Hoạt động1: Khai thác thông tin phần đặt vấn đề.. Nội dung bài học 1.. xác cho HS ghi bài và chốt lại: Làm việc có kế hoạch thường mang lại lợi ích hơn, sẽ rèn luyện ý chí và ngh[r]
Trang 1Tuần 20 NS: 06 /01/2013 Tiết 19 NG: 08/01/2013
Bài 12: SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức: - Hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
- Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch
2 Về kỹ năng:
- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việc thiếu kế hoạch
- Biết sống, làm việc có kế hoạch
3 Về thái độ: - Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch.
- Phê phán lối sống tuỳ tiện, không có kế hoạch
II CÁC KĨ NĂNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Trình bày suy nghĩ / ý tưởng về sống và làm việc có kế hoạch
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn đị nh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu các bài của HK II thuộc về các lĩnh vực pháp luật.
3 Dạy - học bài mới:
a Giới thiệu: Đưa bảng phụ có tình huống:
“Cơm trưa mẹ đã dọn xong nhưng chưa thấy An về mặc dù giờ tan học đã lâu, An
về nhà muộn với lý do mượn sách của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ trưa thì An
ăn xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơm tối
cả nhà sốt ruột đợi An An về muộn với lý do đi sinh nhật bạn Không ăn cơm, An đi ngủ
và dặn mẹ sáng mai gọi An dậy sớm để xem bóng đá và làm bài tập”…
H: Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày? Những hành vi đó nói lên điều gì?
=>GV chốt lại: Bất kì làm việc gì cũng phải có kế hoạch thì mới có hiệu quả, vậy thế nào
là làm việc có kế hoạch? Làm việc có kế hoạch cần có những yêu cầu gì? (Vào bài)
b Bài mới:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung cần đạt Hoạt động1: Khai thác thông tin phần đặt vấn đề.
*GV cho HS đọc và quan sát bản kế hoạch (SGK/35
– 36), sau đó cho HS đàm thoại theo các câu hỏi
gợi ý:
H: Em có nhận xét gì về thời gian biểu từng ngày
trong tuần của bạn Hải Bình ?
HS: - Cột dọc là thời gian trong tuần và công việc
cả tuần
- Cột ngang là thời gian trong ngày và công việc
một ngày.
- Nội dung công việc: nói đến nhiệm vụ học tập - tự
I Thông tin
Trang 2học - hoạt động cá nhân và nghỉ ngơi giải trí;
- Tuy nhiên kế hoạch chưa hợp lí và thiếu: như thời
gian hàng ngày(11h30- 14h, 17h-19h); lao động
giúp gia đình quá ít, thiếu thời gian ăn, ngủ và thể
dục; xem ti vi nhiều…
H: Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải
bình ?
HS: Ý thức tự giác và tự chủ, chủ động làm việc có
kế hoạch, không cần ai nhắc nhở…
H: Với cách làm việc có kế hoạch như Hải Bình sẽ
thu được kết quả gì ?
HS: Chủ động trong công việc, không lãng phí thời
gian, hoàn thành công việc đến nơi đến chốn, có
hiệu quả và không bỏ sót công việc.
*GV cho HS quan sát bản kế hoạch của bài tập
b/37:
H: Em nhận xét gì về bản kế hoạch của bạn Vân
Anh ?
HS: Cột dọc là công việc các ngày trong tuần, cột
ngang là công việc và thời gian trong ngày, quy
trình hoạt động từ 5h đến 23h, nội dung công việc
đầy đủ cân đối (học tập ở trường, lao động giúp gia
đình, tự học và sinh hoạt tập thể)…
*HS trao đổi bàn (2’): So sánh bản kế hoạch của
bạn Hải Bình và Vân Anh ?
HS: Kế hoạch của bạn Vân Anh cân đối, hợp lý,
toàn diện, đầy đủ cụ thể và chi tiết hơn;
- Kế hoạch của 2 bạn thiếu ngày (mới có thứ), quá
dài, khó nhớ, ghi công việc cố định lặp đi lặp lại…
=> GV chuẩn xác - bổ sung và chốt lại: Từ hai bản
kế hoạch của hai bạn, chúng ta có thể tìm ra ưu
-nhược điểm của nó và đưa các phương án để tránh
nhược điểm
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và yêu cầu của
kế hoạch.
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 2a, b/36 cho
biết:
H: Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch ?
H: Khi lập kế hoạch cần đảm bảo những yêu cầu gì ?
=>HS rút ra từ thông tin mục 2 (a, b)/36, GV chuẩn
II Nội dung bài học
1 Khái niệm:
- Sống và làm việc có kế hoạch là biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp những công việc hàng ngày, hàng tuần một cách hợp lý để mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả
và chất lượng
2.Yêu cầu:
- Cân đối các nhiệm vụ (rèn luyện, học tập, lao động, nghỉ ngơi và
Trang 3xác cho HS ghi bài và chốt lại: Làm việc có kế
hoạch thường mang lại lợi ích hơn, sẽ rèn luyện ý
chí và nghị lực -> Kết quả học tập và rèn luyện cao
hơn, được thầy cô – cha mẹ yêu quý và có tương lai
tốt đẹp hơn
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
HS kể một số biểu hiện của sống và làm việc có kế
hoạch?
giúp gia đình)
4 Củng cố:
* GV gọi HS đọc lại nội dung bài học (mục a, b) ở SGK
5 Đánh giá: GV yêu cầu HS tự lập bản kế hoạch trong ngày của mình.
6 Hoạt động tiếp nối:
- Học bài theo các nội dung
- Chuẩn bị giờ sau (tìm hiểu phần còn lại của bài học, liên hệ thực tế và làm bài tập)
- Sưu tầm các câu ca dao tục ngữ nói về chủ đề bài học
7 Rút kinh nghiệm: