịch

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất

3.Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học, khen ngợi những học sinh làm tốt.

Trang 23

Quang cảnh làng mạc ngày mùa (đọc từ Có lẽ … vẫy vẫy) Nghìn năm văn hiến (Đọc đoạn 1)

Lòng dân.(Đoạn 1-2)

Những con sếu băng giấy (đoạn 3)

Một chuyên gia máy xúc.(đoạn 2)

Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai (đoạn 3)

Tác phẩm của sin-le và tên phát xít.(đoạn 1)

Những ngời bạn tốt.(đoạn 1)

Kì diệu của rừng xanh.(đoạn 1-2)

Cái gì quý nhất.(cả bài)

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Đồ dùng dạy học: Phấn màu, nội dung bài.

Trang 24

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Cho HS tìm từ trái nghĩa với các từ sau: béo, nhanh, khéo,…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

Béo // gầy ; nhanh // chậm ; khéo // vụng.

2.Bài mới: GV nêu yêu cầu giờ học

Hớng dẫn học sinh làm bài

Bài tập 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ : Hoà bình.

Bài giải: bình yên, thanh bình, thái bình.

Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ ở bài tập 2

Bình yên: Ai cũng mong muốn có đợc cuộc sống trong cảnh bình yên.

Thanh bình: Cuộc sống nơi đay thật thanh bình.

Thái bình: Tôi cầu cho muôn nơi thái bình.

đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải cánh diều đang mang những giấc mơ của chúng

em bay lên cao, cao mãi

3.Củng cố dặn dò: Về nhà tìm thêm các từ thuộc chủ đề Hoà bình.

Trang 25

Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2006 Tiếng việt ôn : Tập làm văn

Luyện tập làm đơn I.Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh cách viết một lá đơn đúng quy định và trình bày đủ nguyện vọng trong đơn

- Rèn cho học sinh viết đơn đúng theo quy định

- Giáo dục học sinh ý thức ham học nộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu.

III.Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Học sinh nhắc lại cách viết một lá đơn đúng theo mẫu.

2.Dạy bài mới : Hớng dẫn học sinh viết đơn.

Khi viết đơn cần chú ý xem mình viết đơn trong trờng hợp nào, viết đơn với

lí do gì? Viết gửi cơ quan nào?

Đề bài : Em hãy viết một lá đơn xin ra nhập Đội Cờ đỏ của nhà trờng.

Ví dụ:

Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bích Sơn ngày 13 tháng 10 năm 2006

Đơn xin ra nhập đội cờ đỏ

Kính gửi : Ban giám hiệu cùng cô tổng phụ trách Đội trờng tiểu học Bích Sơn

Tên em là: Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Học sinh lớp : 5D trờng tiểu học Bích Sơn

Em đợc biết Liên đội trờng tiểu học Bích Sơn có tuyển các bạn vào Đội Cờ

đỏ của nhà trờng

Em nhận thấy Đội Cờ đỏ có một vài trò rất quan trọng và thấy mình có khả năng làm đợc trong Đội Cờ đỏ Vậy em làm đơn này xin cô tổng phụ trách Đội và Ban giám hiệu nhà trờng cho em đợc vào Đội Cờ đỏ

Em xin hứa sẽ làm tốt công việc đợc giao

Em xin trân trọng cảm ơn

Ngời làm đơn

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

- GV cho học sinh viết đơn, quan sát chung và hớng dẫn thêm cho các em

- Học sinh làm bài, GV có thẻ thu chấm ột số bài và nhận xét rút kinh nghiệm cho cả lớp

Trang 26

Tiếng việt ôn : Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Hữu nghị-hợp tác I.Mục tiêu:

- Củng cố cho học sinh vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác

- Rèn cho học snh làm đúng các bài tập đã cho

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu.

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Học sinh nhắc lại những từ ngữ về chủ đề Hữu nghị- hợp tác

2.Dạy bài mới:

Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1: Hãy chọn những từ có thể ghép với tiếng hữu để tạo thành từ.

Hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng.

Bài tập 2: Hãy tìm những tiếng có thể ghép với tiếng hợp để tạo thành từ.

Hợp tình, hợp lý, hợp tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp nhất, hợp pháp, hợp lực, thích hợp.

Bài tập 3 : Xếp những từ có tiếng hữu đã cho dới đây thành 2 nhóm từ

Hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng.

a) Hữu có nghĩa là “bạn bè” :chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bạn hữu, bằng hữub) Hữu có nghĩa là “có” : hữu nghị, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng

Bài tập 4 : Xếp các từ có tếng hợp dới đây thành 2 nhóm từ.

Hợp tình, hợp lý, hợp tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp nhất, hợp pháp, hợp lực, thích hợp.

Trang 27

Tuần 7 Tiếng việt ôn : Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa I.Mục tiêu:

- Củng cố cho học sinh nắm chắc thế nào là từ nhiều nghĩa

- Phân biệt đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu.

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ :

Học sinh nêu thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?

B.Dạy bài mới :

Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1 :Trong các câu dới đây câu nào có từ ăn mang nghĩa gốc, câu nào có từ

ăn mang nghĩa chuyển.

a) Nhà em ăn sáng vào lúc 6 giờ 30 phút (nghĩa gốc)

b) Hai ngời làm việc thật ăn ý với nhau (nghĩa chuyển)

c) Chiều chiều, tàu vào cảng ăn than (nghĩa chuyển)

Bài tập 2 : Cho từ chân em hãy đặt 3 câu đảm bảo các yêu cầu sau :

a) Một câu có từ chân mang nghĩa gốc.

Em đi học đến trờng mỏi nhừ cả chân.

b) Hai câu có từ chân mang nghĩa chuyển.

Xa xa, phía chân trời từng đàn cò trắng đang bay.

Lớp em đi giã ngoại đến chân núi Nhẫm thì ngồi nghỉ cho đỡ mỏi.

Bài tập 3 : Em hãy nối từ ở cột A với nghĩa tơng ứng ở cột B

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn học sinh về nhà ôn lại bài và chuẩn bị cho bài sau đợc tốt hơn

Trang 28

Thứ sáu ngày tháng 10 năm 2006 Tiếng việt ôn : Tập làm văn

Luyện tập tả cảnh I.Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh xác định đợc cấu tạo của bài văn tả cảnh

- Biết viết đoạn mở đầu và đoạn kết bài cho bài văn tả cảnh sông nớc

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II.Chuẩn bị :

Phấn màu, bảng phụ

III.Hoạt động dạy học ;

A.Kiểm tra bài cũ : sự chuẩn bị của học sinh.

B.Dạy bài mới :

Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1 : Viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cảnh sông nớc

- Cho học sinh làm ra nháp

- Học sinh làm vào vở, GV quan sát hớng dẫn học sinh yếu làm bài

- Gọi học sinh nối tiếp nhau trình bày miệng đoạn viết của mình

-Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chộ bạn có đoạn văn hay, tuyên dơng

Ví dụ :

Con sông Thơng chảy qua quê hơng em, sông chảy giữa các bãi mía, bãingô, bờ dâu xanh ngắt Nớc sông bên trong, bên đục nên sông mới có tên là sôngThơng Dòng sông đẹp nh một dải lụa đào vắt ngang lên tấm áo màu xanh của đồngruộng Con sông này gắn liền với tuổi thơ ấu của chúng em

Bài tập 2 : Viết đoạn kết bài cho bài văn tả cảnh sông nớc

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách viết đoạn kết của bài

- Cho học sinh làm ra giấy nháp

- Giáo viên quan sát hớng dẫn các em làm còn chậm

- Nhắc nhở các em làm bài cho đúng với yêu cầu của đề bài

- Gọi học sinh đọc bài của mình

- Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn đoạn văn hay, tuyên dơng em có đoạn văn hay nhất

Ví dụ :

Ôi dòng sông, dòng sông của quê hơng, của đất nớc, dòng sông đẹp dịu dàngkhi những ngày nắng dịu Sông trắng xoá nh những đợt ma rào mùa hạ sông đỏngầu, ầm ầm chảy xiết khi nớc lũ tràn về Con sông quê em là thế đấy

3.Dặn dò :

Giáo viên nhận xét giờ học, tuyên dơng những em có đoạn viết hay, có hình ảnh.Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau đợc tốt hơn

Trang 29

Tuần 8 Tiếng việt ôn : Luyện từ và câu

Luyện tập về từ nhiều nghĩa I.Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh hiểu rõ thêm về từ nhiều nghĩa

- Vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn trong

A.Kiểm tra bài cũ :

Học sinh nhắc lại thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?

Giáo viên nhận xét

B.Dạy bài mới :

Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1 :

Trong 3 câu sau, từ chạy trong câu nào đợc dùng với nghĩa gốc?

a) Bé đang chạy về phía mẹ.

b) mẹ phải lo chạy ăn cho cả gia đình.

Sáng nay em cùng mẹ đi thăm đồng Hai mẹ con đi mỏi nhừ cả chân mới tới

đợc chân ruộng khoán của nhà mình Mẹ bảo “Lúa nhà mình năm nay đợc mùa

lắm.” Em nhìn những bông lúa vàng trĩu bông mà vui mừng phấn khởi

Bài tập 3 :

Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đứng.

a) Bạn Nam đang đi thì lại đứng lại làm cho bạn Tùng suýt nữa ngã.

b) Anh cột điện đứng sừng sững bên vệ đờng chờ ngời mang dây tới mắc.

3.Dặn dò :

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài ngày hôm sau cho tốt

Thứ sáu ngày tháng năm 2006 Tiếng việt ôn : Tập làm văn

Luyện tập tả cảnh I.Mục tiêu :

- Học sinh biết lập dàn ý và viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp địa phơng em

- Rèn cho học sinh cách lập dàn ý và viết văn

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu, dàn bài.

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Trang 30

B.Dạy bài mới :

Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

- Cho đề bài : Hãy tả một cảnh đẹp ở địa phơng em

- Em hãy lập dàn ý cho đề bài trên

- GV cho HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả cảnh

- Hớng dẫn HS lập dàn ý HS làm bài, GV gọi một vài HS trình bày dàn ý

- Những buổi chiều thu,làn sơng phủ trên cánh đồng,

- Những anh chị đi xa về cũng phải ra ngắm cánh đồng

Họ say sa ngắm những con chim sẻ đi kiếm ăn bay là trên thảm lúa Thỉnh thoảng

nó đỗ hẳn xuống rồi lạ bay vút lên trời xanh ríu rít gọi nhau

3.Dặn dò :

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn học sinh về nhà hoàn chỉnh đoạn văn của bài tập 2

Tuần 9 Tiếng việt ôn : Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên I.Mục tiêu :

- Củng cố, hệ thống hoá vốn từ ngữ thuộc chủ đề Thiên nhiên.

- Học sinh biết vận dụng những từ ngữ đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn nói về chủ đề

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu.

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

B.Dạy bài mới :

Trang 31

c) Tả chiều cao : chót vót, vòi vọi, vời vợi…

d) Tả chiều sâu : thăm thẳm, hun hút, hoăm hoắm…

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau đợc tốt hơn

Trang 32

Thứ sáu ngày tháng năm 2006 Tiếng việt ôn : Tập làm văn

Luyện tập thuyết trình, tranh luận I.Mục tiêu :

- Học sinh đợc luyện tập về thuyết trình, tranh luận

- Biết đa ra dẫn chứng để tranh luận, trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, dễ nghe để thuyết phục mọi ngời

- Giáo dục học sinh có ý thức học tốt bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu.

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

B.Dạy bài mới :

Bố mẹ ạ võ thuật không chỉ là một môn thể thao giúp cho ngời khoẻ mạnh

Mà học võ thuật còn giúp cho chúng ta tránh đợc những nguy hiểm đến tính mạngcon mgời Võ thuật bây giờ là môn thể thao đợc rất nhiều ngời biết đến nh : bố mẹthấy đấy nhiều vận động viên võ thuật ở nớc ta đã mang vinh quang về cho đất nớc.Còn ở các nớc tiên tiến tất cả trẻ em đều đợc học võ

Bài tập 2 (SBTTV5 tập 1 trang 52)

- GV nhắc nhở học sinh làm bài theo yêu cầu của bài tập

- Học sinh làm bài, GV quan ssát nhắc nhở thêm cho các em

- Học sinh trình bày bài, cả lớp và GV nhận xét, tuyên dơng

- Ví dụ:

Các bạn ạ, ngày 20 – 11 là ngày Nhà giáo Việt Nam, các tiết mục văn nghệcủa lớp ta mà các bạn đa ra rất hay, tiết mục nào cũng có cái hay của nó Tiết mụcnào chúng mình cũng đều phải luyện tập rất vất vả Nhng các bạn thử nghĩ xemchúng ta vừa học, vừa tập văn nghệ mất rất nhiều thời gian Do vậy sẽ ảnh hởng đếnhọc tập của chúng mình Vì vậy mình có ý kiến là chúng mình tập tiết mục này vừa

đơn giản, hay lại rất đúng với chủ đề về ngày Nhà giáo Mình ngĩ rằng chắc tiếtmục này cô giáo rất vui lòng cô còn khen chúng mình cho mà xem

3.Dặn dò : GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài tập số 2 (52).

Tiếng việt ôn : Luyện từ và câu

Ôn tập I.Mục tiêu:

- Củng cố cho học sinh những kién thức mà các em dã học về các chủ điểm, từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa

- Rèn cho học sinh kĩ năng tìm đợc các từ đồng nghĩa…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc cùng chủ đề đã học

- Giáo dục học sinh long ham học bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu.

Trang 33

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

B.Dạy bài mới :

Bài tập 1 : GV hớng dẫn học sinh làm bài tập

Ghi vào bảng những từ ngữ về các chủ điểm đã học theo yêu cầu đã ghi trongbảng

Việt Nam Tổ quốc

Tìm và ghi vào bảng sau những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ đã ghi trong bảng

đồng chí, Mênh

mông, bát ngát

Từ trái

nghĩa

Phá hại, tàn phá

Chia rẽ, kéo

bè kéo cánh

hẹp,

3.Dặn dò :

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn học sinh về nhà ôn lại bài và hoàn thành nốt bài tập

Thứ sáu ngày tháng năm 2006 Tiếng việt ôn : Tập làm văn

Ôn tập I.Mục tiêu:

- Củng cố cho học sinh về bài văn tả cảnh

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm một bài văn tả cảnh

- Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học

II.Chuẩn bị : HS chuẩn bị trớc ở nhà, đọc trớc các bài tập đọc đã học.

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

B.Dạy bài mới : Hớng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1 : (Vở BT TV trang 53) GV nêu yêu cầu cho học sinh và hớng dẫn học sinh làm bài tập

- Em hãy đọc lại 4 bài văn miêu tả đã học

a) Quang cảnh làng mạc ngày mùa

b) Một chuyên gia máy xúc

c) Kì diệu rừng xanh

d) Đất Cà Mau

Bài tập 2 : (Vở BT TV 5 trang 54)

Trang 34

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

là một ngời khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vơng quốc những ngời tí hon Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dới chân

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn học sinh về nhà ôn lại bài và chuẩn bị cho bài sau đợc tốt

Tiếng việt ôn : Luyện từ và câu

Đại từ xng hô

I.Mục tiêu

- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ chỉ ngôi

- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ chỉ ngôi

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là đại từ chỉ ngôi? Cho ví dụ?

B.Dạy bài mới

Bài tập 1:

Tìm đại từ chỉ ngôi trong đoạn văn sau và cho biết cách dùng đại từ xng hôtrong đoạn văn đối thoại đó là cho em biết thái độ của Rùa và Thỏ đối với nhau rasao?

“Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy Mộtcon thỏ trông thấy mỉa mai Rùa:

Đồ chậm nh sên! Mày mà cũng đòi tập chạy à?

Các đại từ xng hô trong đoạn văn : Ta, mày, anh, tôi.

Thái độ của Thỏ và Rùa đối với nhau trong đoạn văn : Kiêu ngạo, coi thờng Rùa

Bài tập 2 :

Hãy tìm những đại từ và đại từ xng hô để điền vào chỗ trống trong doạn vănsau sao cho đúng :

Trang 35

a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi gáy, tôi biết đó là con gà của nhà anh Bốn Linh Tiếng nó dõng dạc nhất xóm, nó nhón chân bớc từng bớc oai vệ, ỡn ngực ra đằng trớc Bị chó vện đuổi, nó bỏ chạy.”

b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí

ngô Thấy tôi đi qua, nhe răng khẹc khẹc, ngó tôi rồi quay lại nhìn ngời chủ, dờng

nh muốn bảo tôi hỏi dùm tại sao ngời ta lại không thả mối dây xích cổ ra để nó đợc

tự do đi chơi nh tôi.”

3.Củng cố dặn dò :

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau

Thứ sáu ngày tháng năm 2006

Tiếng việt ôn : Tập làm văn

Luyện tập làm đơn I,Mục tiêu :

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về đơn từ

A.Kiểm tra bài cũ : Cho học sinh nhắc lại cách làm đơn.

B.Dạy bài mới:

* Giáo viên hớng dẫn học sinh viết đơn

- Trớc hết các em phải đọc kĩ đề bài xem viết đơn nói đến cái gì?

- Lí do viết đơn thế nào? Sau đó viết các quốc hiệu, tiêu ngữ…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc,

Ngày 27 tháng 11 năm 2006

đơn đề nghị xây dựng nhà đọc sách cho thôn

Kính gửi : Uỷ ban Nhân dân xã Bích Sơn

Tên tôi là : Nguyễn Văn Nam

Trởng thôn Văn Xá, Bích Sơn

Sau khi họp xã viên và đợc nghe ý kiến của nhân dân trong thôn Văn Xánguyện vọng của nhân dân là có một nhà đọc sách cho nhân dân Để nhân dân đợcgiao lu học hỏi kinh nghiệm làm giàu qua sách báo Tôi thấy nguyện vọng củanhân dân thật là chính đáng Tôi viết đơn này đề nghị với Uỷ ban Nhân dân xã BíchSơn cho phép thôn đợc xây dựng nhà đọc sách cho dân

Tôi xin hứa sẽ chấp hành đúng nội quy của xã đề ra

Tôi xin chân thành cảm ơn

Ngời viết đơnNguyễn Văn Nam

3.Củng cố dặn dò :

Giáo viên nhận xét giờ học

Trang 36

Dặn học sinh về nhà hoàn chỉnh lá đơn đang viết.

Trang 37

Tiếng việt (ôn) : Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trờng I.Mục tiêu:

Củng cố cho học sinh những kiến thức đã học về chủ đề môi trờng

Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thành thạo

Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.

III.Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Dạy bài mới :

Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Cho học sinh nhắc lại một số từ ngữ thuộc chủ đề Bảo vệ môi trờng

Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh

Học sinh vận dụng làm bài tập

Khu sản xuất Khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt

3.Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học.

Dặn học sinh về nhà hoàn chỉnh bài tập số 1

Thứ sáu ngày tháng năm 2006 Tiếng việt (ôn) : Tập làm văn

Luyện tập tả ngời I.Mục tiêu

Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn tả ngời

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn

Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

Trang 38

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

2.Dạy bài mới:

- Mái tóc đen, dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xoã xuống ngực,…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

- Đôi mắt sáng long lanh, hai con ngơi đen sẫm nở ra,…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

- Khuôn mắt hình nh vẫn tơi trẻ, đôi má ngăm ngăm có nhiều nếp nhăn,…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

- Giọng nói đặc bịêt trầm bổng, ngân nga nh tiếng chuông,

Cho học sinh lên trình bày

Cả lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả

Bài tập 2 :

Ghi chép lại nhng quan sát về ngoại hình của cô giáo (thấy giáo) chủ nhiệm của lớp em

Bài giải :

- Mái tóc đen dày, cắt ngắn ngang vai…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

- Đôi mắt đen, long lanh, dịu hiền ấm áp…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

- Khuôn mặt trái soan ửng hồng…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

- Giọng nói nhẹ nhàng, tình cảm…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

- Dáng ngời thon thả,…vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc

Cho học sinh lên trình bày

Cả lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả

3.Củng cố dặn dò :

Hệ thống bài

Dặn dò học sinh về nhà quan sát ngời thân trong gia đình và ghi lại những

đặc điểm về ngoại hình của ngời thân

Tiếng việt (ôn) : Luyện từ và câu

Luyện tập về quan hệ từ I.Mục tiêu:

Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ

Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết quan hệ từ

Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Trực tiếp.

2.Dạy bài mới :

Bài tập 1 : (BTTV 5 tập I trang 68)

Bài giải:

Câu1 : của nối ngời chiến sĩ với đạo quân vĩ đại kia.

Câu 2 : của nối sách vở với con ; lớp học với con.

Là nối sách vở của con với vũ khí ; lớp học của con với chiến trờng

Câu 3 : là nối ngu dôt với thù địch.

Bài tập 2 : trang 68 BTTV 5

Bài giải:

Trang 39

a)Trời bây giờ trong vắt thăm thẳm và cao.

b)Một vầng trăng tròn to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời sau rặng tre đen của

làng xa

c)Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì ma.

d)Trời đang nắng, cỏ gà trắng thì ma.

e)Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi

tôi nh ngời làng và cũng có những ngời yêu tôi tha thiết, nh ng sao sức quyến rũ,

nhớ thơng cũng không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này

Bài tập 3: Trang 68 BTTV 5

a)Thoáng cái, dới bóng râm của rừng già, thảo quả lan toả nơi tầng rừng

thấp, vơn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian

b)Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nh ng kết quả vẫn cha cao.

c)Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không nghe theo.

d)Bạn Hải mà lời học thì thế nào cũng nhận điểm kém.

e)Câu chuyện của bạn Hà rất hấp dẫn vì Hà kể bằng tất cả tâm hồn mình 3.Củng cố dặn dò :

Giáo viên hệ thống bài

Dặn học sinh về nhà ôn tập về quan hệ từ

Trang 40

Thứ sáu ngày tháng năm 2006 Tiếng việt (ôn) : Tập làm văn

Luyện tập tả ngời I.Mục tiêu :

Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn tả ngời

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn

Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Dạy bài mới:

Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1 : BTTV 5 trang73

Bài giải :

Cô thanh có gơng mặt không đẹp nhng rất dễ mến Khuôn mặt cô hơi dài,

n-ớc da trắng hồng, mũi cao, miệng hơi rộng Cô hay cời lắm, mỗi khi chúng emtranh luận về một vấn đề gì đó gay gắt là cô lại xuất hiện với nụ cời độ lợng và nhẹnhàng phân xử Cô nói rất nhẹ nhàng tình cảm dịu dàng Cả lớp em, bạn nào cũngrất quý cô Thanh

Chú cao khoảng 1m70, nặng khoảng 65kg

Chú ăn mặc rất giản dị, mỗi khi đi đâu xa là chú thờng măc bộ quần áo màu

cỏ úa.Trông chú nh công an

Khuôn mặt vuông chữ điền, da ngăm đen

Mái tóc luôn cắt ngắn, gọn gàng

Chú Hùng rất vui tính, không bao giờ phê bình con cháu

Cha bao ghìơ em thấy chú Hùng nói to

Chú đối xử với mọi ngời trong nhà cũng nmh hàng xóm rất nhẹ nhàng, tìnhcảm

Ông em thờng bảo các cháu phải học tập chú Hùng

Ôn tập về từ loại I.Mục tiêu

- Củng cố cho học sinh nắm chắc những kiến thức về từ loại

- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết các từ loại

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Phấn màu, nội dung

Ngày đăng: 15/09/2013, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w