1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SWOT CÔNG TY SỮA VIỆT NAM VINAMILK

14 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 778,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, dữ liệu trình bày các chiến lược để hiện thực hóa mục tiêu đề ra nhằm cực đại khả năng sinh lợi dài hạn của công ty như: chiến lược Thâm nhập thị trường trong nước, đặt biệt là

Trang 1

Câu 1 Dữ liệu đã nêu giúp anh/ chị nhận định chiến lược của Vinamilk ở cấp nào? (Doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh, chức năng)

 Chiến lược của Vinamilk theo dữ liệu được đưa ra là chiến lược cấp doanh nghiệp Vinamilk đặt mục tiêu nằm trong nhóm 50 hãng sửa lớn nhất thế giới, đó là chiến lược định vị - dẫn đầu thị trường tiêu thụ Theo đó, dữ liệu trình bày các chiến lược để hiện thực hóa mục tiêu đề ra nhằm cực đại khả năng sinh lợi dài hạn của công ty như: chiến lược Thâm nhập thị trường trong nước, đặt biệt là nông thôn, Phát triển thị trường ở nước ngoài như mua cổ phần, thúc đẩy xuất khẩu và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhằm

đa dạng hóa sản phẩm Điều này càng khẳng định thêm chiến lược hiện tại của Vinamilk

là chiến lược cấp công ty

Câu 2 Anh chị hãy xác định chiến lược cấp doanh nghiệp của Vinamilk?

- Chiến lược thâm nhập thị trường: chiến lược thâm nhập thị trường của doanh nghiệp được thể hiện ở việc tăng trưởng, mở rộng quy mô hoạt động, thị phần ở

những thị trường hiện đại: Vinamilk chiếm 50% thị phần sữa, trong đó sữa đặc

chiếm 80%, sữa tươi 53%, sữa chua các loại 80%, sữa bột 40% Với 12 nhà máy sữa trên cả nước

- Chiến lược phát triển thị trường: chiến lược phát triển thị trường thể hiện ở chổ Phát triển về mặt khu vực địa lý: các doanh nghiệp nhỏ có thể phát triển sang các khu vực hoặc các thành phố khác trong thị trường quốc gia, các doanh nghiệp lớn

có thể phát triển kinh doanh ở các quốc gia khác: Các sản phẩm của Vinamilk cũng

được xuất khẩu đến hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có các quốc gia yêu cầu cao về chất lượng như Nhật, Mỹ, Australia, New Zealand,và Canada

- Chiến lược đa dạng hóa: Ngoài sản phẩm chủ lực của Vinamilk là sữa tươi với việc

đứng đầu 100% về cả sản lượng và doanh số bán ra thì hiện nay Vinamilk đang đa

dạng hóa sản phẩm của mình với các sản phẩm liên quan như: sữ chua, sữa bột, phô mai…

- Chiến lược mua lại: Mua lại là một phương thức mà qua đó một doanh nghiệp mua việc kiểm soát, hay 100% lợi ích từ doanh nghiệp khác với ý định làm cho doanh nghiệp bị mua lại trở thành một đơn vị kinh doanh phụ thuộc trong danh mục các

đơn vị kinh doanh của nó: Vinamilk sở hữu 100% cổ phần của hãng sữa Driftwood

Trang 2

ở Mỹ, 100% cổ phần nhà máy sửa Angkor Milk tại Campuchia và 22,8% cổ phần tại nhà máy sữa Miraka tại New Zealand

Trang 3

1 Các chiến lược của doanh nghiệp

1.1 Mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

Trên cơ sở phân tích về tình hình phát triển của thị trường hiện nay và những kết quả đạt được về sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp Vinamilk đã xác định phương hướng chiến lược mục tiêu lâu dài của mình là phát triển ổn định lâu dài và tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh Cụ thể, trong chiến lược phát triển đến 2021, Vinamilk tiếp tục nghiên cứu phát triển nhiều sản phẩm mới để đa dạng hóa danh mục sản phẩm; ưu tiên phát triển thị trường nội địa với việc đẩy mạnh dòng sản phẩm cao cấp ở khu vực thành thị và dòng sản phẩm phổ thông ở nông thôn, sẵn sàng cho hoạt động sáp nhập và mua lại với các công ty sữa tại các quốc gia khác nhằm mở rộng thị phần và doanh số

1.2 Thiết lập nhóm chiến lược

Dựa vào mục tiêu chiến lược lâu dài hiện tại của doanh nghiệp cho thấy, các chiến lược thuộc nhóm các chiến lược ở cấp doanh nghiệp có thể được áp dụng ở giai đoạn

này, chiến lược cấp doanh nghiệp bao gồm tổ hợp 4 chiến lược chính: chiến lược thâm

nhập thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

1.2.1 Chiến lược thâm nhập thị trường

Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược tìm kiếm mục tiêu gia tăng thị phần của các sản phẩm hiện thời trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp Đây là loại hình chiến lược mà trong đó doanh nghiệp tìm cách mở rộng quy mô hoạt động, thị phần ở những thị trường hiện tại với các sản phẩm hiện tại Cụ thể, theo báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của tập đoàn Vinamilk năm 2019 cho biết, doanh thu bán lẻ năm

2019 đạt mức tăng 12,7%, các mặt hàng lương thực và thực phẩm có sức tiêu thụ tốt khi tăng 13,2%, các sản phẩm sữa cũng ghi nhận mức tăng tốt nhờ ngành hàng sữa chua và sữa nước

Với tầm nhìn của Vinamilk đến 2030 sẽ trở thành biểu tượng niềm tin số 1 Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cho cuộc sống con người.Trong khi hơn 60% dân số Việt Nam vẫn đang ở trong các khu vực nông thôn Đồng thời, dù đang có cơ cấu dân số vàng nhưng tỷ lệ sinh tại Việt Nam đang trên đà giảm Trong

Trang 4

giai đoạn 10 năm từ 2009-2018, tỷ lệ sinh đã giảm từ 17,6 trẻ sơ sinh/1 000 người xuống 14,6 Xu hướng này cùng với trào lưu nuôi con bằng sữa mẹ là rào cản đối với sữa công thức trẻ em Do đó, chiến lược hiện tại của Vinamilk là nhằm vào thị trường các tỉnh thành không thuộc Trung ương, đặc biệt là các khu vực nông thôn Với hệ thống 12 nhà máy trải dài trên khắp cả nước như Hà Nội, Cần Thơ, Bình Định, Tp.HCM, Nghệ An, Bắc Ninh cùng với hơn 10 trang trại bò sữa Nằm ở các tỉnh: Tuyên Quang, Thành Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh…cùng với hệ thống phân phối dày đặc của Vinamilk trên khắp cả nước bao gồm chuỗi 430 cửa hàng "Giấc Mơ Sữa Việt" cho đến gần 251 000 điểm bán lẻ và các siêu thị, cửa hàng tiện lợi trên cả nước, đã giúp đưa các sản phẩm của Vinamilk đến tay người tiêu dùng một cách tiện lợi và nhanh chóng, góp phần đẩy mạnh quá trình chiếm lĩnh thị trường với hơn 2 triệu dân của Việt nam

Hình 1 Hệ thống phân phối phủ khắp 63 tỉnh thành

1.2.2 Chiến lược phát trển sản phẩm

Cùng với thu thế phát triển của thời đại, khi mà lối sống công nghiệp đang dần thay thế các giá trị truyền thống cũ, xu hướng tiêu dùng hiện nay hướng tới các sản phẩm sữa

có nguồn gốc thiên nhiên và hỗ trợ hệ tiêu hóa, nhu cầu sản phẩm tiện lợi cũng lên ngôi với điển hình là các sản phẩm sữa công thức pha sẵn Do đó, Vinamilk cho rằng xu hướng

Trang 5

này đặt ra yêu cầu doanh nghiêp sữa cần tăng cường hoạt động nghiên cứu phát triển để kịp thời đưa ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu đa dạng Cụ thể, Vinamilk không ngừng đầu tư trang thiết bị hiện đại, Vinamilk đã trang bị cho các nhà máy sữa của mình nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại có xuất xứ từ Mỹ, Đan Mạch, Đức, Ý, Hà Lan , đặc biệt là Siêu nhà máy sữa Bình Dương với công nghệ tự động hóa 100% Trong đó, bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Vinamilk có năng lực và giàu kinh nghiệm,

đã hợp tác với các công ty nghiên cứu hàng đầu thế giới để đưa ra thị trường các sản phẩm chất lượng hàng đầu và phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng Các sản phẩm sữa càng ngày càng được cải tiến với các công thức và nhãn hiệu mới dành cho các đối tượng khác nhau: Sữa nước (Vinamilk 100% sữa tươi, Vinamilk Organic, sữa tươi tiệt trùng Vinamilk hương dâu, sô cô la…), Sữa bột (Organic Gold, Optimum Gold, Alpha IQ, Grow Plus…), sữa chua (Sữa chua Vinamilk, Vinamilk proby, sữa chua susu)…

Hình 2 Cải tiến, phát triển các sản phẩm truyền thống

1.2.3 Chiến lược phát triển thị trường

Môi trường kinh doanh quốc tế đang ngày càng trở nên thuận lợi cho đầu tư, nắm bắt

cơ hội và xúc tiến quá trình phát triển các mặt hàng của công ty ở những thị trường mới luôn là một trong những chiến lược hàng đầu để mỡ rộng thị trường Ngoài 12 nhà máy trong nước, Vinamilk còn nắm 22,8% cổ phần tại nhà máy Miraka (New Zealand), sở hữu 100% cổ phần nhà máy Driftwood (Mỹ), nắm giữ 100% cổ phần đầu tư nhà máy Angkor Milk tại Campuchia, đặt văn phòng giao dịch tại Thái Lan và mở công ty con tại Ba Lan

Trang 6

làm cửa ngõ giao thương các hoạt động thương mại của Vinamilk tại châu Âu Bên cạnh các thị trường truyền thống, Vinamilk cũng đang tìm kiếm thị trường mới Trước mắt, Vinamilk đang hướng đến thị trường Trung Quốc, Malaysia, Indonesia…Vinamilk đang dần khẳng định vị thế dẫn đầu của ngành sữa Việt nam trên trường quốc tế Từ tháng 9/2018, các sản phẩm sữa chua của Vinamilk bắt đầu được bày bán tại những vị trí bắt mắt của Siêu thị Hợp Mã (thuộc Alibaba) tại Hồ Nam, Trung Quốc Mặt khác, đây cũng

là sản phẩm nằm trong top 3 bán chạy tại siệu thị Thiên Hồng, cũng tại Hồ Nam

Hình 3 Phát triển thị trường quốc tế của Vinamilk

1.2.4 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

Đa dạng hóa liên quan là loại hình chiến lược mà doanh nghiệp đa dạng hóa hoạt động kinh doanh mới có liên quan đến một hay nhiều hoạt động kinh doanh hiện tại Đơn cử là việc mua lại nhà máy sữa Driftwood tại Mỹ hay đầu tư sở hữu 65% cổ phần của công ty TNHH đường Khánh Hòa và thành lập Công ty cổ phần Đường Việt Nam (Vietsugar) Ngoài ra, Vinamilk cũng đã hoàn tất mua 75% cổ phần GTNfoods và Mộc Châu Milk, giúp Vinamilk có bước tiến lớn về phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi Để thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của mình, Vinamilk đã lấn sân sang các lĩnh vực khác trong chiến lược đa dạng hóa của mình như: Cà phê Hi-coffee, bột ăn dậm RiDielac, nước giải khát V-Fresh…

Trang 7

Hình 3 Đa dạng hóa sản phẩm của Vinamilk

2 Phân tích và lựa chọn chiếc lược

2.1 Phân tích ma trận SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (thách thức), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị tr , định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh Phương pháp phân t ch SWOT này được sử dụng nhiều trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ

2.1.1 Điểm mạnh (Strengths)

 Là một thương hiệu mạnh, chiếm >70% thị phần sữa Việt Nam

 Chất lượng sản phẩm tốt, đạt các tiêu chuẩn kiểm định Mỹ và châu Âu

 Mạng lưới phân phối rộng khắp 63 tỉnh thành

 Trang thiết bị hiện đại, công nghệ khép k n đạt chuẩn châu Âu

 Nguồn sữa chất lượng tốt, trang trại đạt tiêu chuẩn quốc tế

 Tiềm lực tài chính vững chắc

2.1.2 Điểm yếu (Weaknesses)

 Nguồn nhiên liệu (xăng) phụ thuộc vào nhập khẩu từ nước ngoài

 Thị trường tiêu dùng sữa bột chưa cao, bị cạnh tranh bởi các thương hiệu nước ngoài: Abott, Dutch Lady…

Trang 8

 Tập trung vào thị trường trong nước, chưa có bước đột phá trong thị trường nước ngoài

 Các sản phẩm khác ngoài sữa không được đánh giá cao: cà phê, nước trái cây…

 Tập trung phân mảng ở quá nhiều ngành, nhiều dòng sản phẩm

 Hoạt động mạnh về truyền thông và quảng cáo chủ yếu ở Miền Nam, chưa mạnh tại miền Trung và miền Bắc – nơi chiếm 2/3 dân số cả nước

2.1.3 Cơ hội (Opportunities)

 Chính trị ổn định, nhiều ch nh sách ưu đãi cho ngành sữa

 Lượng Khách hàng tiềm năng cao và có nhu cầu lớn

 Nhu cầu tiêu dùng của người dân đang hướng về các sản phẩm quốc nội bởi chiến dịch: Người Việt nam dùng hàng Việt nam

 Thị trường xuất khẩu mở rộng do đáp ứng được các hệ thống chất lượng của châu

Mỹ và châu Âu

 Chủ động về nguồn cung cấp nguyên liệu sữa

 Giá thành các sản phẩm từ sữa trên thế giới đang tăng, có cơ hội cạnh tranh khi xuất khẩu

2.1.4 Thách thức (Threats)

 Sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mạnh từ nước ngoài

 Nguyên liệu sữa chủ yếu là nhập khẩu nên phải chịu áp lực chi phí cao và biến động tỷ giá

 Thị trường xuất khẩu có nhiều rủi ro, tâm lý thích dùng sữa ngoại của khách hàng

 Nhà nước không kiểm soát nổi giá sữa trên thị trường

 Nền kinh tế không ổn định (lạm phát, khủng hoảng kinh tế )

 Các thủ tục hành ch nh, cơ chế quản kinh tế ở Việt Nam: còn quá rườm rà, gây nhiều cản trở cho hoạt động kinh doanh

2.2 Gán trọng số cho từng yếu tố

Để so sánh mức độ quan trọng của từng yếu tố trong ma trận SWOT đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp, tiến hành đánh giá mức độ quan trọng dựa vào trọng số:

Trang 9

Bảng 1 Trọng số các yếu tố trong ma trận SWOT

Điểm mạnh

(Strengths)

S1 Là một thương hiệu mạnh, chiếm >70% thị

S2 Chất lượng sp tốt, đạt các tiêu chuẩn kiểm

S3 Mạng lưới phân phối rộng khắp 63 tỉnh

S4 Trang thiết bị hiện đại, công nghệ khép k n

S5 Nguồn sữa chất lượng tốt, trang trại đạt tiêu

Điểm yếu

(Weaknesses)

W1 Nguồn nhiên liệu (xăng) phụ thuộc vào nhập

W2

Thị trường tiêu dùng sữa bột chưa cao, bị cạnh tranh bởi các thương hiệu nước ngoài:

Abott, Dutch Lady…

0.25

W3 Tập trung vào thị trường trong nước, chưa

có bước đột phá trong thị trường nước ngoài 0.3

W4 Các sản phẩm khác ngoài sữa không được

W5 Tập trung phân mảng ở quá nhiều ngành,

W6

Hoạt động mạnh về truyền thông và quảng cáo chủ yếu ở Miền Nam, chưa mạnh tại miền Trung và miền Bắc – nơi chiếm 2/3 dân số cả nước

0.15

Cơ hội

(Opportunities)

O1 Ch nh trị ổn định, nhiều ch nh sách ưu đãi

O2 Lượng Khách hàng tiềm năng cao và có nhu

O3

Nhu cầu tiêu dùng của người dân đang hướng về các sản phẩm quốc nội bởi chiến dịch: Người Việt nam dùng hàng Việt nam

0.25

O4

Thị trường xuất khẩu mở rộng do đáp ứng được các hệ thống chất lượng của châu Mỹ

và châu Âu

0.2

O5 Chủ động về nguồn cung cấp nguyên liệu 0.15

Trang 10

SWOT Yếu tố Trọng số

sữa

O6

Giá thành các sản phẩm từ sữa trên thế giới đang tăng, có cơ hội cạnh tranh khi xuất khẩu

0.05

Thách thức

(Threats)

T1 Sự thâm nhập thị trường của các đối thủ

T2

Nguyên liệu sữa chủ yếu là nhập khẩu nên phải chịu áp lực chi ph cao và biến động tỷ giá

0.05

T3 Thị trường xuất khẩu có nhiều rủi ro, tâm lý

T4 Nhà nước không kiểm soát nổi giá sữa trên

T5 Nền kinh tế không ổn định (lạm phát, khủng

T6

Các thủ tục hành ch nh, cơ chế quản kinh tế

ở Việt Nam: còn quá rườm rà, gây nhiều cản trở cho hoạt động kinh doanh

0.05

2.3 Xác định mức độ hấp dẫn từng nhóm chiến lược

Bốn nhóm chiến lược của doanh nghiệp được đưa ra xem xét:

Chiến lược 1 Chiến lược thâm nhập thị trường

Chiến lược 2 Chiến lược phát trển sản phẩm

Chiến lược 3 Chiến lược phát triển thị trường

Chiến lược 4 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

Mức độ hấp dẫn của từng nhóm chiến lược được sắp xếp theo 4 mức độ từ nhỏ đến lớn: Không hấp dẫn : 1

Có thể hấp dẫn đôi chút : 2

Khá hấp dẫn : 3

Rất hấp dẫn : 4

Trang 11

Bảng 2 Mức độ hấp dẫn của các chiến lược

Chiến lược

1

Chiến lược

2

Chiến lược

3

Chiến lược

4

Điểm mạnh

(Strengths)

S1 Là một thương hiệu mạnh, chiếm

S2 Chất lượng sp tốt, đạt các tiêu chuẩn

S3 Mạng lưới phân phối rộng khắp 63

S4 Trang thiết bị hiện đại, công nghệ

S5 Nguồn sữa chất lượng tốt, trang trại

Điểm yếu

(Weaknesses)

W1 Nguồn nhiên liệu (xăng) phụ thuộc

W2

Thị trường tiêu dùng sữa bột chưa cao, bị cạnh tranh bởi các thương hiệu nước ngoài: Abott, Dutch Lady…

W3

Tập trung vào thị trường trong nước, chưa có bước đột phá trong thị trường nước ngoài

W4

Các sản phẩm khác ngoài sữa không được đánh giá cao: cà phê, nước trái cây…

W5 Tập trung phân mảng ở quá nhiều

W6

Hoạt động mạnh về truyền thông và quảng cáo chủ yếu ở Miền Nam, chưa mạnh tại miền Trung và miền Bắc – nơi chiếm 2/3 dân số cả nước

Cơ hội

(Opportunities)

O1 Ch nh trị ổn định, nhiều ch nh sách

O2 Lượng Khách hàng tiềm năng cao và

O3

Nhu cầu tiêu dùng của người dân đang hướng về các sản phẩm quốc nội bởi chiến dịch: Người Việt nam dùng hàng Việt nam

Ngày đăng: 24/06/2021, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w