Các doanh nghiệp định vị vàquảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp bằng nhiều phương pháp: thông qua quảng cáo,PR, giá cả hoặc bằng chính sản phẩm, với mục tiêu chung là làm sao đưa thương h
Trang 1“Doanh nghiệp cần tập hợp các hoạt động nhằm tạo cho sản phẩm và thương hiệusản phẩm một vị trí xác định trên thị trường” (Philip Kotler) Các doanh nghiệp định vị vàquảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp bằng nhiều phương pháp: thông qua quảng cáo,
PR, giá cả hoặc bằng chính sản phẩm, với mục tiêu chung là làm sao đưa thương hiệu vàotâm trí khách hàng
Trong đó, có thể nói hoạt động PR có tác động tích cực trong việc quảng báthương hiệu với các chương trình hành động được thiết kế và hoạch định tỉ mỉ, cẩn thậnnhằm gặt hái được sự thừa nhận của công chúng và thông tin đến họ những họat động vàmục tiêu của doanh nghiệp PR là một công cụ giao tiếp rất linh hoạt trong lĩnh vực giaotiếp marketing: bán hàng trực tiếp hoặc qua điện thoại, các họat động tài trợ, triển lãm
PR hiện đang được ứng dụng rộng rãi bởi các tổ chức từ hoạt động phi lợi nhuậnđến hoạt động kinh doanh thương mại: hội từ thiện, các tổ chức, đảng phái chính trị, cácdoanh nghiệp, khu vui chơi giải trí, y tế Vai trò chính của PR là giúp doanh nghiệptruyền tải các thông điệp đến khách hàng và những nhóm công chúng quan trọng của họ.Khi truyền đi các thông điệp này, PR giúp sản phẩm dễ đi vào nhận thức của khách hàng,hay cụ thể hơn là giúp khách hàng dễ dàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với một
thương hiệu Vì thế, nhóm 10 quyết định nghiên cứu đề tài “Ứng dụng PR vào quảng bá thương hiệu của công ty sữa Việt Nam – Vinamilk với chiến dịch PR: Quỹ sữa vươn cao Việt Nam 2012”
Trang 21 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm thương hiệu
Thương hiệu luôn tồn tại trong tâm trí của khách hàng, luôn được khách hàng biếtđến dù chỉ là nghe thấy tên nhãn hiệu, nhìn thấy biểu tượng của doanh nghiệp, nghe thấymột câu khẩu hiệu quen thuộc… Vì vậy, ta có thể có một định nghĩa chung cho thươnghiệu như sau:
Thương hiệu là một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sảnphẩm, phân biệt doanh nghiệp, là hình tượng về sản phẩm và doanh nghiệp trong tâm tríkhách hàng mục tiêu và công chúng
1.1.2 Khái niệm PR
Theo Tổ chức Nghiên cứu và Đào tạo PR Mỹ (Foundation of PR Research andEducation) có định nghĩa PR được tổng hợp từ 472 định nghĩa khác nhau: “PR là mộtchức năng quản lý giúp thiết lập và duy trì các kênh truyền thông, sự hiểu biết, chấp nhận
và hợp tác lẫn nhau giữa một tổ chức với các nhóm công chúng có liên quan PR bao gồmviệc quản lý sự việc và vấn đề; giúp thông tin cho ban lãnh đạo để đáp ứng kịp thời trước
ý kiến công chúng; xác định và nhấn mạnh trách nhiệm của ban lãnh đạo là phục vụquyền lợi của các nhóm công chúng PR giúp ban lãnh đạo bắt kịp và vận dụng hiệu quảcác thay đổi, hoạt động như một hệ thống dự báo để tiên đón các xu hướng; sử dụng việcnghiên cứu và những kỹ thuật truyền thông hợp lý và có đạo đức làm công cụ chính.”
Ở Việt Nam, PR được hiểu như một nối kết với truyền thông trong việc quảng bá hoạtđộng kinh doanh và giới thiệu sản phẩm, con đường nhanh và hiệu quả nhất trong kinhdoanh hiện đại Thay cho các hoạt động đăng quảng cáo cổ điển, các công ty PR tạo racác hoạt động dễ gây chú ý đến hệ thống truyền thông và lồng vào đó các sản phẩm củamình Hiệu ứng của nó trong giới tiêu dùng được xem là hiệu ứng cấp hai đối với hệ thầnkinh tâm lý, khác hoàn toàn với thủ pháp “nhắc đi nhắc lại” trên các trang báo haychương trình quảng cáo, tiếp thị tẻ nhạt, kích thích chủ yếu hệ thần kinh tâm lý quán tính
Trang 3Tóm lại, quan hệ công chúng (PR) được hiểu là một hệ thống các nguyên tắc vàcác hoạt động có liên quan một cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh, một
ấn tượng, một quan niệm, nhận định hoặc một sự tin cậy nào đó
Hoạt động PR thường mang đến lợi ích cụ thể cho đối tượng
PR thường có chi phí thấp hơn so với quảng cáo
1.2.2 Nhược điểm
Thông tin không đến được với một số lượng rất lớn các đối tượng trong một thờigian ngắn do hoạt động PR chỉ tập trung ở một nhóm đối tượng trong một khu vựcđịnh trước
Thông điệp đưa ra thường không gây ra “ấn tượng mạnh” và khó ghi nhớ hơn saovới quảng cáo
Trong một số trường hợp, sẽ khó kiểm soát nội dung thông điệp do chuyển tải quabên thứ ba (nhà báo, chuyên gia, sự kiện…)
1.2.3 6C trong thông điệp PR
Credibility – Uy tín nguồn phát thông điệp
Context – Phạm vi phân phối thông điệp cần phù hợp với mục đích đặt ra
Content – Nội dung thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu và có ý nghĩa với ngườinhận
Clarity – Thông điệp phải rõ ràng
Channels – Lựa chọn kênh quảng cáo
Capability – Khả năng tiếp nhận và hiểu thông điệp của người nhận
1.3 Các công cụ của PR
Trang 4 Marketing sự kiện và tài trợ.
Để sử dụng PR như một trong những công cụ tung sản phẩm mới, cần có sự tinh tế
và kiên trì Bằng một việc đơn giản là thông báo cho các cơ quan truyền thông thông tin
về sản phẩm mới, nhà sản xuất đã tạo ra được sự nhận biết và công nhận đối với sảnphẩm Và nếu thông tin đó được xuất bản, nhà sản xuất sẽ có được những lợi ích nhấtđịnh
Nếu muốn sử dụng mối quan hệ truyền thông như một công cụ nhằm giới thiệu sản phẩmmới, bạn cần phải nêu ra được khía cạnh nào của sản phẩm “đáng được đưa tin”, chuẩn bịcác công cụ truyền thông phù hợp và triển khai các kế hoạch quan hệ với giới truyềnthông nhằm mục đích đưa thông tin của bạn xuất hiện trên cả báo in lẫn báo mạng
1.4.2 Làm mới sản phẩm cũ
Không chỉ đối với sản phẩm mới, PR còn rất có hiệu quả đối với sản phẩm cũ Cónhững sản phẩm với tính năng cũng như chất lượng vẫn tốt nhưng lại bị lãng quên nhanhchóng bởi sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cũng như sự phát triển củanhững sản phẩm thay thế Để khắc phục được tình trạng đó, các doanh nghiệp có thể ápdụng quan hệ công chúng để sản phẩm của mình được xuất hiện nhiều trên thị trường vàđược nhiều người biết đến
1.4.3 Nâng cao uy tín
Hoạt động PR nhằm làm cho khách hàng hiểu rõ tôn chỉ và các giá trị mà doanhnghiệp hướng tới, củng cố niềm tin khách hàng, giúp doanh nghiệp xử lý khi gặp khủnghoảng Đặc biệt, nếu biết cách khai thác đúng thời điểm thì trong một số tình huống hoạt
Trang 5động PR sẽ góp phần xây dựng hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp đối với công chúngđạt hiệu quả cao
Rõ ràng hoạt động PR để xây dựng hình ảnh của công ty và thương hiệu cho sản phẩmkhông mang tính nhất thời, bột phát, mà mang tính nhất quán lâu dài Bởi phải xây dựng
và gìn giữ hình ảnh của thương hiệu thì mới tranh thủ được lòng tin của công chúng Mộttrong những nguyên tắc cơ bản của PR là phải thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đốivới người tiêu dùng, khách hàng và cộng đồng
1.4.4 Doanh nghiệp có ngân sách hạn chế
Đối với các công ty nhỏ không có ngân quỹ tiếp thị dư giả, thì việc thực hiệnnhững chiến dịch PR luôn là phương thức hiệu quả cả về mặt tài chính lẫn việc khai pháthị trường cũng như việc quảng bá thương hiệu của công ty
Việc liên hệ với những công ty PR lớn là hoàn toàn không cần thiết vì cách làm đó sẽkhiến bạn mất đi một khoản chi phí kha khá Hãy bắt đầu một chiến dịch PR theo kiểu dukích (guerrilla PR), xây dựng danh sách các phương tiện truyền thông hữu ích, quan tâmtới các phương tiện truyền thông chuyên ngành, cấu trúc thích hợp của các thông tinquảng bá về công ty Đó là những phướng pháp các công ty nhỏ nên thực hiện để nângcao sự hiểu biết của khách hàng đến công ty
1.4.5 Doanh nghiệp gặp khủng hoảng
Khủng hoảng có thể làm thị phần sút giảm, uy tín doanh nghiệp bỗng chốc tiêutan, thương hiệu bao năm xây dựng một phút bị cộng đồng quay lưng Một lời khuyênvàng của các nhà tiếp thị chuyên nghiệp là: Ở đâu có khủng hoảng, ở đó phải có PR”
PR được xem là một công cụ hiệu quả để xử lý khủng hoảng Theo các chuyên gia PR,muốn giải quyết khủng hoảng bằng công cụ PR, doanh nghiệp phải lưu ý 3 yếu tố quantrọng nhất: không che giấu sự thật mà phải tích cực giải quyết thấu đáo; tìm kiếm nhânvật uy tín để chữa khủng hoảng và kết hợp chặt chẽ giữa bộ phận PR doanh nghiệp vớicông ty tư vấn PR để có giải pháp tháo gỡ tình hình nhanh nhất
1.5 Vai trò của PR trong quảng bá thương hiệu
Trang 6PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thương hiệu, nhằm trựctiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằm thiết lập vàkhai thác quan hệ với các tổ chức xã hội giới truyền thông, chính quyền, tài chính, địaphương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp, cộng đồng… để tạo điều kiệnphổ biến thương hiệu.
Với cá nhân: tạo dựng, củng cố và phát triển hình ảnh, uy tín, ảnh hưởng, vai trò,
quan hệ của họ với cộng đồng Đặc biệt với những ngôi sao thể thao, ca nhạc, chính trịgia hay những cá nhân đang muốn tạo dựng và củng cố uy tín của mình trước cộng đồng
Với tổ chức:
+ Xây dựng/tạo dựng và duy trì hình ảnh, uy tín cho tổ chức
+ Xây dựng và quảng bá thương hiệu đối với cộng đồng PR được đánh giá là phươngtiện quan trọng và hiệu quả hàng đầu trong việc định vị và xây dựng thương hiệu cho các
tổ chức, cá nhân
+ Khuyến khích công chúng tham gia vào các hoạt động của tổ chức
+ Khuyến khích và tạo động lực cho nhân viên/thành viên tích cực làm việc, đóng góp vìquyền lợi của tập thể
+ Bảo vệ tổ chức trước các cơn khủng hoảng
Trang 72 LIÊN HỆ THỰC TẾ
2.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Giới thiệu về công ty và sản phẩm của công ty
2.1.1.1 Khái quát về công ty sữa Vinamilk
Vinamilk là tên viết tắt của công ty sữa Việt Nam, được thành lập trên quyết địnhsố155/2003QĐ-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệpNhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
Tên giao dịch theo tiếng anh là: VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCKCOMPANY
Trụ sở giao dịch: số 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: số 148-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp.Hồ Chí MinhWebsite: Vinamilk.com.vn
Đến năm 2009 Vinamilk có 9 nhà máy dọc theo đất nước
Vốn điều lệ của công ty hiện nay là: 1.590.000.000.000 đồng ( một nghìn năm trăm chinmươi tỷ đồng)
Cho đến nay công ty đạt được rất nhiều danh hiệu và giải thưởng cao quý Đó là:
- Huân chương lao động Hạng II (1991); Huân chương lao động Hạng I (1996); AnhHùng Lao động (2000); Huân chương Độc lập Hạng III (2005) “siêu cúp” Hàng ViệtNam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội sở hữu trí tuệ & Doanh nghiệp vừa
và nhỏ Việt Nam
Trang 8- Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao” ( từ 1995 đến nay)
- “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khoán uy tín “ và Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam”( năm 2008 do UBCKNN- ngân hàng nhà nước hội kinh doanh Chứng Khoán – Công tyChứng Khoán và Thương mại Công nghiệp Việt Nam và Công ty Văn Hóa Thăng Long)
Trong năm 2009, công ty có nhiều thành tích: Báo Sài Gòn tiếp thị cấp giáy chứngnhận “ Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2009” do người tiêu dùng bình chọn; “Giảivàng thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2009” do cục an toàn vệ sinhthực phẩm cung cấp; Báo Sài Gòn giải phóng cấp giấy chứng nhận và cup “ thương hiệu
ưa thích nhất năm 2008-2009”; Cup vàng “Thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2009”
và giải thưởng “ Doanh nghiệp chứng khoán uy tín trên thị trường chứng khoán ViệtNam”
Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách
“Best under a billion” – 200 DN tốt nhất tại khu vực châu Á do tạp chí Forbes Asia bìnhchọn năm 2010 Năm 2012, Vinamilk đã tiếp tục được Hội đồng Thương hiệu Quốc giachọn là Thương hiệu Quốc gia lần thứ hai
Lao động trong công ty: hiện nay công ty có hơn 4000 cán bộ công nhân viên,đang làm việc tận tâm và đầy nhiệt huyết đóng góp cho sự phát triển của công ty
Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi của công ty
• Tầm nhìn: Vinamilk tập trung mọi nguồn lực để trở thành công ty sữa và thựcphẩm có lợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh, bền vững nhất tại Việt Nam bằngchiến lược xây dựng các dòng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh dài hạn
• Sứ mệnh: Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnhthổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóalợi ích của cổ đông công ty Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thíchnhất ở mọi khu vực, lãnh thổ
Trang 9Vì thế Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng, sáng tạo là người bạn đồng hành củaCông ty và xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng.
• Chính sách chất lượng: “Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằngcách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩmvới giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định.” (Tổng giámđốc-Bà Mai Kiểu Liên)
2.1.1.2 Các sản phẩm của công ty
2.1.2 Các hoạt động PR lớn của công ty
Vinamilk chia giọt máu đào – trao niềm hy vọng
Hưởng ứng Chiến dịch những giọt máu hồng hè 2012 và Chương trình tình nguyện vìcộng đồng do Tổng công ty Vinamilk Việt Nam phát động, sáng ngày 27/8 tại Trung tâmTruyền máu Hà Nội - Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, Ban giám đốc Nhàmáy Sữa Vinamilk Tiên Sơn cùng với hơn 100 cán bộ, công nhân viên đã tới tham giaNgày hội hiến máu “Cùng Vinamilk chia giọt máu đào – Trao niềm hy vọng”
Trang 10 Vinamilk: Hưởng ứng chương trình “Quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam”
Chương trình “Quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam” là hoạt động phối hợp giữa Tổngcục Môi trường (VEA) và Vinamilk, bắt đầu phát động từ năm 2012 Đây là hoạt độnghướng về môi trường bằng cách kêu gọi cộng đồng cùng tham gia trồng thêm nhiều câyxanh cho Việt Nam “Lễ trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ” và hưởng ứng chương trình
“Quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam” trên tuyến Xa lộ Hà Nội (khu vực ven rạch Đá Đỏ)
đã diễn ra ngày 27/5 Tại buổi lễ, 800 cây xanh đã được trồng, trong đó, 200 cây giánghương do “Quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam” tài trợ với tổng trị giá gần 200 triệu.Trong năm 2012, công ty Vinamilk đóng góp cho Chương trình bằng hình thức trích 50đồng trên mỗi sản phẩm nước giải khát Vfresh của Vinamilk được bán ra Vinamilk đãcam kết số tiền tối thiểu trích ra trong năm 2012 là 3 tỷ đồng Trong khuôn khổ chươngtrình này, Vinamilk còn hỗ trợ thêm số tiền là 300 triệu đồng để trao thưởng cho các cánhân, tập thể có các ý tưởng trồng cây hiệu quả nhất
“Vinamilk- ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam”
Triển khai từ năm 2003, qua 9 năm thực hiện, chương trình Quỹ học bổng ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam” đã trao hơn 33 nghìn suất học bổng trị giá gần 18 tỷđồng cho các em học sinh tiểu học vượt khó, học giỏi, có thành tích học tập xuất sắc ở 63tỉnh thành trong cả nước Trong năm học 2011-2012, Quỹ học bổng “Vinamilk – ươmmầm tài năng trẻ Việt Nam” sẽ tiếp tục tài trợ 1.000 suất học bổng trị giá 1 tỷ đồng chohọc sinh tiểu học theo các tiêu chí do Bộ Giáo dục và Đào tạo đặt ra
“Vinamilk- “Vinamilk – Tìm kiếm tài năng Việt”
Bắt đầu từ năm học 2010-2011, Vinamilk tổ chức chương trình “Vinamilk – Tìmkiếm tài năng Việt” để tạo sân chơi cho các em học sinh tiểu học thể hiện tài năng
Ngoài ra, nhằm tạo cho các em một sân chơi thú vị để giao lưu, học hỏi, thi đua lànhmạnh nhằm phát huy hết tài năng của mình trong các môn văn - thể - mỹ, Quỹ học bổngVinamilk phát động sân chơi “Vinamilk – tìm kiếm tài năng Việt” Chương trình sẽ được
Trang 11tổ chức tại 10 tỉnh, thành phố là: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Vũng Tàu, HảiPhòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Đồng Tháp, từ tháng 5-7/2012 Vòng chung kết được tổ chức tại TP Hồ Chí Minh vào giữa tháng 8/2012.
Thư viện Vinamilk
Trong năm 2011-2012, Quỹ học bổng Vinamilk tiếp tục xây thêm thư viện Vinamilktại Đăk Lăk, Đồng Tháp và Củ Chi (TP.Hồ Chí Minh)
2.2 Phân tích chiến dịch PR: quỹ sữa vươn cao Việt Nam 2012
2.2.1 Tổng quan về quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam”
Từ 2008 đến nay, Quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam” đã kiên trì, bền bỉ, ngược xuôikhắp đất nước, đem từng ly sữa thơm ngon, bổ dưỡng đến tận tay hàng trăm ngàn trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn để giúp trẻ em nghèo được uống sữa mỗi ngày
Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam khởi nguồn từ Quỹ 1 Triệu ly sữa, 3 triệu ly sữa và 6triệu ly sữa cho trẻ em nghèo Việt Nam Đây là một hoạt động trách nhiệm xã hội doVinamilk kết hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ em thực hiện năm 2008, 2009, 2010 Hoạt độngnày góp phần chia sẻ những khó khăn của trẻ em nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt, bị suydinh dưỡng, và để giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong cả nước Với những thành quảđạt được, năm 2010, chương trình đã được phê duyệt đổi tên thành Quỹ sữa Vươn caoViệt Nam và hoạt động dưới sự chủ trì trực tiếp của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam vàphối hợp thực hiện bởi Vinamilk Trong năm 2012, Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam với cáchoạt động bền bỉ đã được bình chọn là “1 trong 10 chương trình nổi bật của ngànhLĐTB&XH”
2.2.2 Đối tượng thực hiện
Đối tượng hướng đến của chương trình là trẻ em nghèo Việt Nam
Trong 10 năm trở lại đây, cùng với điều kiện kinh tế phát triển của đất nước, tìnhhình tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam đã tăng 9% từ mức 8,09
Trang 12lít/người/năm vào năm 2000 đã lên tới 14,8 lít/người/năm vào năm 2010 nhưng nhìnchung vẫn thấp hơn nhiều so với các nước láng giềng trong khu vực như Thái Lan 23lít/người/năm và Trung quốc 25 lít/người/năm Đặc biệt, đối với các tỉnh thành xa xôi cònnhiều khó khăn của cả nước thì trẻ em vẫn còn rất “khát” sữa và có những em cả đời chưabiết đến một ly sữa Tỉ lệ uống sữa không đồng đều giữa các vùng nông thôn, thành thịtrên cả nước đã phần nào dẫn đến việc cứ 3 trẻ em Việt Nam thì có 1 trẻ em bị suy dinhdưỡng thể thấp còi (theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng năm 2010), khiến cho các emthiếu đi cơ hội được phát triển tốt hơn và toàn diện hơn về mặt thể chất và trí tuệ.
Lãnh đạo Bộ LĐTB&XH cho biết: “Vẫn còn nhiều em nhỏ khó khăn trên khắp đấtnước Việt Nam chưa được uống sữa; chính vì thế, chúng tôi và Vinamilk sẽ tiếp tục sứmệnh của mình trong năm 2012, đem sữa và tình thương đến cho các em nhỏ có hoàncảnh khó khăn của Tổ quốc Tôi đánh giá cao sự đóng góp của Vinamilk cho Quỹ Sữatrong những năm vừa qua Tôi mong rằng với ý nghĩa đầy tính nhân văn của mình,chương trình sẽ luôn nhận được sự hỗ trợ của Vinamilk và sự quan tâm từ cộng đồng đểhiện thực hóa mơ ước của chúng ta và của các em trong một ngày không xa là “Mọi trẻ
em Việt Nam đều có quyền được uống sữa mỗi ngày”
Chính vì đối tượng chính của chương trình là trẻ em nghèo, nên ngoài các kênhnhư báo, đài, internet, băng rôn, website chính thức của chương trìnhvuoncaovietnam.com thì TV là kênh quảng cáo chính để truyền tải thông điệp ý nghĩacủa chương trình đến đông đảo khán giả nhí Bằng hành động của mình, Quỹ Sữa khôngchỉ mong muốn góp phần cải thiện điều kiện dinh dưỡng, tối đa hóa các tiềm năng về thểchất và trí tuệ của trẻ em Việt Nam mà còn muốn nâng cao nhận thức và sự quan tâm của
xã hội đối với sự phát triển của các em, những chủ nhân tương lai của đất nước
2.2.3 Thông điệp
Thông điệp chính của chương trình: “CHUNG TAY GÓP SỨC ĐỂ MỌI TRẺ EMĐỀU ĐƯỢC UỐNG SỮA VÌ MỘT VIỆT NAM LUÔN VƯƠN CAO”