II/ KỸ NAÊNG SOÁNG CƠ BẢN: -Kỹ năng ra quyết định : Không sữ dụng nhiều các chất không có lợi cho tiêu hóa như : Thuốc lá ,rượu chè , c à phê ,không ăn mặn ví có thể lá thủng dạ dày ăn [r]
Trang 1- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
- Vận dụng những hiểu biết về vitaminvà muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích , quan sát, vận dụng kiến thức vào đời sống
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS tự bảo vệ cơ thể bằng cách ăn uống đúng cách
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kĩ năng chủ động ăn uống các chất cung cấp đủ VTM và MK
- Kĩ năng tự tin khi trình bày trước lớp
- Kĩ năng xử lí và thu thập thơng tin
III Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng
- Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D , bướu cổ do thiếu iốt
VI Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: 1’ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: Hãy nêu các chất dinh dưỡng mà thức ăn cung cấp cho cơ thể Vậy vitamin và muối khoáng có
vai trò gì đối với cơ thể và con người lấy chúng từ đâu?
Hoạt động 1: (17’ ) VITAMIN.
Mục tiêu: HS biết được vitamin là gì và vai trò của một số vitamin đối với cơ thể
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin làm
bài tập trắc nghiệm TG 4’
Thảo luận toàn lớp
-GV nhận xét vàđưa ra kết luận cuối đáp
án đúng ( 1,3,5,6)
Em hiểu vitamin là gì?
-Vai trò của vitamin đối với cơ thể?
-Em có thể chia vitamin ra thành những
nhóm nào? vì sao?
- Trước kia khi khoa học chưa phát triển
con người chưa tìm ra công thức hóa học
của vi tamin => vitamin được đặt tên là:
A, B, C nhưng hiện nay khoa học đã phát
triển thì đã tìm ra được các lại vitamin
khác nhau
* Khi chế biến thức ăn cần tạo môi trường
thích hợp để hòa tan vitamin
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin và
bảng 34.1 TLCH:
- Thực đơn trong bữa ăn cần phối hợp như
- Hs đọc nội dung làm bài tập
Đại diện HS trả lời góp ý
+ Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản
+ Tham gia cấu trúc nhiều thế hệ enzim thiếuvitamin dẫn đến rối loạn hoạt động của cơ thể
HS lắng nghe
Thực đơn cần phối hợp thức ăn cĩ nguồn gốc
I Vitamin
- Vitamin là hợp chất hĩahọc đơn giản, là thành cấutrúc của nhiề enzim đảmbảo sự hoạt đống sinh líbình thường của cơ thể
- Con người khơng tự tổnghợp được nhiều vitamin màphải lấy từ thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủvitamin cho cơ thể
Trang 2thế nào để cung cấp vitamin cho cơ thể? động vật và thực vật
Hoạt động 2: (15’ ) MUỐI KHOÁNG.
Mục tiêu: HS biết được vai trò của mội số loại muối khoáng đối với cơ thể
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin và
bảng 34.2 trang 110 theo nhóm TG
5’
Thảo luận toàn lớp:
+ Vì sao thiếu vitamin D sẽ mắc
bệnh còi xương?
+ Vì sao nhà nước vận động sử
dụng muối iôt?
+ Trong khẩu phần ăn hàng ngày
cần làm như thế nào để đủ vitamin
và muối khoáng?
-Vai trò của muối khoáng đối với cơ
thể là gỉ ?
- Gv tổng kết lại nội dung
- Hs thảo luận nhóm thống nhất ý kiến:
+ Thiếu vitamin D trẻ em còi xương vì cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có mặt vitamin
D + Cần sử dụng muối iôt tránh bướu cổ
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn với nhau
- Tạo khung cơ thể
Tham gia cấu tạo enzim
Đảm bảo cân bằng áp suất thấu và lực trương của tếù bào
II Muối khống.
- Muối khống là thànhphần quan trọng của tế bào,tham gia vào nhiều hệenzim đảm bảo quá trìnhtrao đổi chất và năng lượngbìmh thường
- Khẩu phần ăn cần:
+ Phối hợp nhiều loại thứcăn( Động vật, thực vật )
+ Sử dụng muối iốt hàngngày
- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý của cơ thể?
- Kể những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó?
- Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?
-Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và
Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn
5Hướng dẫn về nhà:(1)
- Học bài, TLCH cuối bài
- Đọc mục : “ Em có biết”
- Chuẩn bị bài: Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
+ Tìm hiểu: Bữa ăn hàng ngày của gia đình
+ Tháp dinh dưỡng
* Rút kinh nghiệm :
TU ẦN 19 NS: 06/01/2013
Trang 3Tiết 38: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đựơc nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ơ ûcác đối tượng khác nhau, phân biệt đượcgiá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính
- Nêu được khẩu phần là gì?vì sao cần xây dựng khẩu phần ăn cho mỗi người?
- Xác định được nguyên tắc lập khẩu phần
2 Kỹ năng:
-Xác định được khẩu phần ăn hợp lí cho bản thân và gia đình
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tiết kiệm, nâng cao chất lượng cuộc sống
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày trước lớp
- Rèn kỹ năng thu thập và xử lí thơng tin
III Đồ dùng dạy học:
- Tranh các nhóm thực phẩm
- Bảng phụ
VI Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Em hiểu như thế nào về vitamin và vai trị của nĩ ?
? E m hiểu như thế nào về muối khống và vai trị của nĩ ?
? Cần phải cĩ khẩu phần ăn như thế nào, cách chế biến thực phẩm ra sau để cung cấp đủ vitamin và muối
khống ?
3 Bài mới: Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo các tiêu chuẩn qui định, gọi là tiêu chuẩn
ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí ? Đĩ là diều chúng ta cần tìmhiểu ở bài này
.Hoạt động 1: (13’) NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ
Mục tiêu: HS biết được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể mỗi người nhau tùy theo trạng thái của cơ thể
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông
tin, đọc bảng 36.1 , trang 113 SGK
Thảo luận toàn lớp:
+ Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa
tuổi khác nhau như thế nào? Vì sao
có sự khác nhau đó?
+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh
dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các
nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
- GV chốt lại kiến thức, liên hệ một số
gia đình cĩ con nhỏ cĩ hồn cảnh khĩ
khăn
- Hs tự thu nhận thông tin
- Thảo luận nhóm
Đại diện HS trình bày:
+ Nhu cầu dinh dưỡng trẻ em cao hơn người trưởng thành vì cần tích luỹ để cơ thể phát triển Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp vì sự vận động của cơ thể ít
+ Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, lao động
- Ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp trẻ bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao
1.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
- Nhu cầu dinh dưỡng củatừng người khơng giốngnhau
( Trẻ em > trưởng thành >người già
- Nhu cầu dinh dưỡng phụthuộc:
Trang 4Mục tiêu: HS biết được giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở một số dặc điểm: Thành phần của chất, năng lượng chứa trong nó.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thơng tin,
? Giái trị dinh dưỡng của thức ăn phụ
thuộc vào những yếu tố nào ? Kết luận
- HS tự thu nhận thơng tin, quansát tranh, vận dụng kiến thức vàothực tế, thảo luận nhĩm hồnthành phiếu học tập
- Đại diện nhĩm lên bảng hồnthành Các nhĩm cịn lại theo dỗi
- Nhiều vitamin và muối khống:
Rau quả tươi và muối khống
- HS: cung cấp đủ chất, ngonmiệng
- HS rút ra kết luận
2 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
- Giá trị dinh dưỡng của thức
ăn biểu hiện ở:
+ Thành phần các chất
+ Năng lượng chứa trongnĩ
+ Cần phối hợp các loạithức ăn khác nhau để cungcấp đủ cho nhu cầu dinhdưỡng của cơ thể
Hoạt động 3 (12’) KHẨU PHẦN VÀ NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
Mục tiêu: HS biết được nguyên tắc lập khẩu phần ăn
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi phần lệnh mục III trang 114
Thảo luận toàn lớp
+ Khẩu phần là gì?
+ Khẩu phần ăn uống của người mới ốm
khỏi có gì khác người bình thường?
+ Vì sao trong khẩu phần thức ăn cần tăng
cường rau quả tươi?
+ Để xây dựng khẩu phần hợp lý cần dựa
vào những căn cứ nào?
? Tại sao những người ăn chay vẫn khỏe
-Đại diện HS trình bày
+ Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường sức khoẻ
+ Tăng cường vitamin, tăng cường chất sơ để tiêu hoá+ Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Họ dùng sản phẩm từ dầu thực vật như: đậu, vừng, lạc chứa nhiều prôtêin
3 Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần.
- Khẩu phần ăn là lượng
thức ăn cung cấp cho cơthể ở trong một ngày
Nguyên tắc lập khảuphần:
+ Căn cứ vào giá trị dinhdưỡng của thức ăn
+ Đảm bảo: Đủ lượng ( Calo ), đủ chất ( Lipit, gluxit, vitamin, muối khống
4.Củng cố: (1’)
- 1- Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần:
a) Phát triển kinh tế gia đình b) Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng
c) Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa d) cả avà b
5.Hướng dẫn về nhà (1’) Học bài, , Đọc phần em có biết
- Chuẩn bị bài: Thực hành: phân tích một khẩu phần cho trước chú ý cách thành lập khẩu phần, tập đánh giá một khẩu phần cho trước
* Rút kinh nghiệm :
Trang 5- Trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hoà thân nhiệt
- Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng được vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh, đề phòng cảm nóng, cảm lạnh
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích , hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Mạnh dạn vận dụng kiến thức vào đời sống bảo vệ cơ thể
- II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng thu thập và xử lí thơng tin khi đọc sách giáo khoa để tìm hiểu cơ chế đảm bảo thân nhiệt ổn định của
cơ thể các phương pháp phịng chống nĩng ,lạnh
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhĩm ,lớp
III Đồ dùng dạy – học:
- Tư liệu về sự trao đổi chất, tranh môi trường
VI Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:5’
? Chuyển hĩa vật chất và năng lượng gồm những quá trình nào ? Nêu những quá trình đĩ ?
3 Bài mới: Em đã tự cặp nhiệt độ bằng nhiệt kế chưa, và được bao nhiêu độ ? Đĩ chính là thân nhiệt
Hoạt động 1: (9’) THÂN NHIỆT
Mục tiêu:HS hiểu thân nhiệt là gì? và biết thân nhiệt của người.
? Thân nhiệt là gì ?
? Ở người khỏe mạnh thân nhiệt thay đổi như thế
nào khi trời nĩng hay lạnh ? ( GV gợi ý: vận dụng
kiến thức bài 31; 32 )
- GV nhận xét kết quả của nhĩm.Và giảng giải
thêm: ở người khỏe mạnh khơng phụ thuộc mơi
trường do cơ thể điều hịa
- GV: HS hỏi tại sao khi sốt nhiệt độ tăng và
khơng tăng quá 42 ❑o C?(GV vận dung thơng
tin bổ sung tư liệu và kiến thức để giải thích cho
HS hiểu
- GV giúp HS hồn thiện kiến thức
- GV chuyển ý: Cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa
nhiệt là cơ chế tự điều hịa thân nhiệt
- - Cá nhân tự nghiên cứuSGK tr.105
- Trao đổi nhĩm thống nhấtkiến thức trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS nêu được:
+ Thân nhiệt là nhiệt lànhiệt độ của cơ thể
+ Thân nhiệt ổn định do cơchế điều hịa
+ Quá trình chuyển hĩa sinh
Hoạt động 2: (14’) SỰ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Mục tiêu:HS hiểu được cơ chế điều hòa thân nhiệt của cơ thể.
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thơng tin trả lời :
+ Bộ phận nào của cơ thể tham gia vào điều
hịa thân nhiệt ?
+ Sự điều hịa thân nhiệt dựa vào cơ chế nào ?
- GV gợi ý bằng câu hỏi nhỏ:
+ Nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi
đâu và để làm gì ?
+ Khi lao động năng cơ thể cĩ những phương
thức tỏa nhiệt nào?
+ Vì sao vào mùa hè da người ta hồng hào, cịn
vào mùa đơng ( trời rét ) da tái hay sởn gai ốc ?
+ Khi trời nĩng độ ẩm khơng khí cao, khơng
thống giĩ ( oi bức ) cơ thể cĩ phản ứng gì và cĩ
cảm giác như thế nào ?
- GV ghi tĩm tắt ý kiến của các nhĩm lên bảng
- GV lưu ý nội dung này liên quan thực tế nhiều
Vậy phải hướng dẫn HS từ hiện tượng thực tế
( trời rét vận động người nĩng lên ) để đưa về
phạm vi kiến thức Ví dụ: Mùa nĩng
( nhiệt độ cao ) mạch máu giản, máu qua da
nhiều mặt hồng lên và mùa rét ( nhiệt độ thấp )
ngược lại
- GV giải thích một chút về cấu tạo lơng mao
liên quan đến hiện tượng sởn gai ốc
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Tại sao khi tức giận mặt đổ nĩng lên ?
- - Cá nhân nghiên cứu thơngtin SGK tr.105 Vận dụng kiếnthức bài 32, kiến thức thực tế trao đổi nhĩm thống nhất ýkiến trả lời câu hỏi
- Yêu cầu nêu được:
+ Da và hệ thần kinh cĩ vai trị quan trọng trong điều hịa thân nhiệt
+ Do cơ thể sinh ra phải thốt
- HS tự lĩnh hội kiến thức quathảo luận và giảng giải của GV
để rút ra kết luận cho vấn đề
mà GV đặt ra lúc trước
- Đại diện nhĩm trình bày
Nhĩm cịn theo dõi, bổ sung
- Mọi hoạt động điều hịathân nhiệt đều là phản xạdưới sự điều khiển của hệthần kinh
Hoạt động 3: (15’) CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỐNG NÓNG LẠNH.
Mục tiêu:HS biết cách phòng chống nóng lạnh trên cơ sở khoa học.
- GV nêu câu hỏi:
+ Chế độ ăn uống vào mùa hè và mùa đơng khác
nhau như thế nào ?
- GV nhận xét ý kiến của các nhĩm Sau khi thảo
luận yêu cầu HS nêu rõ các biện pháp chống nĩng
lạnh cụ thể ?
- GV hỏi: Em đã cĩ hình thức rèn luyện nào đẻ
tăng sức chịu đựng của cơ thể ?
- GV hỏi thêm: Giải thích câu: “Mùa nĩng chống
- Yêu cầu:
+ Ăn uống phù hợp từngmùa
+ Quần áo, phương tiện phùhợp
- Thảo luận tịa lớp
-HS tự hồn thiện kiến thức
- Rèn luyện thân thể ( rènluyện da) tăng khả năngchịu đựng của cơ thể
- Nơi ở và nơi làm việcphải phù hợp cho mùanĩng và lạnh
- Mùa hè: Đội mũ nĩn khi
đi đường, lao động ngồitrời
- Mùa đơng: Giữ ấm chân,
cổ, ngực Thức ăn nĩng,nhiều mỡ
- Trồng nhiều cây xanhquanh nhà và nơi cơngcộng
4.Củng cố:(1’)
- Thân nhiệt là gì? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định?
Trang 7- Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt khi trời nóng lạnh?
5.Hướng dẫn về nhà:(1’)
- Học bài, TLCH cuối bài - Đọc mục : “ Em có biết”
- Tìm hiểu chức năng của các loại Vitamin và muối khoáng, và muốn có chúng lấy ở đâu?
Rút kinh nghiệm
- HS xác định sự chuyển hóa chuyển hóa vật chất và năng lượng trong TB gồm hai quá trình
đồng hĩa và dị hóa là những hoạt động cơ bản của sự sống
- Phân tích được mối quan hệ giữa trao đổi chất với chuyển hóa vật chất và năng lượng
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích , hoạt động nhóm
3 Thái độ: Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
- II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng thu thập và xử lí thơng tin khi đọc sách giáo khoa để tìm hiểu chuyển hĩa ,
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng chuẩn bị bài trước ở nhà
III Đồ dùng dạy – học:
-TRanh phóng to Hình 32.i SGK
VI Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Sự trao đổi chất của cơ thể diển ra ở những mơi trường nào ?
? Trình bày sự trao đổi chất giữa mơi trường trong và tế bào ? Nêu mối quan hệ ?
3 Bài mới : Tế bào thường xuyên trao đổi vật chất với mơi trường ngồi Vậy vật chất được tế bào sử dụng
như thế nào
Hoạt động 1: (17’) CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Mục tiêu: HS hiểu được chuyển hóa vật chất và năng lượng bao gồm đồng hóa và dị hóa, từ đó hiểu được khái niệm chuyển hóa
- Chia lớp thành 6 nhóm => 2dãy A, B HS chia nhóm
Trang 8Dãy A nghiên cứu thông tin SGK và
hình 32.1 thảo luận nhóm trả lời phần
lệnh trang 102
Dãy B Trả lời câu hỏi phần lệnh trang
103
+ Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng
gồm những quá trình nào?
+ Em hày phân biệt trao đổi chất và
chuyển hóa vật chất và năng lượng
+ So sánh đồng hóa và dị hóa
+ Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa
* Giải thích thêm:
- Chuyển hóa vật chất sảy ra ở TB luôn
gắn liền với chuyển hóa năng lượng
- Các chất được tổng hợp từ quá trình
đồng hóa là nguyên liệu cho quá trình dị
hóa Do đó năng lượng được tích lũy từ
quá trình đồng hóa sẽ được giải phóng
trong quá trình dị hóa
-? Vì sao có sự khác nhau giữa đồng hóa
và dị hóa ở lứa tuổi trạng thái cơ thể
khác nhau? Ví dụ minh họa
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đồng hóa và dị hóa
TĐC: là sự trao đổi các chất.CH: Sự biến đổi vật chất và năng lượng
HS lắng nghe
HS suy nghĩ trả lời
TĐC là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hóa trong TB
- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều bắt nguồn từ sự chuyển hóa trong TB
- Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng bao gồm 2 mặt đối lặp nhưng thống nhất là đồng hóa và dị hóa.Đồng hóa Dị hóa
- Tổng hợp các chất.
- Tích lũy năng lượng.
- Phân giải các chất.
- Giải phóng năng lượng.
- Tương quan giữa đồng hóa và dị hóa phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái cơ thể
Hoạt động 2: (10’) CHUYỂN HÓA CƠ BẢN
Mục tiêu:HS hiểu thế nào là chuyển hóa cơ bản
- Lúc cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi, cơ thể
có sử dụng năng lượng không? Để làm
gì?
-> Năng lượng đó gọi là chuyển hóa cơ
bản Vậy chuyển hóa cơ bản là gì?
Ý nghĩa?
- HS suy nghĩ trả lời
+ Cĩ tiêu dùng nănglượng hoạt động cho hoạtđộng của tim, hơ hấp vàduy trì thân nhiệt
- HS hiểu được đĩ là nănglượng để duy trì sự sống
- Một vài HS phát biểu , lớp bổ sung ( như nội dung SGK )
- Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi
- Ý nghĩa: dựa vào chuyển hóa cơ bản biết được tình trạng sức khỏe, trạng thái sinh lí
Hoạt động 3: (10’) ĐIỀU HÒA SỰ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Mục tiêu: HS nêu được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng được điều hòa bởi cơ quan thần kinh và các tuyến nội tiết
Trang 9- Có những hình thức nào điều hòa sự
chuyển hóa vật chất và năng lượng?
- GV hồn thiện kiến thức
*GV: giáo dục cho học sinh về bảo vệ
mơi trường: xanh sạch đẹp
-HS dựa vào thơng tin nêu được các hình thức : + Sự điều khiển của hệ thần kinh
+ Do các hooc mơn tuyến nội tiết
- Một vài HS phát biểu lớp bổ sung
Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng được điều hòa bằng 2 cơ chế: Thần kinh và thể dịch
- Cơ chế thần kinh:
+ Ở não cĩ các trung khu điều khiển
sự trao đổi chất
+ Thơng qua hệ tim mạch
- Cơ chế thể dịch do các hooc mơn đổ vào máu
4
Củng cố 2’
1 Ghép các s 1; 2;3 c t A v i các ch cái a; b; c c t B đ cĩ câu tr l i đúng.ố ở ộ ớ ữ ở ộ ể ả ờ
1- Đồng hĩa
2- Dị hĩa
3- Tiêu hĩa
4- Bài tiết
a- Lấy thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu
b- Tổng hợp chất đặc trưng và tích lũy năng lượng
c- Thải các sản phẩm phân hủy và các sản phẩm thừa ra mơi trường ngồi
d- Phân giải chất đặc trưng thành chất đơn giản và giải phĩng năng lượng
1-
2-
3-
4-
2 Chuyển hĩa là gì ? Chuyển hĩa gồm các quá trình nào ? 3.Vì sao nĩi chuyển hĩa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của cuộc sống ? 5 HDVN: 1’ - Học bài theo nội dung SGK - Làm câu hỏi 2, 4 vào vở bài tập - Đọc mục “ Em cĩ biết ” -GV hướng dẫn như nội dung SGK ( Tìm thêm các phương pháp phịng chống nĩng lạnh ) - GV nhận xét tiết học *Rút kinh nghiệm
NS: 16/12/2012
TU ẦN 17 Tiết 35: ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức học kỳ I - Nắm lại các kiến thức cơ bản đã học 2 Kỹ năng: Hệ thống hóa kiến thức 3 Thái đ ộ : Nghiêm túc học tập bộ mơn - II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN: - Kỹ năng thu thập và xử lí thơng tin khi đọc sách giáo khoa để tìm hiểu chương I-> V - Kĩ năng lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm - Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhĩm ,lớp khi ơn tập học kỳ I III Đồ dùng dạy – học: Tranh tế bào, mô, hệ cơ quan vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá VI Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp : 2Kiểm tra bài cũ : (1’) Kiểm tra trong quá trình ôn tập 3 Bài m ới :
*Mở bài: Để chuẩn bị cho tiết kiểm tra HKI sắp tới chúng ta bước vào tiết ôn tập.
Hoạt động 1: (25’) HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
Mục tiêu: hs nhớ lại kiến thức để hoàn thành bảng
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng
SGK/111, 112 5’
Nhóm1,2 hoàn thành bảng 1 , 5
Nhóm 3,4 hoàn thành bảng 2, 3
Nhóm 5 6 hoàn thành bảng 4
- Thảo luận toàn lớp:
Mời đại diện các nhóm lên hoàn thành bảng
( lần lượt từ bảng 1 => 5)
=> GV nhận xét và đưa ra kết luâïn cuối cùng
HS thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu
GV giao
Đại diện HS trình bày các nhóm khác bổ xung góp ý
HS lắng nghe
(Nội dung các bảng đã hoàn thành.)
Bảng 1:Khái quát về cơ thể người
Cấp độ tổ
chức
Tế bào Gồm: Màng, chất tế bào với các bào quan chủ
yếu( ti thể, lưới nội chất, bộ máy gôn gi ), nhân
Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơthể
Mô Tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc
Cơ quan Được tạo nên bởi các mô khác nhau Tham gia cấu tạo và thực hiện một
chức năng nhất định của hệ cơ quanHệ cơ
quan
Gồm các cơ quan có mối quan hệ về chức năng Thực hiện một chức năng nhất định
của cơ thểBảng 2: Sự vận động cơ thể
Hệ cơ quan thực
hiện vận động
Đặc điểm cấu tạo đặc trưng Chức năng Vai trò chung
Bộ xương Gồm nhiều xương liên kết với nhau
qua các khớp Có tính chất cứng rắn và đàn hồi
Tạo bộ khung cơ thể Bảo vệ
Nơi bám của cơ
Giúp cơ thể hoạt động để Thích ứng với môi trườngHệ cơ Tế bào cơ dài
Có khả năng co dãn
Cơ co giãn giúp các cơ quan hoạt động
Bảng 3: Tuần hoàn
Cơ quan Đặc điểm cấu tạo đặc trưng Chức năng Vai trò chung
Tim Tim 4 ngăn chia làm hai
nữa
Có van nhĩ thất và van ĐM
Co bóp theo chu kì gồm 3 pha
=> tạo lực đẩy để đẩy máu Giúp máu tuần hoàn liên
tục theo một chiều trong
cơ thể ( Dẫn máu từ tim đến tế bào và dẫn máu từ tế bào về tim)
Hệ mạch Gồm động mạch, mao
mạch và tĩnh mạch ĐM: dẫn máu từ tim đến tế bàoMM: trao đổi chất
TM: dẫn máu từ tế bào về tim
Bảng 4: Hô hấp
Các giai đoạn
chủ yếu trong
hô hấp
Thở Hoạt động phối hợp của
lồng ngực và các cơ hô hấp
Giúp không khí trong phổi thường xuyên đổi mới
Cung cấp khí oxi cho
TB của cơ thể và rthải khí cacbonic ra khỏi cơ thể
Trao đổi khí
ở phổi
Oxi từ phế nang => phổi
CO2 từ phổi => phế nang
Tăng nồng độ oxi trong máu giảm nồng độ CO2 trong máuTrao đổi khí CO2 từ phế nang => phổi Cung cấp oxi cho tế bào và
Trang 11ở tế bào O2 từ phổi => phế nang nhận khí CO2 từ tế bào.
Bảng 5: Tiêu hóa
Hđ Các chất Cơ quan thực
hiện
Khoang miệng
Thực quản Dạ dày Ruột non Ruột già
Hoạt động 2: (16’) TRẢ LỜI CÂU HỎI
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi
BẢNG
- Dẫn dắt HS trả lời các câu hỏi trong đề
cương ôn tập
- GV nhận xét đưa ra kết luận cuối cùng
HS suy nghĩ trả lời => HS khác nhận xét bổ xung
(có đề cương kèm theo)
4.Củng cố: (2’)
- Vì sao tim hoạt động suốt đời không mỏi?
- Mỏi cơ là gì ? Nguyên nhân ? Biện pháp chống mỏi cơ?
-Khi truyền máu chúng ta cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
5 Hướng dẫn về nhà : (1’)
- Học ôn lại các nội dung đã học chuẩn bị thi học kì
Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: Giúp HS ôn lại một số kiến thức đã học
2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để giải một số bài tập
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
- II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng chuẩn bị bài trước ở nhà
- Kỹ năng tìm kiếm xử lý thông tin Đọc (SGK)
III Ph ương pháp dạy học :
- Bảng phụ ghi một số bài tập trong sách bài tập NXBGD
- Tranh câm: Tế bào, sơ đồ vòng tuần hoàn máu, cấu tạo ngoài của tim, cấu tạo xương dài
Tá tràng với gan tiết dịch mật và tiết dịch tụy
VI Tiến trình lên lớp:
1Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sĩ số lớp
2Kiểm tra bài cũ)
3 Bài m ới :
(1’)*Mở bài:Để rèn luyện cho các em kĩ năng vận dụng kiến thức làm bài tập chuẩn bị thi học kì I
chúng ta cùng nbhau đi vào tiết bài tập
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: (20’) Bài tập.
Bài1: Cho HS đọc bài tập 3/5
Nêu những đặc điểm chỉ có ở người không có
ở những động vật khác
=> GV nhận xét và đưa ra kết luận cuối
Bài 2: Cho hs đọc bài tập 2/7
Hãy kể tên các hệ cơ quan trong cơ thể người
? Nêu chức năng từng cơ quan, tên các cơ
quan trong từng hệ cơ quan
GV nhận xét và đưa ra kết luận
Bài 3: Thử hình dung khi ta ngủ say thì những
cư quan nào hoạt động ? Hãy giải thích vì sao?
- Gv nhận xét và đưa ra kết luận
Bài 4: Bài12/10
Hãy đánh dấu mũi tên và ghi tên các nơ ron
vào sơ đồ vòng phản xạ sau:
TƯ thần kinh
1 3 2 4
Cơ quan
thụ cảm Cơ quan phảnứng
Bài 5: Tìm các cụ từ thích hợp để điền vào chỗ
trống để hoàn chỉnh các ccâu sau:
Máu được vận chuyển qua hệ mạch nhờ
một 1 do tim tạo ra Sức đẩy này tạo nên
một áp lực trong mạch máu, gọi là 2
(HATĐ khi TT co, HATT khi TT dãn) và 3
trong mạch Sức đẩy này ( huyết áp) 4 suốt
chiều dài hệ mạch do ma sát với thành mạch
và giữa các phân tử máu, còn 5 trong mạch
giảm dầntừ ĐM cho đến MM, sau đó lại tăng
dần trong TM
Hoạt động 2: (19’)
* Giải thích một số hiện tượng
1/ Vì sao hít thở sâu, xoa bóp cơ là biện pháp
chống mỏi cơ ?
2/ Vì sao người có nhóm máu O lại truyền
được cho nhóm máu B còn nhóm máu A lại
không truyền được cho người có nhóm máu B?
3/ Vì sao tim hoạt động suốt đời không mỏi?
4/ Vì sao khi ăn cơm có khi hạt cơm lại văn ra
từ lỗ mũi?
4/ Vì sao prôtêin trong thức ăn bị phân hủy
HS đọc đề => đại diện hsnêu ý kiến trả lời => HSkhác bổ xung góp ý
- HS kể tên các hệ cơquan trong cơ thể người,các cơ quan trong từnghệ cơ quan
HS trả lời HS khác nhậnxét bổ xung
HS lên bảng hoàn thành
sơ đồ
sức đẩy
huyết ápvận tốc máuhao hụt dầnvận tốc máu
HS trả lời HS khác nhậnxét bổ xung
Trang 134 Kiểm tra đánh giá : (2’)
GV giải đáp và trả lời câu hỏi, các thắc mắc mà HS đưa ra
5.Hướng dẫn về nhà : (2’)*
- Xem lại các nội dung vừa giải đáp
- Chuẩn bị bài “ Trao đổi chất” Tìm hiểu:
+ Trao đổi chất giữa cơ thể với mơi trường ngồi
+ Trao đổi chất giữa cơ thể với mơi trường trong
+ Vai trị của hệ hơ hấp, hệ tiêu hố, hệ tuần hồn, hệ bài tiết trong sự trao đổi chất
ẦN 16 Chương VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 32 : TRAO ĐỔI CHẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt đựơc sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi chất ở tế bào
- Trình bày được mối liên quan giữa trao đổi chất giữa cơ thể với trao đổi chất ở tế bào
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát , liên hệ thực tế, kĩ năng quan sát phân tích kênh hình
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ sức khỏe
- II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng thu thập và xử lí thơng tin khi đọc sách giáo khoa để tìm hiểu trao đổi chất ,
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng chuẩn bị bài trước ở nhà
III Ph ương pháp dạy học :
- Tranh phĩng to hình: 31.1, 31.2
- Phiếu học tập: ghi nội dung
VI Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm tra
3 Bài mới: Em hiểu như thế nào là trao đổi chất ? Vật khơng sống cĩ trao đổi chất khơng ? trao đổi chất ở
người diễn ra như thế nào ? GV dẫn vào bài mới
Hoạt động 1: (12’) TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA CƠ THỂ VỚI MÔI TRƯỜNG NGOÀI.
Mục tiêu: HS nêu được trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài là đặc trưng cơ bản của sự sống
- Em hãy kể tên 7 hệ cơ quan trong cơ
thể? Chức năng của từng hệ cơ quan?
- Theo em trong những hệ cơ quan đó hệ
cơ quan nào thực hiện trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường bên ngoài? Biểu
HS dựa vào kiến thức đã họctrả lời
Tiêu hóa hô hấp bài tiết
( Hệ tuần hoàn)
1Trao đổi chất giữa cơ thể và mơi trường ngồi
Trang 14hiện của sự trao đổi chất của các hệ cơ
quan đó
Dựa vào đó em hãy giải thích sơ đồ
31.1
GV nhận xét và giải thích lại để khác
sâu kiến thức cho HS
? TĐC ở cấp độ cơ thể biểu hiện như thế
nào?
=> Trong quá trình TĐC hệ tuần hoàn
có vai trò vận chuyển chất thải => các
cơ quan để thải ra ngoài và dẫn khí oxi,
dinh dưỡng, muối khoáng => tế bào.=>
Vậy vai trò của sự trao đổi chất là gì?
HS dựa vào kiến thức củamình trả lời
HS giải thích sơ đồ
HS lắng nghe
HS trả lời
HS lắng nghe
Lấy những chất cần thiết cho
cơ thể và thải chất bã ra môitrường bên ngoài
-Môi trường ngoài cung cấp thứcăn, nước, muối khoáng, oxi cho
cơ thể thông qua hệ tiêu hóa, hôhấp, hệ tuần hồn Chất bã vàsản phẩm phân hủy, cacbonic từ
cơ thể thải ra môi trường ngoàithông qua hệ : bài tiết, hô hấp,tiêu hóa
Hoạt động 2: (16’) TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA TẾ BÀO VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG.
Mục tiêu: HS hiểu được sự trao đổi chất ở tế bào là cơ sở
Em hãy thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
phần lện SGK/100.mục II
Thảo luận toàn lớp
GV nhận xét và đưa ra kết luận cuối
- Em có nhận xét gì về những chất trao
đổi giữa tế bào và môi trường trong?
Qua đây em rút ra được kết luận gì?
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện HS trình bày HS khácnhận xét bổ sung
II Trao đổi chất giữa tế bào và mơi trường trong
- Sự trao đổi chất giữa tế bào vàmôi trường trong biểu hiện:Chất dinh dưỡng và ôxy từ môitrường trong thẩm thấu vào TB,tế bào sử dụng cho các hoạtđộng sống, đồng thời các sảnphẩm phân huỷ đưa đến các cơquan thải ra ngoài
Hoạt động 3: (14’) MỐI QUAN HỆ GIỮA TRAO ĐỔI CHẤT Ở CẤP ĐÔÏ CƠ THỂ VỚI TRAO ĐỔI
CHẤT Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
Mục tiêu:Trình bày được mối liên quan giữa trao đổi chất giữa cơ thể với trao đổi chất ở tế bào
GV yêu cầu HS nghiên cứu thơng
tin, quan sát hình 31.2 trả lời câu
hỏi:
? Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể thực
hiện như thế nào ?
? Trao đổi chất ở cấp độ tế bào thực
hiện như thế nào ?
? Nếu trao đổi chất ở một cấp độ
ngừng lại sẽ dẫn đến hậu quả như thế
nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS,
liên hệ thực tế và yêu cầu HS rút ra
mối quan hệ
HS dựa vào kiến thức ở mục 1-2
để trả lời
- Các nhĩm thảo luận cử đại diện
+ Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể: là
sự trao đổi giữa các hệ cơ quan vớimơi trường ngồi để lấy chất dinhdưỡng và ơxi cho cơ thể
+ Trao đổi chất ở cấp độ tế bào: là
sự trao đổi chất giữa tế bào và mơitrường bên trong
+ Nếu trao đổi chất ngừng thì cơthể sẽ chết
- HS dựa vào phần trả lời của các câu hỏi để rút ra kết luận
III Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào.
-Trao đổi chất ở hai cấp độ cĩ liên quan mật thiết với nhau, đảmbảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Trang 154 Kiểm tra đánh giá:(1’)
- Ở cấp đôï cơ thể sự trao đổi chất diễn ra như thế nào?
- Trao đổi chất ở tế bào có ý nghĩa gì đối với trao đổi chất của cơ thể?
- Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp đôï cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào?
5Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Học thuộc bài , trả lời các câu hỏi vào vở bài tập
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài :
+ Đọc trước bài mới
+ Trả lời trước các câu hỏi cĩ trong bài
+ Kẻ trước hình 32.1 vào vở bài học
- Chuẩn bị bài: Chuyển hoá: tìm hiểu: Chuyển hóa vật chất và năng lượng là gì? ;
Đồng hoá là gì? Dị hoá là gì?
*Rút kinh nghiệm
-
NS: 3/12/2012
Tuần 15
Tiết 30 Thực hành: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA
ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hs biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho enzim hoạt động
- Hs biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nhgiệm với đối chứng
2 Kỹ năng: Rèn thao tác tiến hành thí nghiệm khoa học : đong, đo, nhiệt độ…thời gian.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng tìm kiếm xử lý thông tin Đọc (SGK),
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng quản lí thời gian ,đảm nhận trách nhiệm được phân cơng
III Đồ dùng dạy học:
- Ống nghiệm, giá đỡ, đèn cồn, giá đun, ống đong chia độ
- Cuộn giấy đo pH, phiễu nhỏ, bông lọc, bình thuỷ tinh chứa nước
- Đũa thuỷ tinh, nhiệt kế
- Nước bọt hoà loãng, hồ tinh bột 1%, dung dịch HCl 2%, iốt 2% , Dung dịch Strôme
VI Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 kiểm tra(1’) GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: Khi chúng ta nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt là vì sao ? Vậy thì bài thí nghiệm này sẽ giúp các
em khẳng định được điều đĩ
- GV giới thiệu và ghi vào bảng để định hướng cho học sinh
+ Tinh bột + Iốt → màu xanh
+ Đường + Thuốc thử Strơme → màu đỏ nâu (1’)
Hoạt động 1: (5’) TÌM HIỂU VIỆC CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM
Mục tiêu: HS biết được các dụng cụ và các hóa chất tiến hành thí nghiệm
Trang 16GV giới thiệu:
- Ống nghiệm 12 ống, giá đỡ, đèn cồn, giá đun,
ống đong chia độ
- Cuộn giấy đo pH, phiễu nhỏ, bông lọc, bình
thuỷ tinh chứa nước
- Đũa thuỷ tinh, nhiệt kế
- Nước bọt hoà loãng, hồ tinh bột 1%, dung
dịch HCl 2%, iốt 2% , Dung dịch Strôme
HS lắng nghe
- Các nhĩm trưởng phâncơng và báo cáo như sau:
+ Hai HS nhận dụng cụ
và vật liệu
+ Một HS chuẩn bị nhãncho ống nghiệm
+ Hai HS đã chuẩn bịnước bọt hịa lỗng, lọc,đun sơi
+ Hai HS chuẩn bị bình thủy tinh nước 37 độ
Tất cả các HS phải chuẩn bị tốt tất cả những dụng cụ cĩ liên quan đến bài thực hành
Hoạt động 2: (30’) NÊU YÊU CẦU VÀ CÁC BƯỚC LÀM THÍ NGHIỆM.
Mục tiêu: HS biết được yêu cầu và tiến trình làm thí nghiệm
- Nêu yêu cầu của buổi thực hành:
+ Biết đặt thí nghiệm để kiểm tra kết quả đã
học
+ Rút ra được kết luận từ kết quả so sánh giữa
các thí nghiệm và đối chứng
- Nêu các bước làm thí nghiệm:
* nêu vai trò của enzim trong nước bọt? Tên
của enzim? Enzim đó hoạt động trong điều kiện
nhiệt độ và nồng độ PH là bao nhiêu?
Bước 1: dùng ống đong hồ tinh bột rót vào các
ống A,B,C,D(2ml) , đặt ống nghiệm vào giá
- Dùng ống đong khác lấy các vật liệu đổ vào
các ống đã có hồ tinh bột
+ Ống A : 2ml nước lã
+ Ống B : 2ml nước bọt
+ Ống C : 2ml nước bọt đã đun sôi
+ Ống D: 2ml nước bọt + vài giọt HCl 2%
Bước 2:
- Đo đôï pH của ống nghiệm Đặt ống nghiệm
vào môi trường 370C trong vòng15’
- Các tổ quan sát và ghi kết quả vào bảng 26.1
thống nhất ý kiến , giải thích
Bước 3: Chia 4 ống nghiệm thành 2 lô:
* Chú ý Iôt gặp tinh bột +> màu xanh
Strôme gặp đường => màu đỏ gạch
+ Lô 1: dùng ống hút lấy iốt nhỏ 1-3 giọt vào
mỗi ống
+ Lô 2: nhỏ vào mỗi ống 1-3 giọt strôme
Đun sôi các ống lô số 2 quan sát kết quả ghi
- Các tổ quan sát và ghikết quả vào bảng 26.1thống nhất ý kiến giảithích
- Đại diện nhĩm trình bàykết quả và giải thích
- Các nhĩm tự bổ sungcho nhau → kết quả hồnchỉnh
- HS ghi nhận kiến thức vào vở đồng thời khắc sâu
Hoạt động 3: (7’) THẢO LUẬN NHÓM HOÀN THÀNH BẢN THU HOẠCH
Mục tiêu: HS hoàn thành bản thu hoạch
Trang 17Cho HS thảo luận hoàn thành câu hỏi ở phần
thảo luận tronh thời gian 7’
- GV cần chú ý nếu HS làm thí nghiệm cĩ kết quả
khơng đúng thì GV yêu cầu HS tìm hiểu nguyên
nhân, chú ý vào các điều kiện thí nghiệm…
- GV yêu cầu trình bày cách tiến hành và kết quả
của thí nghiệm
- “ Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt
HS thảo luận nhóm hoàn thành bản thu hoạch
Các tổ sửa chữa theo hướng dẫn của GV
Enzim trong nước bột biến đổitinh bột thành đường
- Enzim hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ thể và mơi trường kiềm
4 Kiểm tra đánh gia (1’)
-GV đánh giá giờ thực hành: khen nhĩm làm tốt và cộng điểm vào bài thu hoạch.
29 HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG
THẢI PHÂN – VỆ SINH TIÊU HÓA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS trình bày được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng.
- Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột non đến các cơ quan, tế bào
- Kể tên một số bệnh về đường tiêu hĩa thường gặp và cách phịng tránh
- HS trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hĩa và mức độ tác hại của nĩ.
- Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hĩa và đảm bảo sự tiêu hĩa cĩ hiệu quả
2 Kỹ năng Rèn kỹ năng:
- Kĩ năng hợp tác và lắng nghe tích cực
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức vệ sinh ăn uống chống tác hại cho hệ tiêu hố.
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN
- Xử lí thơng tin, tranh, phát hiện ra kiến thức
- Xem bài trước theo hướng dẫn của GV
VI/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nêu cấu tạo của ruột non ? Hoạt động tiêu hố chủ yếu ở ruột non là gì ?
? Những loại chất nào trong thức ăn cịn cần được tiêu hố ở ruột non ?
3 Bài mới: ? Thức ăn sau khi biến đổi thành chất dinh dưỡng được cơ thể hấp thụ như thế nào ?
Hoạt động 1: ( 12’) HẤP THỤ DINH DƯỠNG Ở RUỘT NON
Mục tiêu: HS khẳng định được ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng, và cấu tạo của ruột non phù họp với
chức năng
-Y/cầu HS Q.sát tranh H.29.1, HS Q.sát các hình,tự 1/ Hấp thụ chất dinh dưỡng
Trang 18-Căn cứ vào đâu người ta khẳng
định rằng ruột non là cơ quan chủ
yếu của hệ tiêu hoá đảm nhận vai
trò hấp thụ chất dinh dưỡng?
? Diện tích bề mặt hấp thụ có
liên quan tới hiệu quả hấp thụ
như thế nào?
? Ruột non có đặc điểm cấu tạo
nào làm tăng diện tích bề mặt
hấp thụ và khả năng hấp thụ?
- Gv đánh giá kết quả, giúp hs
hoàn thiện kiến thức
? Các chất dinh dưỡng được vận
chuyển bằng con đường nào?
+ Gan đóng vai trò gì trên con
đường vận chuyển các chất dinh
dưỡng về tim.?
nghiên cứu thơng tin để trả lời:
+ Diện tích bề mặt lớn nên hiệu quả hấp thụ cao.Cĩ mạch máu, mạch
BH dày đặc trên lơng ruột
+ Bề mặt hấp 500m), hệ mạch dày đặc,qua phân tích thực
thụ(400-ngo phản ảnh trên đồ thị
-HS nghe, q.sát tranh để rút KL
- Máu và bạch huyết
- Điều hòa các chất trong máu, khử độc
- Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng
- Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấpthu
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp vớicác lông ruột và lông ruột cực nhỏ =>Diện tích bề mặt hấp thụ lớn
+ Có các mao mạch máu và bạchhuyết phân bố đến từng lông ruột
+ Ruột dài
==> Tổng diện tích bề mặt là 500m2
- Các chất hấp thụ và vận chuyển theođường máu : Đường, Axit béo vàglyxêrin, Axit amim, các vitamim tantrong nước, Các muối khoáng, nước
- Các chất được hấp thụ và vận chuyểntheo đường bạch huyết:Lipit( các giọt nhỏđã được nhủ tương hoá), Các vitamim tantrong dầu(vitamim A,D,E,K)
2/ Vai trò của gan: Điều hoà nồng đôï cácchất dinh dưỡng trong máu ,đồng thời khửcác chất độc hại trong máu luôn ổn định,
Hoạt động 2: ( 6’) THẢI PHÂN
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của ruột già
-Em hãy trả lời lại câu hỏi : Thức ăn đến
ruột già có vai trò gì?
- Vậy thức ăn đến ruột già sẽ được xử lí
như thế nào?
- Vai trò của ruột già?
* Giáo dục: Trong khẩu phần ăn uống
chúng ta phải có chất xơ tuy chất xơ
không cung cấp chất dinh dưỡng nhưng
nó có vai trò rất lớn trong việc tạo phân
- Còn chất xơ nhiều nước ít ding dưỡng
- Hấp thụ nước lên men và tạo phân
HS lắng nghe
2/ Thải phân
Vai trị của ruột già là:
+ Hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể + Thải phân ( chất cặn bả ) ra khỏi cơ thể
Hoạt động 3 ( 13 ’) CÁC TÁC NHÂN GÂY HẠI CHO HỆ TIÊU HOÁ.
Mục tiêu: HS chỉ được các tác nhân gây hại cho hên tiêu hóa
HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
hoàn thành bảng 30.1 theo nhóm
Thảo luận toàn lớp
GV nhận xét,hồn chỉnh kiến thức bảng
30/98 và minh họa bằng tranh ảnh các lồi
VSV, giun sán kí sinh gây bệnh cho hệ tiêu
hĩa,tranh ảnh về các bệnh răng miệng, dạ
HS thảo luận nhóm hoàn thành bảngĐại diện tổ lên điền bảng theo yêu cầu của GV
-Các tổ khác bổ sung
1 Vi khuẩn:
- Tạo mơi trường axit làm hỏng men răng.
- Gây viêm loét dạ dày, ruột.
- Gây viêm tuyến tiêu hĩa làm tăng
sự tiết dịch.
Trang 19dày, ruột…
=> GV nhận xét và đưa ra kết luận cuối
- Ngoài các tác nhân trên em còn biết có
tác nhân nào nữa gây hại cho hệ tiêu
hoá? Tác hại của các tác nhân đó?
để hồn chỉnh bảng
-HS quan sát tranh minh họa
-HS ghi bài vào vở
2.Giun sán: Gây tắc ruột, tắc ống dẫn mật
3.Ăn uống khơng đúng cách:
- Gây viêm các cơ quan tiêu hĩa,họat động tiêu hĩa kém hiệu quả, hấp thụ giảm.
4.Khẩu phần ăn khơng hợp lí Gây rối loạn tiêu hĩa hoặc kém hiệu quả.
Hoạt động 3: ( 7’) CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ HỆ TIÊU HOÁ
Mục tiêu:HS trình bày được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và các cơ sở khoa học của các biện pháp đó
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
trả lời:+ Thế nào là vệ sinh răng
miệng đúng cách?
+ Thế nào là ăn uống hợp vệ
sinh?
+ Tại sao ăn uống đúng cách lại
giúp tiêu hoá đạt hiệu quả?
+ Em đã thực hiện biện pháp bảo
vệ hệ tiêu hoá như thế nào?:
*Cơ sở khoa học của các biện pháp
trên
* Giáo dục HS :
+ Tại sao không nên ăn vặt?
+ Tại sao không nên ăn quá no
vào buổi tối?
+ Tại sao không nên ăn kẹo trước
khi đi ngủ?
HS tự thu nhận thơng tin và phát biểu :
+Thời gian đánh răng, bàn chải mềm, thuốc đánh răng cĩ canxi và flo, chải răng đúng cách
+Ăn chín, uống sơi, rau sống, trái cây phải rửa sạch, rửa tay sạch sẽ,
ăn chậm, nhai kĩ, nghỉ ngơi sau khiăn……
+VD: ăn chậm, nhai kĩ: thức ăn sẽ được nghiền nhỏ, thấm đều dịch vị
tăng hiệu quả tiêu hĩa
+Ăn đúng bữa,đúng giờ tiết dịch nhiều
+Ăn hợp khẩu vị, tâm trạng thoải mái tiết dịch tốt
+Nghỉ ngơi sau khi ăn tập trung tiêu hĩa tốt
-HS tự rút ra KL
Các biện pháp bảo vệ hệtiêu hoá:
- Ăn uống hợp vệ sinh
- Khẩu phần ăn hợp lý
- Ăn uống đúng cách
- Vệ sinh răng miệng sau khi ăn
4 Củng cố: (1’)
- Vai trò của ruột già?
- Các tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu hoá?
- Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá tránh các tác nhân gây hại?
5 HDVN: (1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt
Ôn lại kiến thức của bài Tiêu hóa ở khoang miệng
-Đọc trước bài mới thực hành, mỗi nhóm chuẩn bị bản tường trình theo mẫu đã quy định
*Rút kinh nghiệm ; -
Trang 202 Kỹ năng: -Tư duy, suy đoán.
3 Thái độ: - Có ý thức b o vệ dạ dày.ả
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
-Kỹ năng ra quyết định : Khơng sữ dụng nhiều các chất khơng cĩ lợi cho tiêu hĩa như : Thuốc lá ,rượu chè , c àphê ,khơng ăn mặn ví cĩ thể lá thủng dạ dày ăn uống điều độ tránh căng thẳng thần kinh
- Kỹ năng tìm kiếm xử lý thông tin (SGK),và các tài liệu khác quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cấu tạo của dạdày tiêu hĩa dạ dày
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhĩm, tổ
2 Kiểm tra bài cũ: : (5’)
.-Hãy nêu tiêu hĩa ở khoang miệng ?
3 Bài mới: Chúng ta đã biết các thức ăn chỉ được tiêu hĩa một phần ở khoang miệng, vậy vào dạ dày chúng cĩ
tiếp tục biến đổi khơng ? Nếu cĩ thì biến đổi như thế nào ?
* Mở bài: (1’)Khi thức ăn đến dạ dày còn những chất nào chưa được biến đổi về mặt hóa học? Vậy khi đến
dạ dày những chất nào tiếp tục được biến đổi?
Hoạt động 1: (17’) CẤU TẠO CỦA DẠ DÀY
Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng
Em hãy đọc thông tin và quan sát
H:27.1 độc lập suy nghĩ trả lời
câu hỏi phần lện/87
Thảo luận toàn lớp:
- Dạ dày có cấu tạo như thế nào?
* Lớp cơ gồm có cơ xiên, cơ vòng
Cá nhân tự nghiên cứu thơng tin, trao đổi nhĩm, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhĩm trả lời các nhĩm khác bổ sung
- Yêu cầu;
1 CẤU TẠO CỦA DẠ DÀY
- Dạ dày hình túi, dung tích3lít
- Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc ngoàicùng
Trang 21và cơ chéo, được cấu tạo từ loại
cơ trơn
Lớp niêm mạc có các tế bào
tuyến tiết chất nhày, tiết
pépinôgen, tiết HCl
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo dự
đoán xem ở dạ dày có các hoạt
động tiêu hoá nào?
+ Hình dạng
+ Thành dạ dày
+ Tuyến tiêu hĩa
+ Dự đốn cĩ nhiều dự đốn
- HS tự rút ra kết luận ( cấu tạo của
dạ dày )
+ Lớp cơ dày, khoẻ gồm
3 lớp: cơ vòng, cơ dọc và cơchéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc trongcùng: nhiều tuyến tiết dịchvị
Hoạt động 2: : (19’) SỰ TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Mục tiêu: HS nêu được các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày, chỉ ra được các tế bào tham gia vào hoạt động tiêu hóa và vai trò của hoạt động
- Trình bày thí nghiệm của Pap
lốp
+ Khi thức ăn chạm vào lưỡi hoặc
niêm mạc dạ dày thì sảy ra hoạt
động gì?
+ Thành phần của dịch vị?
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông
tin, hoàn thành bảng 27 theo
nhóm
- Thảo luận toàn lớp
=> GV nhận xét và đưa ra kết luận
cuối
? Thời gian thức ăn tiêu hóa ở dạ
dày là bao nhiêu?
* Vì sao enzim không tiêu hóa
thành dạ dày?
Vì sao enzim pépin chứa trong tế
bào tuyếnvị mà không tiêu hóa tế
bào tuyến này?
Lồng ghép : Giáo dục không nên
ăn quá no hoặc nhịn đói rất dễ bị
đau dạ dày
Giáo dục vệ sinh ,bảo vẹ cơ thể
.Giữ gìn vệ sinh ,an tồn thực phẩm
- Cá nhân tự nghiên cứu thơng tin,trao đổi nhĩm, thống nhất ý kiếnhồn thành bảng
- Đại diện các nhĩm lên bảng hồnthành kiến thức
- HS tiếp tục thảo luận nhĩm theo
sự hướng dẫn của GV và bảng 27
- Đại diện nhĩm trả lời
+ Yêu cầu: nhờ cơ dạ dày
+ Gluxít và Lipít chỉ biến đổi vềmặt lý học…
- Các nhĩm khác bổ sung nếu cần
- HS rút ra kết luận cĩ sự hướng dẫn của giáo viên
HS Chú ý lắng nghe
2 S
ự tiêu hĩa ở dạ dày
-Biến đổi lý học : Sự tiết dị
vị -> Tuyến vị Sự co bóp của dạ dày->Cáclớp cơ của dạ dày
-Tác dụng: Hoà loãng thứcăn Đảo trộn thức ăn chothấm đều dịch vị
- Biến đổi hoá học:Hoạt động của enzim pépsin-Tác dụng: Phân cắt prôtêinchuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amim
4.Củng cố: (3’) Dạ dày diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào? Vai trò của enzim pepsin?
Hãy chọn câu trả lời đúng
1 Loại thức ăn nào được biến đổi cả về mặt lý học và hĩa học:
2 Biến đổi lý học ở dạ dày gồm:
3 Biến đổi hĩa học ở dạ dày:
Trang 22c) Hoạt động của Enzim pépsin d) Cả a và c đúng
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài Đọc “ em có biết”
- Chuẩn bị bài: Tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non
Tìm hiểu các thông tin về ruột non và sự tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non Rút kinh nghiệm ; -
Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hĩa
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN :
-Kỹ năng ra quyết định : Khơng sữ dụng nhiều các chất khơng cĩ lợi cho tiêu hĩa như : Thuốc lá ,rượu chè , c àphê Làm ảnh hưởng tới gan (cĩ vai trị tiết dịch mật )
-Kỹ năng tìm kiếm xử lý thông tin (SGK),và các tài liệu khác quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cấu tạo của củaruột non và quá trình tiêu hĩa ở ruột non
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhĩm, tổ
III Đồ dùng dạy học:
-1 Dạ dày hình túi, dung tích 3lít
- Thành dạ dày có 4 lớp:
+ Lớp màng bọc ngoài cùng
+ Lớp cơ dày, khoẻ gồm 3 lớp: cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo
+ Lớp dưới niêm mạc
+ Lớp niêm mạc trong cùng: nhiều tuyến tiết dịch vị
2 Biến đổi lý học : Sự tiết dị vị -> Tuyến vị
Sự co bóp của dạ dày->Các lớp cơ của dạ dày
-Tác dụng: Hoà loãng thức ăn Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
- Biến đổi hoá học :Hoạt động của enzim pépsin
-Tác dụng: Phân cắt prôtêin chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amim
Trang 233.Bài mới: - Khi chúng ta ăn, chỉ cĩ tinh bột và prơtêin là được tiêu hĩa ở miệng và dạ dày Như vậy các chất
cịn lại chưa được tiêu hĩa thì sau ? Chắc chắn sự hồn thành quá trình tiêu hĩa phải ở ruột non
Hoạt động 1: (10’) TIÊU HÓA Ở RUỘT NON
Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của ruột non đặc biệt là lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiêu hóa,
HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- Ruột non có cấu tạo như thế nào?
* Đọan đầu của ruột non là tá tràng nơi đây có
tuyến gan tiết mật, tuyến tụy tiết dịch tụy đổ vào
để hòa vào thức ăn thức ăn xuống ruột non từ từ
để thắm đều dịch mật và dịch tụ Nộng độ HCl là
tín hiệu đưa thức ăn đến ruột non
- Theo em ở ruột non diễn ra các hoạt động tiêu
+ Lớp dưới niêm mạc.+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và chất nhày
Hoạt động 2 : (17’) TÌM HIỂU TIÊU HĨA Ở RUỘT NON
Mục tiêu: HS nắm được các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở ruột non
- GV yêu cầu HS hồn thành bảng (GV
+ Yêu cầu HS so sánh với điều đã dự
đốn ở mục trên xem đúng hay sai
Giải thích vì sao ?
- GV nhận xét hoạt động của HS và yêu
cầu kẻ bảng vào vở
GV hỏi tiếp:
+ Thức ăn được biến đổi ở ruột non
chủ yếu làsự biến đổi nào ?
+ Sự biến đổi ở ruột non thực hiện đối
với những chất nào trong thức ăn ?
+ Nếu ở ruột non mà thức ăn khơng
được biến đổi thì sao ?
+ Làm thế nào để khi chúng ta ăn thức
ăn được biến đổi hồn tồn thành chất
dinh dưỡng cơ thể hấp
thụ được ?
- HS nghiên cứu thơng tin SGK thảo luận nhĩm thống nhất ý kiến đại diệnnhĩm lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng phụ của GV
- Các nhĩm khác theo dõi bổ sung nếu cần
- Cá nhân tự bổ sung kiến thức vào nội dung bảng của mình
- Đại diện 1-2 nhĩm so sánh và giải thích, các nhĩm cịn lại theo dõi bổ sung nếu cần
- Cá nhân kẻ bảng cĩ nội dung hồn chỉnh vào vở
Sự biến đổi hĩa học ở ruột non là chủyếu
+ Ruột non cĩ đủ enzim để tiêu hĩa hết các loại thức ăn
+ Nếu thức ăn khơng được biến đổi
ở ruột thì sẽ thải ra ngồi
dịch tiêu hĩa → biến đổi hĩa học được thực hiện dễ dàng → chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ được
II Tiêu hĩa ở ruột non.
Nội dung bảng phụ
Nội dung bảng
Biến đổi thức ăn
ở ruột non
Hoạt động tham gia Các thành phần tham
gia hoạt động
Tác dụngcủa hoạt động
Trang 24Biến đổi lý học - Tiết dịch
- Muối mật tách lipit thành những giọt nhỏ biệt lập…
- Tuyến: gan, tụy, ruột - Thức ăn hịa lỗng, trộn đều
+ Enzim Pépsin, Trípsin, Erếpsin
- Hãy chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Các chất trong thức ăn được biến đổi hoàn toàn ở ruột non là:
a Prôtêin b Lipit c Gluxit d Cả a,b,c e Chỉ a và b
5 HDVN:(1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Liên hệ với bản thân về vấn đề tiêu hoá, chế độ ăn
- Rút kinh nghiệm ; -
Trang 25TUẦN 12 NS: 14/11/2012
1.Kiến thức:
- HS hiểu rõ cơ sở khoa học của hơ hấp nhân tạo
- Nắm được trình tự các bước tiến hành hơ hấp nhân tạo
- Biết phương pháp hà hơi thổi ngạc và phương pháp ấn lồng ngực
2 Kỹ năng:
- Sơ cứu ngạt thở - làm hơ hấp nhân tạo, làm thí nghiệm phát hiện CO2 trong khí thở
3
Giáo dục :
- Làm việc nghiêm túc, mạnh dạn vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thơng tin về hơ hấp nhân tạo
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong thực hành
- Kỹ năng quản lí thời gian, đảm nhiệm trách nhiệm trong thực hành
- Kỹ năng viết báo cáo thu hoạch
- Kỹ năng ứng phĩ với tình huống gián đoạn hơ hấp( ngạt nước, điện giật, thiếu khí)
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Gối bơng cá nhân
- Gạc ( cứu thương ) hoặc vải mềm. Chuẩn bị theo tổ
- Nếu cĩ điều kiện sử dụng đĩa CD và các thao tác trong 2 phương pháp nhân tạo
Mơ hình người bằng cao su ( nếu cĩ )
V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bi cũ:5’ Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( 8’) TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐỌAN HƠ HẤP.
Mục tiêu: Hiểu được nguyên nhân gián đoạn hơ hấp( ngạt nước, điện giật, thiếu khí)
- GV yêu cầu: HS nghiên cứu
SGK tr 75 trả lời câu hỏi
+Cĩ những nguyên nhân nào
làm hơ hấp bị gián đoạn
HS nghiên cứu SGK tr 75 trả lời câuhỏi
- HS khác trả lời HS khác bổsung Hay cĩ thể nêu thêm nguyênnhân khác
+ Nước Phổi
+ Tê liệt hệ thần kinh
+ Không có ôxi trong không khívào máu
1 Tìm hiểu các nguyênnhân làm gián đoạn hơ hấp
Khi bị chết đuối nứoc vào phổi cần loại bỏ nước
- Khi bị điện giật ngắt dịngđiện
- Khi bị thiếu khí hay cĩnhiều khí độc khiêng nạnnhân ra khỏi khu vực..
Trang 26Hoạt động 2 : (29’) TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CẤP CỨU.
Mục tiêu : HS thực hành được 2 phương pháp và giải thích được.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Phương pháp hà hơi thổi ngạt
được tiến hành như thế nào ?
- Nếu cĩ đĩa CD hay người bằng
cao su GV cho HS xem để nắm
được các bước tiến hành và tập
- Sau khi xem đĩa hình 1 đến 3 HS tậplàm hà hơi thổi ngạt trên mơ hìnhngười
- Cá nhân tự nghiên cứu SGK ghi nhớcác bước thao tác
- Tập tiến hnh trong nhĩm và thayphiên nhau
- Một vài nhĩm biểu diễn thao táccủa phương pháp ấn lồng ngực vàtrình bày từng tác các nhĩm kháctheo dõi nhận xét
-HS lắng nghe và ghi nhớ
2 Trình tự các bước cấpcứu
A Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
- Các bước tiến hnh: SGK tr.76.
Chú ý:
- Nếu miệng nạn nhân bị cứngkhẽ mở, cĩ thể dùng tay bịtmiệng và thổi vào mũi
- Nếu tim đồng thời ngừng đập
cĩ thể vừa thổi ngạt vừa xoa bĩptim
B Phương pháp ấn lồng ngực:
- Các bước tiến hành: SGKtr.76
- Chú ý:
+ Cĩ thể đặt nạn nhân nằm sấpđầu hơi nghiêng sang một bên.+ Dùng 2 tay và sức nặng thânthể ấn vào phần ngực dưới (phíalưng) nạn nhân theo từng nhịp
4 Củng cố : (2’)
- GV nhận xét chung cả buổi thực hânh về kết quả học tập và ý thức kỷ luật:
+ Cho điểm 1-3 nhĩm thực hiện tốt
+ Nhắc nhở rút kinh nghiệm nhĩm cịn yếu
- HS dọn dẹp vệ sinh lớp
5 HDVN : (1’)
- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK tr.77
- Ơn tập kiến thức về hệ tiêu hĩa ở lớp 7
- Xem trước bài mới bài 24
*Rút kinh nghiệm
-
Trang 27-TUẦN 13 NS: 15/11/2012
Ch
ươ ng 5: TIÊU HĨA
Tiết 25: TIÊU HĨA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HĨA
1.Kiến thức:
- Trình bày vai trị của các cơ quan tiêu hĩa trong sự biến đổi thức ăn về 2 mặt lí học( chủ yếu là biến đổi cơ học)
và hĩa học( trong đĩ biến đổi lí học đã tạo điều kiện cho biến đổi hĩa học)
2 Kỹ năng:
- Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức
- Tư duy, tổng hợp, lo gic
- Hoạt động nhĩm
3
Giáo dục :
- Ý thức bảo vệ hệ tiêu hĩa
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng tìm kiếm xử lý thông tin (SGK)
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhĩm, tổ
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Thu báo cáo thu hoạch giờ thực hành
3 Bài mới:
- Hằng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào? Thức ăn đĩ được biến đổi ra sau ?
Hoạt động 1 (19’) THỨC ĂN VÀ SỰ TIÊU HĨA
Mục tiêu: HS trình bày được hai nhóm thức ăn (hữu cơ , vô cơ) , các hoạt động tiêu hóa và vai trò của tiêu
hóa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
- Hằng ngày ta ăn nhiều loại thức
ăn, vậy thực chất ta ăn gì từ thức
ăn?
- Có phải mọi chất khi ăn vào
được hấp thụ trực tiếp vào cơ thể
hay không?
- Các chất nào trong thức ăn được
biến đổi về mặt hóa học qua quá
trình tiêu hóa? Biến đổi thành
chất gì?
Cá chất tronh thức ăn:
-HC: Protein, gluxit, lipit, axit nucleic, vitamin
- VC: muối khoáng, nước
HS dựa vào hình24.1 trảlời:
- Vitamin, muối khoáng, nước
-Protein, gluxit, lipit,
1 Thức ăn:
- Thức ăn gồm các chất:
Protein+Hữu cơ Gluxit Lipit Axit nucleit Vitamin+Vô cơ Nước Muối khoáng
*Protein, gluxit, lipit, axit nucleic bịbiến đổi về mặt hóa học => chất đơn
Trang 28Hoạt động 2 : (18’) CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA.
Mục tiêu: HS chỉ được vị trí các cơ quan tiêu hóa trên tranh, từ đó xác định đươc trên cơ thể
- Em hãy nêu tên các cơ quan
trong hệ tiêu hóa => Chú thích
tranh câm các cơ quan trong hệ
tiêu hóa của cơ thể người
- Em hãy thảo luận nhóm hoàn
thành bảng 24/80
- Cho HS thảo luận toàn lớp
=> GV nhận xét và đưa ra kết
luận cuối
Qua bảng trên em có nhận xét
gì về vai trò của các cơ quan?
* Khi thấy đau ở vùng nào thì
nghi là đau ruột thừa? khi nghi
đau ruột thừa nên đi khám
ngay vì rất nguy hiểm khi bị
- Tuyến tiêu hóa gồm:
tuyến nước bọt, tuyến vị,tuyến gan, tuyến tụy, tuyếnruột
HS thảo luận nhóm hoànthành yêu cầu
Dại diện nhóm trình bàybổ sung => kết luận
HS trả lời
H lắng nghe
CÁC CƠ QUAN TRONG ỐNG TIÊU HÓA
CÁC TUYẾN TIÊU HÓA
nước bọtHầu
Thực quản
Ruột non Ruột Ruột già Ruột thẳng
Tuyến gan,tụy, ruột
Hậu môn
4 Củng cố: (2’)
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: đánh dấu vào câu trả lời đúng
Câu 1: Các chất trong thức ăn gồm:
a.Chất vô cơ, chất hữu cơ, muối khoáng
b.Chất hữu cơ,Vitamin,Protein,Lipit
c.Chất vô cơ, chất hữu cơ
5 HDVN: (1’) - Học bài theo nội dung bài ghi và ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi 1;2;3/80 SGK Đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
*Rút kinh nghiệm
-
Trang 29Tiết 26: TIÊU HĨA Ở KHOANG MIỆNG
- Nghiên cứu thơng tin tranh hình tìm kiến thức
- Khái quát hĩa kiến thức
- Hoạt động nhĩm
3
Giáo dục :
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn răng miệng
- Ý thức trong khi ăn khơng được cười đùa
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng tìm kiếm xử lý thông tin (SGK), quan sát sơ đồ để tìm hiểu sự tiêu hĩa ở
khoang miệng, nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhĩm, tổ
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Hỏi chuyên gia
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Các chất chứa trong thức ăn? Những chất nào qua biến đổi về mặt hóa học cơ thể mới hấp thu được?
- Nêu các cơ quan trong hệ tiêu hóa Những cơ quan nào đóng vai trò tiêu hóa chính?
3 Bài mới:
*Mở bài: Thức ăn vào khoang miệng được biến đổi như thế nào?
Và động tác đẩy thức ăn qua thực quản được tiến hành như thế nào?
Hoạt động 1: (19’) TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG.
Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của khoang miệng, vai trò của enzem trong nước bọt và các hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng
-Em nhìn H: 25.1 mô tả cấu tạo
của khoang miệng
- Thức ăn vào khoang miệng sẽ
diễn ra các hoạt động tiêu hóa
nào? Những hoạt động nào là biến
đổi lí học , những hoạt động nào là
biến đổi hóa học?
HS trả lời:Răng (NTT có 32 răng), lưỡi, tuyến nước bọt (3đôi: dưới lưỡi, dưới hàm, mang tai)
-Tiết nước bọt, nhai đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn, hoạt động của enzim
- Biến đổi lý học: Tiết nướcbọt, nhai đảo trộn thức ăn, tạoviên thức ăn
I Tiêu hĩa ở khoang miệng.
Tiêu hĩa ở khoang miệng gồm:
- Biến đổi lí học: Tiết nước bọt,nhai đảo trộn thức ăn, tạo viênthức ăn
+ Tác dụng: Làm mềm nhuyễnthức ăn, giúp thức ăn thấm nướcbọt tạo viên vừa để nuốt
- Biến đổi hĩa học: Hoạt độngcủa Enzim trong nước bọt
+ Tác dụng: Biến đổi 1 phần
Trang 30-Em hãy thảo luận nhóm 5’ hoàn
thành bảng 25.1/81 SGK
- Thảo luận toàn lớp
=> GV nhận xét đưa ra kết luận
cuối
*Liên hệ thực tế giáo dục: Vì sao
trước tkhi đi ngủ không nên ăn
kẹo đường Nên vệ sinh răng
miệng trước khi đi ngủ
- Biến đổi hóa học: hoạt độngcủa enzim
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện HS trình bày bổ sung
HS lắng nghe
tinh bột (Chín) trong thức ănthành đường Mantơzơ
Hoạt động 2: (18’) NUỐT VÀ ĐẨY THỨC ĂN QUA THỰC QUẢN
Mục tiêu: Học sinh trình bày được hoạt động nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày
liên hệ thực tế giáo dục ăn uống
- Em hãy đọc thông tin và quan
sát hình 25.3 hoàn thành lệnh/82
SGK
- Thảo luận toàn lớp
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động
của cơ quan nào là chủ yếu và có
tác dụng gì?
+ Lực đẩy thức ăn qua thực quản
xuống dạ dày được tạo ra ntn?
+ Thức ăn qua thực quản có biến
đổi về mặt hóa học, lí học
không?
=> Dựa vào hình 25.3 mô tả hoạt
động nuốt thức ăn
+ Giáo dục khi ăn không được
4.Củng cố: (2’)
? Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì?
? Khi ăn cháo hay ăn cơm thức ăn trong khoang miệng được biến đổi như thế nào?
- Giải thích câu “ nhai kĩ no lâu”
5.Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài theo nội dung bài ghi và ghi nhớ Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc phần em có biết
- Chuẩn bị bài tiêu hóa ở dạ dày
+ Tìm hiểu cấu tạo của dạ dày
+ Các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày, vai trò của các hoạt động đó
*Rút kinh nghiệm
-
Trang 31-TUẦN 11 NS: 4/11/2012
Tiết 22: HOẠT ĐỘNG HƠ HẤP
1.Kiến thức:
- Trình bày động tác thở ( hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thể
- Nêu rõ khái niệm dung tích sống lúc thở sâu( bao gồm: khí lưu thơng, khí bổ sung,
khí dự trữ và khí cặn
- Phân biệt thở sâu với thở bình thường, nêu rõ ý nghĩa của thở sâu
- Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình và thơng tin phát hiện kiến thức.
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra CO2 trong khơng khí thở ra
- Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tượng thực tế
- Hoạt động nhĩm
3
Giáo dục : ý thức bảo vệ, rèn luyện cơ quan hơ hấp để cĩ sức khỏe tốt.
II/ K Ỹ NĂNG SỐNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thơng tin SGK, quan sát tranh ảnh
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhĩm
- Kỹ năng tự tin trình bay trước tổ, nhĩm, lớp
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:5’
- GV: Các cơ quan hơ hấp cĩ cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?
- GV: Hơ hấp gồm những giai đoạn nào? Mối quan hệ giữa các giai đoạn đĩ?
3 Bài mới
* Vào bài: Ta đã biết hơ hhấp gồm 3 giai đoạn, vậy cơ chế hoạt động ở các giai đoạn này như thế nào?
Trang 32Hoaùt ủoọng 1 : (19’) thông khí ở phổi
Muùc tieõu: HS thấy đợc cơ chế thông khí ở phổi là hớt vào và th ra, th y đ c s ph i h p ho t đ ng c a ở ấ ượ ự ố ợ ạ ộ ủcỏc c quan.ơ
- Thụng khớ ở phổi thực chất là sự thay
đổi khụng khớ giữa phổi và mụi
trường.ngoài - vậy sự thụng khớ ấy là
nhờ vào hoạt động nào của con người?
-Hớt vào và thở ra nhờ hoạt động của
cơ quan nào? Em hóy đọc thông tin
GV giảng giải thờm về dung tớch
phổi, dung tớch sống của phổi
Vậy dung tớch sống của phổi phụ
thuộc vào yếu tố nào?
*Liờn hệ thực tế :Nờn tập luyện
cỏc mụn thể thao như bơi
- Đại diện nhúm trỡnh bày kếtquả, nhúm khỏc theo dừi, bổsung
HS tự rỳt ra kết luận
- HS nghiờn cứu hỡnh 21.2 vàthụng tin ở mục Em cú biết tr
71 trao đổi khớ và hũan thànhcõu trả lời
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày,cỏc nhúm khỏc theo dừi bổsung
- HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời
I/ Thụng khớ ở phổi.
-Sự thụng khớ ở phổi thựcchất là sự thay đổi khụng khớgiữa phổi và mụi trường nhờ
cử động hụ hấp ( hớt vào vàthở ra)
- Hớt vaứo:Caực cụ lieõn sửụứnngoaứi co, cụ hoaứnh co laứmtaờng theồ tớch loàng ngửùc
- Thụỷ ra Caực cụ lieõn sửụứnngoaứi daừn, cụ hoaứnh daừnlaứm giaỷm theồ tớch loàng ngửùc
- Dung tớch phoồi phuù thuoọcvaứo:giụựi tớnh, taàm voực, tỡnhtraùng sửực khoeỷ vaứ sửù luyeọntaọp
Hoaùt ủoọmg 2 : (19’) trao đổi khí ở phổi và tế bào
Muùc tieõu: HS trình bày đợc cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
Trang 33GV treo bảng 21: Kết quả đo 1 số
-GV treo tranh hỡnh 21.4 Sơ đồ cơ
chế trao đổi khớ ở phổi và tế bào
=> Hóy mụ tả sự khuếch tỏn của
đờng dẫn khí
Tỷ lệ % N2 trong khí hít vào
và thở ra khác nhau khôngnhiều
- HS trả lời
- Khuếch tỏn từ nơi cú nồng độcao đến nơi cú nồng độ thấp
-HS lắng nghe khắc sõu kiến thức
II/ Trao đổi khớ ở phổi và tế bào.
Trao đổi khí ở phổi:
- O2 khuyếch tán từ phế nangvào máu
- CO2 khuyếch tán từ máu vàophế nang
* Trao đổi khí ở tế bào:
- O2 khuyếch tán từ máu vào tế
tán từ tế bào vào máu
4 Cuỷng coỏ: (1’)
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Đỏnh dấu vào cõu trả lời đỳng:
1 Sự thụng khớ ở phổi do:
a) Lồng ngực nõng lờn hạ xuống
b) Cử động hụ hấp hớt vào thở ra
c) Thay đổi thể tớch lồng ngực
d) Cả a, b và c
5.Hửụựng daón veà nhaứ:(1’)
- Hoùc baứi traỷ lụứi caõu hoỷi cuoỏi baứi
- Veà tỡm hieồu traỷ lụứi caõu hoỷi: ẹeồ heọ hoõ haỏp khoeỷ maùnh ta phaỷi laứm gỡ?
- Veừ hỡnh 21.4/ SGK/ 70
*Rút kinh nghiệm
-
Tiết 23: VỆ SINH Hễ HẤP
1.Kiến thức:
- Trỡnh bày được phản xạ tự điều hũa hụ hấp trong hụ hấp bỡnh thường
- Kể cỏc bệnh chớnh về cơ quan hụ hấp ( Viờm phế quản, Lao phổi) và nờu cỏc biện phỏp vệ sinh hệ hụhấp Tỏc hại của hỳt thuốc lỏ
2 Kỹ năng:
- Rốn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Hoạt động nhúm
3
Giỏo dục : í thức bảo vệ, giữ gỡn cơ quan hụ hấp
- í thức bảo vệ mụi trường
II/ K Ỹ NAấNG SOÁNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng ra quyết định hỡnh thành cỏc kỹ năng bảo vệ hệ hụ hấp khỏi cỏc tỏc nhõn cú hại và tập luyện hụ hấpthường xuyờn
Trang 34- Kỹ năng tư duy phờ phỏn những hành vi gõy hại đường hụ hấp cho chớnh bản thõn và những người xung quanh.
Kỹ năng hợp tỏc, lắng nghe tớch cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhúm
- Kỹ năng tự tin trỡnh bày trước tổ, nhúm, lớp
III/ PHệễNG PHAÙP DAẽY HOẽC:
- Hoạt động nhúm
- Giải quyết vấn đề, trỡnh bày 1 phỳt
- Hỏi chuyờn gia
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thực chất sự trao đổi khớ ở phổi và ở tế bào là gỡ ?
- Trong quỏ trỡnh hụ hấp cú sự tham gia phối hợp của những cơ quan nào trong cử động hụ hấp ? Biện phỏp rốnluyện?
3 Bài mới:
*Mụỷ baứi : - Từ vai trò quan trọng của hô hấp là giúp cơ thể lấy O2 và thải CO2 Làm thế nào để bảo vệ
hệ hô hấp?
Hoaùt ủoọng 1 : (20’) cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
Muùc tieõu: HS chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp
Nêu biện pháp bảo vệ tránh tác nhân gây hại
- GV cho HS đọc thông tin SGK phần
I/tr.72
- GV treo bảng 22 cha ghi đủ cột 2, 3
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và
điền vào cột 2, 3
- Có những tác nhân nào gây hại, tới
hoạt động
hô hấp?(chú ý thuốc lá)
- Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô
hấp tránh tác nhân gây hại?
GV lu ý: Chú ý 3 vấn đề
+ Bảo vệ môi trờng chung
+ Môi trờng làm việc
+ Rèn luyện sức khỏe
- HS đọc thông tin SGK tr.72
- HS thảo luận nhóm và thốngnhất câu trả lời, điền
I/ Cần bảo vệ hệ hụ hấp khỏi cỏc tấc nhõn cú hại.
-Cỏc tỏc nhõn gõy hại chođường hụ hấp là: bụi, chấtkhớ độc, vi sinh vật gõynờn cỏc bệnh: lao phổi,viờm phổi, ngộ độc, ungthư phổi
- Biện phỏp bảo vệ hệ hụhấp trỏnh tỏc nhỏn gõy hại: + Xõy dựng mụi trườngtrong sạch
+ Khụng hỳt thuốc lỏ + Đeo khẩu trang khi lao động, ở những nơi cú nhiều bụi
Hoaùt ủoọng 2 : (18’) cần tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh
Muùc tieõu: HS chỉ ra đợc lợi ích của việc tập luyện hít thở sâu từ nhỏ
Xây dựng cho mình phơng pháp luyện tập phù hợp có hiệu quả
Trang 35- GV cho HS nghiên cứu thông
tin/tr.72-73 kết hợp thực tế
-GV nêu câu hỏi:
.Vì sao khi luyện tập thể dục thể thao
đúng cách, đều đặn từ bé có thể có đ ợc
dung tích sống lý
tởng?
.Vì sao khi thở sâu và gảim số nhịp
thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu
-Hớt thở sõu cú hiệu quả khi HTH hệ
hụ hấp tốt Vỡ vậy ta luyện tập phải
luyện tập tất cả cỏc bộ phận trong cơ
thể
-Chọn cho mỡnh mụn thể thao nhất là
mụn bơi lội ,chạy ,búng chuyền ,búng
+ Yờu cầu:
- Tập thường xuyờn từ nhỏtăng thể tớch lồng ngực
- Hớt thở sõu đẩy được nhiềukhớ cặn ra ngoài
-Cử đại diện nhóm trình bày
II/ Cần tập luyện để cú một hệ hụ hấp khoẻ mạnh.
Cần luyện tập TDTT phốihợp với tập thở sõu và nhịpthở thường xuyờn từ bộ, sẽ
5.Hửụựng daón veà nhaứ:1’
- Học bài và trả lời cõu hỏi 1,2,4/73SGK
- Đọc mục “Em cú biết?”
- Tỡm hiểu về hụ hấp nhõn tạo => Nờu cỏc bước thực hiện: Hà hơi thổi ngạt ,ấn lồng ngực
*Rút kinh nghiệm
-
1.Kiến thức:
- Phõn biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tỉnh mạch và mao mạch
- Biết cỏch garụ và những quy định khi đặt garụ
2 Kỹ năng: Trỡnh bày cỏc thao tỏc sơ cứu khi chảy mỏu và mất mỏu nhiều.
3
Giỏo dục : Làm việc nghiờm tỳc, mạnh dạn vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II/ K Ỹ NAấNG SOÁNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng tỡm kiếm, xử lý thụng tin SGK, quan sỏt tranh ảnh để tỡm hiểu cỏch sơ cứu cầm mỏu và quan sỏt thầy
cụ giỏo làm mẫu
- Kỹ năng hợp tỏc, lắng nghe tớch cực, ứng xử giao tiếp trong thực hành
Trang 36- Kỹ năng giải quyết vấn đề xác định chính xác tình trạng vết thương và đưa ra cách xử trí đúng và kịp thời.
- Kỹ năng quản lí thời gian, đảm nhiệm trách nhiệm trong thực hành
- Kỹ năng viết báo cáo thu hoạch
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Trực quan – thực hành – thí nghiệm
- Tranh luận tích cực
- Hoạt động nhĩm
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị đầy đủ: băng, bạc, bơng, dây cao su mỏng, vải mềm sạch
- HS chuẩn bị theo nhĩm 4 ngêi
Hoạt động 1 : ( 14’) ch¶y m¸u mao m¹ch vµ tÜnh m¹ch
Mục tiêu: HS nắm được biểu hiện của chảy máu động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
- Em hãy cho biết biểu hiện
của các dạng chảy máu đĩ?
- GV giúp HS hồn thiện kiến
thức
- Cá nhân ghi nhận 3 dạng chảy máu
- Bằng kiến thức thực tế và suy đốn
trao đổi nhĩm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác bổ sung
Hoạt động 2: ( 22’) TẬP BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG
Mục tiêu: HS biết được cách cầm máu khi bị chảy máu
GV yêu cầu:
- Khi bị chảy máu ở lịng bàn
tay thì băng bĩ như thế nào?
+ Mẫu gọn, đẹp
+ Khơng gây đau cho nạn nhân
a - Băng bĩ vết thương ở lịng bàn tay ( chảy máu mao mạch và tỉnh mạch )
- các bước tiến hành: như SGk Tr 61 -Lưu ý: Sau khi băng nếu vết thương cịn chảy máu đưa nạn nhân đến bệnh viện
Trang 37và phân tích đánh giá chưa
- cứ 15 phúc nới dây ga rô ra và
HOẠT ĐỘNG 3: ( 2’) VIẾT THU HOẠCH
GV yêu cầu về nhà học sinh viết báo cáo theo mẫu SGK tr 63
4 Kiểm tra đánh giá( 1’)
- Hoàn thành báo cáo
- Ôn tập cấu tạo hệ hô hấp ở lớp dưới
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới
- Trình bày được khái niệm hô hấp và nêu ý nghĩa hô hấp đối với cơ thể
- Mô tả cấu tạo các cơ quan trong hệ hô hấp ở người( mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi) liênquan đến chức năng của chúng
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức
- Hoạt động nhóm
3
Giáo dục : ý thức vệ sinh môi trường, bảo vệ cơ quan hô hấp.
II/ K Ỹ NAÊNG SOÁNG C Ơ BẢN:
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin SGK, quan sát tranh ảnh
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong hoạt động nhóm
Trang 38- Kỹ năng tự tin trình bay trước tổ, nhĩm, lớp
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : (19’) kh¸i niƯm h« hÊp
Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm hô hấp và thấy được vai trò của hô hấp với cơ thể sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
-Gv cho HS đọc thơng tin
-GV treo sơ đồ yêu cầu HS quan sát -Thức
ăn sau khi tiêu hĩa sẽ được biến đổi thành
chất dinh dưỡng đã được hấp thu dưới dạng
gì ?(gluxit ,lipit, prơtêin )
-Mà mọi họat động sống của tế bào đều cần
cái gì? ( năng lượng )
-Do đĩ các chất dinh dưỡng này phải trải
qua một quá trình biến đổi để trở thành năng
lượng cung cấp cho tế bào
-Quá trình biến đổi chất dinh dưỡng thành
năng lượng, người ta gọi quá trình đĩ là gì ?
-Muốn cĩ quá trình Oxi hĩa xảy ra thì phải
cần những yếu tố nào ?
Sau quá trình Oxi hĩa sẽ tạo năng lượng ,
CO2 và hơi nước
-Vậy Oxi được cung cấp vào từ đâu và
ngược lại CO2 từ tế bào được thải ra mơi
Trong quá trình tạo năng lượng thì nĩ
cũng tạo ra 1 lượng CO2 , CO2 này sẽ
được máu vận chuyển đến Phổi và thải ra
ngịai nhơ sự chênh lệch nồng độ các khí
tại phổi
-Ở phổi khí gì sẽ nhiều , khí gì sẽ ít ?
-Do đĩ các khí này sẽ khuyết tán vào nhau
để cho nồng độ 2 khí của 2 mơi trường này
bằng nhau Hiện tượng này người ta gọi là
hiện tượng trao đổi khí ở phổi Cịn tế bào
+ Gluxit , lipít và prơtêin + Năng lượng
+ Oxi hĩa các chất dinh
dưỡng
+ Khí Oxi + Quá trình hơ hấp + Hơ hấp là quá trình
khơng ngừng cung cấp Oxi cho các tế bào và lọai khí
CO2 do các tế bào thải ra khỏi
cơ thể – HS quan sát tranh và trả lời
I Khái niệm hơ hấp :
-Hơ hấp là quá trình khơngngừng cung cấp Oxi cho các
tế bào và lọai khí CO2 do các
tế bào thải ra, ra khỏi cơ thể -Quá trình hơ hấp gồm : sựthở , trao đổi khí ở phổi vàtrao đổi khí ở tế bào
Trang 39Hoạt động 2 : (20’) các cơ quan trong hệ hô hấp của ngời
vàchức năng của chúng
Muùc tieõu: HS trỡnh baứy ủửụùc caực cụ quan trong heọ hoõ haỏp ụỷ ngửụứi vaứ thaỏy roừ caỏu taùo phuứ hụùp vụựi chửực naờng.
-GV treo tranh câm phóng to H20.2/SGK
-GV yêu cầu 1 HS lên bảng xác định
trên tranh các cơ quan hô hấp
+ Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?
-Nêu đặc điểm cấu tạo của các cơ quan
-GV nhận xét, đánh giá kết quả
GV bổ sung thêm:
Nắp thanh quản đậy kín đờng hô hấp
cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt
Các tế bào limpho ở các hạch amiđan,
V.A tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các
tác nhân gây nhiễm
Trong suốt đờng dẫn khí đều có hệ
thống mao mạch và chất nhầy
Cấu tạo phế nang và hoạt động trao đổi
khí ở phế nang
- HS quan sát H20.2/tr.65
- HS xác định trên tranhvẽ
-Hệ hô hấp gồm các cơquan ở đờng dẫn khí và 2lá phổi
-Đờng dẫn khí có chứcnăng: dẫn khí vào và ra,làm ẩm, làm ấm không khí
đi vào và bảo vệ phổi
-Phổi là nơi trao đổi khígiữa cơ thể và môi trờngngoài
4 Cuỷng coỏ: (3’)
1 Cơ quan hụ hấp cú vai trũ quan trọng như thế nào đối với cơ thể?
A Cung cấp Oxi cho tế bào họat động C Giỳp khớ lưu thụng trong phổi
B Lọai thải CO2 ra khỏi cơ thể D Cả 2 cõu a, b đều đỳng
5.Hửụựng daón veà nhaứ: (1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 3, 4/ 67 SGK
- Đọc mục “Em có biết”
-.*Rút kinh nghiệm
-Sau khi hoùc xong baứi naứy HS bieỏt ủửụùc:
-Phõn được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ cú kế hoạch trong kế hoạch húa gia đỡnh
-Phõn tớch được những nguy cơ khi cú thai ở tuổi vị thành niờn
-Giải thớch được cơ sơ của biện phỏp trỏnh thai ,từ đú xỏc định được cỏc nguyờn tắc cần tuõn thủ để cú thể trỏnh thai
2 Kyừ naờng:
-Reứn kú naờng Vận dụng kiến thức vào thực tế
Thu thập kiến thức từ thụng tin
Hoạt động nhúm
3 Thaựi ủoọ:
- Giaựo duùc yự thửực tự bảo vệ mỡnh ,trỏnh mang thai ở tuổi vị thành niờn
II K ỹ năng sống cơ bản :
- Kyừ naờng thu thaọp xửỷ lyự thoõng tin khi đọc SGK và để xaực ủũnh roừ
- Kỹ năng phõn tớch, so sỏnh
- Kyừ naờng hụùp taực, quản lý thời gian, ửựng xửỷ giao tieỏp trong nhoựm
- Kỹ năng lắng nghe tớch cực
III ẹoà duứng daùy hoùc:
-Thụng tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niờn ,tỏc hại của mang thai sớm
Trang 40-Một số dụng cụ tránh thai ; bao cao su, vỉ thuốc tránh thai
VI Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài c ũ 5’
-Hãy nêu thụ tinh và thụ thai ?
3 Hoạt động dạy học :
(1’)*Mở bài: GV cĩ thể mở bài bằng cách hỏi Điều kiện cần cho sự thu tinh và thụ thai là gì ?
Hoạt động 1: Ý NGHĨA CỦA BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
Mục tiêu: HS thấy được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ cĩ kế hoạch trong kế hoạch hpas gia đình
13’ GV nêu câu hỏi thảo luận
-Em cho biết nội dung của cuộc vận
động sinh đẻ cĩ kế hoạch trong kế
hoạch hĩa gia đình ?
-Cuộc vận động sinh đẻ cĩ kế hoạch
cĩ ý nghĩa như thế nào ? cho biết lý
do ?
- Thực hiện cuộc vận động đĩ như thế
nào ?
-Điều gì xảy ra khi cĩ thai ở tuổi cịn
đang đi học (tuổi vị thành niên) ?
-Em nghĩ như thế nào khi HS THCS
được học về vấn đề này
GV giảng giải và nêu biện pháp tuyên
truyền giáo dục ở năm học tới
HS lăng nghe câu hỏi thảoluận
Đại diện nhĩm trả lời
Đại diện HS trình bày HSkhác nhận xét và đưa rakết luận cuối
sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe học
tập và tinh thần )
Hoạt động 2: NHỮNG NGỤY CƠ CĨ THAI Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
Mục tiêu:HS phân tích để tự thấy được sự ngụy hiểm khi cĩ thai ở tuổi vị thành niên
12’ GV:Yêu cầu HS thảo luận
-Cần để làm gì để tránh thai ngồi ý
muốn hay nạo phá thai ở tuổi vị thành
niên ?
-Mang thai ở tuổi vị thành niên cĩ
ngụy cơ như thế nào ?
-GV động viên các em khuyến khích
các em trai và em gái
GV cần khẳng định cả hs nam ,nữ đều
phải nhận thức về vấn đề này ,phải cĩ
ý thức bảo vệ ,giữ gìn bản thân ,đĩ là
tiền đề cho cuộc sống sau này
HS lắng nghe
Cĩ thai ở tuổi vị thành niên lànguyên nhân tăng nguy cơ tửvong và gây nhiều hậu quảxấu
Hoạt động 3 CƠ SƠ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
Mục Tiêu ; HS giải thích được cơ sở khoa học của các tránh thai 10’ GV:Yêu cầu HS thảo luận
-Dựa vào điều kiện thụ tinh và thụ thai
,hãy nêu các nguyên tắc để tránh thai ?
-Cần cĩ những biện pháp nào để thực
hiện nguyên tắc tránh thai ?
Thảo luận nhĩm thống nhất ý kiến
-Tránh trứng gặp tinh trùng
-Ngăn cản trứng đã thụ
Nguyên tắc tránh thai;
-Ngăn trứng chín và rụng -Tránh khơng để tinh trùng gặptrứng
-Chống sự làm tổ của trứng đã