1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án sinh lớp 9 HKI 2016

132 721 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 298,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồitheo dõi sự di truyề

Trang 1

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

CHƯƠNG I - CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Tuần 1 Ngày soạn: 15/8/2016

Tiết 1 Ngày dạy: 29/8/2016

Bài 1 MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

I MỤC TIÊU.

- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học

- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

- Học sinh làm quen với khái niệm "di truyền học" Cần làm rõ ý:

+ Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản

+ Cần giới thiệu các khái niệm: tính trạng, cặp tính trang tương phản, nhân tố ditruyền (nêu định nghĩa và cho ví dụ)

II CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 1.2

- Tranh ảnh hay chân dung Menđen

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

di truyền học nghiên cứu vấn đề gì? nó có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

* Kết nối

Hoạt động 3: Di truyền học (15')

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

tượng trái ngược nhau

nhưng tiến hành song

song và gắn liền với quá

- Phát biểu theo SGK

- HS lắng nghe và tiếpthu kiến thức

- Liên hệ bản thân vàxác định xem mìnhgiống và khác bố mẹ ởđiểm nào: hình dạng tai,mắt, mũi, tóc, màu da

- Biến dị là hiện tượngcon sinh ra khác với bố

mẹ và khác nhau vềnhiều chi tiết

- Di truyền học nghiêncứu về cơ sở vật chất, cơchế, tính quy luật củahiện tượng di truyền vàbiến dị

Hoạt động 4: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học (10')

- HS quan sát và phân tích

H 1.2, nêu được sự tươngphản của từng cặp tínhtrạng

II Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học

Phương pháp phân tíchcác thế hệ lai của Menđen(SGK)

+ Lai các cặp bố mẹkhác nhau về 1 hoặc 1 số

Trang 3

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK và nêu

phương pháp nghiên cứu

của Menđen?

- GV: trước Menđen,

nhiều nhà khoa học đã

thực hiện các phép lai trên

đậu Hà Lan nhưng không

thành công Menđen có ưu

điểm: chọn đối tượng

- Vì sao menđen chọn đậu

Hà Lan làm đối tượng để

nghiên cứu?

- GV giải thích

- Đọc kĩ thông tin SGK,trình bày được nội dung

cơ bản của phương phápphân tích các thế hệ lai

- 1 vài HS phát biểu, bổsung

- HS lắng nghe GV giớithiệu

- HS suy nghĩ và trả lời

cặp tính trạng thuầnchủng tương phản rồi theodõi sự di truyền riêng rẽcủa từng cặp tính trạng đótrên con cháu của từngcặp bố mẹ

+ Dùng toán thống kêphân tích các số liệu thuđược rồi rút ra các quyluật di truyền

Hoạt động 5: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học (10')

- GV hướng dẫn HS

nghiên cứu một số thuật

ngữ

- Yêu cầu HS lấy thêm

VD minh hoạ cho từng

+ Nhân tố di truyền+ Giống (dòng) thuần chủng

Trang 4

trạng nào đó.

- GV giới thiệu một số kí

hiệu

- GV nêu cách viết công

thức lai: mẹ thường viết

bên trái dấu x, bố thường

viết bên phải

P: mẹ x bố

chuyển thông tin vào vở 2 Một số kí hiệu

- P: Cặp bố mẹ xuất phát

- x: Kí hiệu phép lai

- G: Giao tử : ♂ (Đực);

♀ (Cái)

- F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F1

tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1)

Hoạt động 6: Luyện tập củng cố (4')

1) Thế nào là di truyền và biến dị ?

=> Khái niệm theo SGK.

2) Nêu phương pháp nghiên cứu của Menđen?

=> Phương pháp phân tích các thế hệ lai

3) Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ với nhau, F 1 thu được 100% hoa đỏ Khi cho các cây đậu F 1 tự thụ phấn, F 2 có cả hoa đỏ và hoa trắng Cây đậu Hà Lan hoa đỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao? => Cây đậu HL hoa đỏ ban đầu (P) không thuộc giống thuần chủng vì kết quả F 2 thu được vừa có hoa đỏ vừa có hoa trắng. 4) Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản: a Hạt trơn – nhăn c Hoa đỏ – hạt vàng b Thân thấp – thân cao d Hạt vàng – hạt lục ( Đáp án: c) Họat động 7: Tổng kết, dặn dò (3') - Học bài, làm bài tập 3,4 -SGK, đọc “ Em có biết” - Chuẩn bị cho bài sau: đọc trước bài và chuẩn bị các câu hỏi RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tuần 1 Ngày soạn: 16/8/2016

Tiết 2 Ngày dạy: 30/8/2016

Bài 2 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I MỤC TIÊU.

- Học sinh nêu được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét

- Phát biểu được nội dung quy luật phân li

- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình

II CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức (1')

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ: (4')

1) Thế nào là di truyền và biến dị ?

=> - Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệcon cháu

- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

2) Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồitheo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bốmẹ

+ Dùng toán thống kê phân tích các số liệu thu được rồi rút ra các quy luật di truyền

*Khám phá:

Bằng pp phân tích các thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

* Kết nối:

Hoạt động 3: Thí nghiệm của Menđen (20')

I/ Thí nghiệm của Menđen

1 Thí nghiệm:

- Lai 2 giống đậu Hà Lan

Trang 6

- Theo tranh hoa nào chọn

lai vẫn không thay đổi.

- Yêu cầu HS làm bài tập

điền từ SGK trang 9

- Yêu cầu HS đọc lại nội

dung bài tập sau khi đã

điền và tự ghi nội dung đó

vào vở

=> quy luật phân li

- Hoa đỏ vì người tadùng bộ phận cái

- Ghi nhớ khái niệm

- Phân tích bảng sốliệu, thảo luận nhómtính tỉ lệ KH và nêuđược:

+ Kiểu hình F1: đồngtính về tính trạng trội

+ F2: 3 trội: 1 lặn

- Lựa chọn cụm từ điềnvào chỗ trống:

1 đồng tính

2 3 trội: 1 lặn

- 1, 2 HS đọc

khác nhau về 1 cặp tínhtrạng thuần chủng tươngphản

VD: P: Hoa đỏ x Hoatrắng

F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ: 1hoa trắng

2 Các khái niệm:

- Kiểu hình là tổ hợp toàn

bộ các tính trạng của cơthể

- Tính trạng trội là tínhtrạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn là tínhtrạng đến F2 mới đượcbiểu hiện

3 Kết quả thí nghiệm –Kết luận:

Khi lai hai bố mẹ khácnhau về 1 cặp tính trạngthuần chủng tương phảnthì F1 đồng tính về tínhtrạng của bố hoặc mẹ, còn

F2 có sự phân li tính trạngtheo tỉ lệ trung bình 3 trội:

1 lặn

Hoạt động 4: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm (15')

- GV treo tranh H 2.3,

giải thích quan niệm

đương thời và quan niệm

của Menđen theo TTBS

- Do đâu tất cả các cây

- HS ghi nhớ kiến thức,quan sát H 2.3 và TT ởSGK nêu:

+ Nhân tố di truyền A quy định tính trạng trội (hoa đỏ).

II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

Theo Menđen:

- Mỗi tính trạng do một

Trang 7

F 1 đều cho hoa đỏ?

không hoà lẫn vào nhau

nên F2 tạo ra:

1AA:2Aa: 1aa

trong đó AA và Aa cho

kiểu hình hoa đỏ, còn aa

cho kiểu hình hoa trắng

- Hãy phát biểu nội dung

quy luật phân li trong

quá trình phát sinh giao

AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di truyền là aa.

- Trong quá trình phát sinh giao tử:

+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho

1 loại giao tử: A + Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao tử là a.

- Ở F 1 nhân tố di truyền A át a nên tính trạng A được biểu hiện.

- Quan sát H 2.3 thảo luậnnhóm xác định được:

1/ + GF1: 1A: 1a+ Tỉ lệ hợp tử F21AA: 2Aa: 1aa2/ Vì hợp tử Aa biểu hiệnkiểu hình giống AA

=> Sự phân li và tổ hợpcủa cặp nhân tố di truyền(gen) quy định cặp tínhtrạng thông qua quá trìnhphát sinh giao tử và thụtinh chính là cơ chế ditruyền các tính trạng

cặp nhân tố di truyền quyđịnh (sau này gọi là gen)

- Trong quá trình phát sinhgiao tử, mỗi nhân tố ditruyền trong cặp nhân tố ditruyền phân li về một giao

tử và giữ nguyên bản chấtnhư ở cơ thể thuần chủngcủa P

- Trong quá trình thụ tinh,các nhân tố di truyền tổhợp lại trong hợp tử thànhtừng cặp tương ứng và quyđịnh kiểu hình của cơ thể

* Nội dung quy luật phân li: trong quá trình

phát sinh giao tử, mỗi nhân

tố di truyền phân li về mộtgiao tử và giữ nguyên bảnchất như ở cơ thể thuầnchủng của P

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố (3')

1/ Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa?

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể

Trang 8

2/ Phát biểu nội dung của quy luật phân li.

3/ Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2')

- Học bài, làm bài tập 4 SGK trang 10 theo hướng dẫn

4/ Vì F 1 toàn là cá kiếm mắt đen , nên mắt đen là TTT,

Quy ước gen A: mắt đen; a: mắt đỏ Sơ đồ lai: P: Mắt đen x Mắt đỏ AA aa G p : A a F 1 : Aa x Aa G F1 : 1A: 1a ; 1A : 1a F 2 : 1AA: 2Aa: 1aa 3 mắt đen: 1 mắt đỏ. - Chuẩn bị cho bài sau: đọc trước bài 3 và chuẩn bị trả lời các câu hỏi RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Tuần 2 Ngày soạn: 24/8/2016

Tiết 3 Ngày dạy: 6/9/2016

Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP THEO)

- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với ditruyền trội hoàn toàn

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tự tin khi trình bày các ý kiến trước nhóm ,tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt độngnhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu vềphép lai phân tích, tương quan trội – lặn, trội không hoàn toàn

II CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 3 SGK

- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức (1')

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ: (4')

- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Nêu khái niệm kiểu hình? Cho VD?

- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào? (sơ đồ)

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Nêu tỉ lệ các loại hợp tử

ở F 2 trong thí nghiệm của

Menđen?

- Từ kết quả trên GV phân

tích các khái niệm: kiểu

gen, thể đồng hợp, thể dị

hợp Khắc sâu khái niệm

kiểu hình

Phân nhóm thảo luận:

- Hãy xác định kết quả của

1AA: 2Aa: 1aa

- HS ghi nhớ khái niệm

- Các nhóm thảo luận , viết

sơ đồ lai, nêu kết quả củatừng trường hợp

- Đại diện 2 nhóm lên bảngviết sơ đồ lai

- Các nhóm khác hoànthiện đáp án

- HS dựa vào sơ đồ lai đểtrả lời

+ 100% cá thể mang TTT thì đối tượng có KG đồng hợp trội + 1 T : 1 L thì đối tượng có KG

dị hợp ( không thuần chủng)

Điền theo thứ tự: 1- Trội; Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng hợp trội; 5- Dị hợp

2 1 HS đọc lại khái niệm laiphân tích

=> nhằm xác định kiểu gencủa cá thể mang tính trạngtrội

III- Lai phân tích

1 Một số khái niệm:

- Kiểu gen là tổ hợp toàn

bộ các gen trong tế bào cơthể

- Thể đồng hợp có kiểugen chứa cặp gen tươngứng giống nhau (AA, aa)

- Thể dị hợp có kiểu genchứa cặp gen gồm 2 gentương ứng khác nhau(Aa)

2 Lai phân tích: là phép

lai giữa cá thể mang tínhtrạng trội cần xác địnhkiểu gen với cá thể mangtính trạng lặn

+ Nếu kết quả phép laiđồng tính thì cá thể mangtính trạng trội có kiểu genđồng hợp

+ Nếu kết quả phép lai

là phân tính thì cá thểmang tính trạng trội cókiểu gen dị hợp

Hoạt động 4: Ý nghĩa của tương quan trội lặn (13')

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK, thảo

luận nhóm và trả lời câu

- HS thu nhận và xử lýthông tin

- Thảo luận nhóm, thống

IV- Ý nghĩa của tương quan trội lặn

Trang 11

- Tương quan trội, lặn làhiện tượng phổ biến ở giớisinh vật.

- Tính trạng trội thường làtính trạng tốt vì vậy trongchọn giống phát hiện tínhtrạng trội để tập hợp cácgen trội quý vào 1 kiểu gen,tạo giống có ý nghĩa kinhtế

- Trong chọn giống, đểtránh sự phân li tính trạng,xuất hiện tính trạng xấuphải kiểm tra độ thuầnchủng của giống

Hoạt động 5: Trội không hoàn toàn (3') (giảm tải)

- GV yêu cầu HS quan sát

H 3, nghiên cứu thông tin

SGK hoàn thành bảng GV

đã phát ( bảng 3)

- HS tự thu nhận thông tin,kết hợp với quan sát hình,trao đổi nhóm và hoànthành bảng

- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

V- Trội không hoàn toàn ( HS không cần ghi vì giảm tải)

- GV yêu cầu HS làm bài

HS đọc thông tin mới điền

Trội không hoàn toàn làhiện tượng di truyềntrong đó kiểu hình cơthể lai F1 biểu hiện tínhtrạng trung gian giữa cơthể bố và mẹ, còn F2 có

tỉ lệ kiểu hình là 1: 2: 1

Bảng 3: so sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn

Trang 12

Đặc điểm Trội không hoàn toàn Thí nghiệm của Menđen

Kiểu hình ở F1 Tính trạng trung gian Tính trạng trội

Kiểu hình ở F2 1 trội : 2 trung gian :1 lặn 3 trội : 1 lặn

Hoạt động 6: Luyện tập củng cố (3')

Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:

a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng

b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng

2 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:

a P: AA x aa c P: Aa x Aa

b P: Aa x aa d P: aa x aa

3 Trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:2:1 ?

a Aa x Aa c Aa x aa

b Aa x AA d aa x aa

Họat động 7: Hướng dẫn về nhà (1')

- Học bài ghi

- Chuẩn bị cho bài sau: đọc trước bài 4 và chuẩn bị các câu hỏi

- Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

-Tuần 2 Ngày soạn: 25/8/2016

Tiết 4 Ngày dạy: 7/9/2016

Bài 4 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

I MỤC TIÊU.

- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

- Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen

- Nhận biết được biến dị tổ hợp

- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li, quy luật phân li độc lập

- Phát triển được kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tự tin khi trình bày các ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt độngnhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu vềphép lai 2 cặp tính trạng

II CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 4 SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức (1')

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ: (4')

- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?

- Cho lai giữa cây ngô hạt vàng thuần chủng với ngô hạt trắng thuần chủng, F 1 thu được 100% ngô hạt vàng.

a- Xác định tính trội và tính lặn.

b- Làm thế nào để xác định ngô hạt vàng thuần chủng?

- Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?

*Khám phá:

Ta đã biết về lai 1 cặp tính trạng, vậy lai 2 cặp tính trạng như thế nào, kết quả rasao? ta tìm hiểu tiếp bài 4

Trang 14

- Yêu cầu HS quan sát

hình 4 SGk, nghiên cứu

thông tin và trình bày thí

nghiệm của Menđen

Kiểu hình

Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2

9331

Vàng 315+101 416 3Xanh 108+32 140 1Trơn 315+108 423 3Nhăn 101+32 133 1

P: Vàng, trơn x

Trang 15

- Tự ghi quy luật phân liđộc lập.

- Yêu cầu HS nhớ lại kết

quả thí nghiệm ở F2 và trả

lời câu hỏi:

- F 2 có những kiểu hình

nào khác với bố mẹ?

Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

- GV đưa ra khái niệm

(chiếm 6/16)

II- Biến dị tổ hợp:

- BDTH là sự tổ hợp lạicác tính trạng của bố mẹlàm xuất hiện các kiểu hìnhkhác P

- Chính sự phân li độc lậpcủa các cặp tính trạng đãđưa đến sự tổ hợp lại cáctính trạng của P

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố (5')

- Phát biểu nội dung quy luật phân li?

- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

=> Sinh sản hữu tính

- BT3 -SGK Đáp án: b và d

Trang 16

Hoạt động 6: Tổng kết, dặn dò (2')

+ Tổng kết: nhận xét thái độ học tập của HS

+ Dặn dò: - Học bài theo các câu hỏi 1,2,3 SGK

- Chuẩn bị cho bài sau: đọc trước bài và chuẩn bị các câu hỏi

- Vẽ hình 5 tr 17 ( chỉ ghi chữ không vẽ hình) Kẻ sẵn bảng 5 (tr 18) vào vở bài tập

RÚT KINH NGHIỆM:

-Tuần 3 Ngày soạn: 26/8/2016

Tiết 5 Ngày dạy: 13 /9/2016

Bài 5 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU.

- Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen

- Nêu được nội dung của quy luật phân li độc lập

- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

II CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 5 SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức (1')

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ: (4')

- Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó)

- Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự

di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

=> (3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1

Trang 17

- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao?

* Khám phá:

Ta đã biết các tính trạng di truyền độc lâp với nhau Vậy Menđen giải thích sự di truyền tính trạng này như thế nào?

* Kết nối:

Hoạt động 3: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm (25')

- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ

- Số loại giao tử đực và cái?

- GV kết luận : cơ thể F1 phải

dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb;

các gen tương ứng A và a, B và

b phân li độc lập và tổ hợp tự

do để cho 4 loại giao tử: AB,

Ab, aB, ab

- Yêu cầu HS theo dõi hình 5

và giải thích tại sao ở F2 lại có

- HS rút ra kết luận

- 1 HS trả lời

- HS nêu được: 9 vàng,trơn; 3 vàng, nhăn; 3xanh, trơn; 1 xanh,nhăn

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2

tương ứng với 16 hợp tử.

- Menđen cho rằngmỗi cặp tính trạng domột cặp nhân tố ditruyền quy định

- Quy ước gen:

+ A quy định hạtvàng

+ a quy định hạtxanh

+ B quy định vỏtrơn

+ b quy định vỏnhăn

=

=

Trang 18

Hạt xanh, nhăn

Tỉ lệ của mỗi

kiểu gen ở F2

1AABB4AaBb2AABb2AaBB(9 A-B-)

1AAbb2Aabb

(3 A-bb)

1aaBB2aaBb

=> mỗi cơ thể đực hoặc cái cho

4 loại giao tử nên cơ thể F1

- Phát biểu nội dung của quy

luật phân li độc lập trong quá

trình phát sinh giao tử?

Hoạt động 4: Ý nghĩa của

quy luật phân li độc lập (8')

- Tại sao ở những loài sinh sản

hữu tính, biến dị lại phong

- Menđen đã giải thích

sự phân li độc lập củacác cặp tính trạng bằngquy luật phân li độclập

- Nội dung của quy luậtphân li độc lập: các cặpnhân tố di truyền phân

li độc lập trong quátrình phát sinh giao tử

HS tự đọc thông tin

- Sơ đồ lai: Hình 5SGK

- Nội dung của quy luật phân li độc lập:

các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

IV- Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:

- Quy luật phân li độclập giải thích nguyên

Trang 19

Đối với kiểu hình n là số cặp

tính trạng tương phản tuân theo

di truyền trội hoàn toàn

Các công thức tổ hợp cho thấy

=> KH khác P

- HS lắng nghe và tiếpthu kiến thức, chuyểnkiến thức vào vở

- HS dựa vào thông tinSGK để trả lời

nhân xuất hiện biến dị

tổ hợp vô cùng phongphú ở loài giao phối

- Biến dị tổ hợp lànguồn nguyên liệuquan trọng của chọngiống và tiến hoá

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố (5')

- Phát biểu nội dung quy luật phân li và phân li độc lập của Men đen

+ Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp

nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuầnchủng của P

+ Quy luật phân li độc lập: các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình

phát sinh giao tử

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa?

Trang 20

Câu 3: (tr 19) ở loài sinh sản hữu tính giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do

của các gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vô tính không có quy luật này

Câu 4: (tr19) Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều mắt

đen, tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ mang AB => kiểu gen của mẹ phải là AABB

P: tóc xoăn, mắt đen x tóc thẳng, mắt xanh

AABB x aabb

G: AB ab

F1: AaBb - Tóc xoăn, mắt đen

Hoạt động 6: dặn dò (2')

- Học bài, làm bài tập 4 trang 19 vào tập

- Chuẩn bị cho bài sau: đọc trước bài thực hành và thử gieo các đồng kim loại

+ Gieo 1 đồng xu + Gieo 2 đồng xu

 Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2

- HS làm thí ngiệm trước ở nhà thống kê vào bảng sau:

Tiến hành

Nhóm

Gieo 1 đồng kim loại Gieo 2 đồng kim loại

1

2

3

4

Cộng Số lượng

Tỉ lệ

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

-Tuần 3 Ngày soạn: 5/9/2016

Tiết 6 Ngày dạy: 14/9/2016

- GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

Hoạt động 1 : Ổn định tổ chức (1')

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (8')

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sảngiao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?

- Giải bài tập 4 SGK trang 19

Hoạt động 3: Tiến hành gieo đồng kim loại (16')

- GV lưu ý HS: Hướng dẫn quy

trình :

1 Gieo một đồng kim loại

Lưu ý : Đồng kim loại có 2 mặt

(sấp và ngửa), mỗi mặt tượng

trưng cho 1 loại giao tử, chẳng

hạn mặt sấp chỉ loại giao tử A,

mặt ngửa chỉ loại giao tử a, tiến

hành:

- HS ghi nhớ quy trình thựchành

1- G ieo 1 đồng kim loại (8')

Trang 22

cạnh và thả rơi tự do từ độ cao

xác định

- Thống kê kết quả mỗi lần rơi

vào bảng 6.1

2 Gieo 2 đồng kim loại

GV lưu ý HS: 2 đồng kim loại

tượng trưng cho 2 gen trong 1

kiểu gen: 2 mặt sấp tượng trưng

cho kiểu gen AA, 2 mặt ngửa

tượng trưng cho kiểu gen aa, 1

sấp 1 ngửa tượng trưng cho kiểu

+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2

thống kê mỗi lần rơi vàobảng 6.1

- Mỗi nhóm gieo 25 lần, cóthể xảy ra 3 trường hợp: 2đồng sấp (SS), 1 đồng sấp 1đồng ngửa (SN), 2 đồngngửa (NN) Thống kê kếtquả vào bảng 6.2

2- Gieo 2 đồng kim loại (8')

Hoạt động 4: Thống kê kết quả của các nhóm (15')

Tỉ lệ %

- Từ kết quả bảng trên GV - HS căn cứ vào kết

Trang 23

yêu cầu HS liên hệ:

+ Kết quả của bảng 6.1 với

tỉ lệ các loại giao tử sinh ra

từ con lai F1 Aa

quả thống kê nêu được:

+ Cơ thể lai F1 Aa cho

2 loại giao tử A và avới tỉ lệ ngang nhau

+ Kết quả gieo 2 đồngkim loại có tỉ lệ:

Trang 24

-Tuần 4 Ngày soạn: 8/9/2016

Tiết 7 Ngày dạy: 19/9/2016

Bài 7 BÀI TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU.

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1 : ổn định tổ chức (1')

Hoạt động 2 : Kiểm tra việc làm bài tập của HS (2')

Hoạt động 3: Hướng dẫn cách giải bài tập (20')

1 Bài tập về lai một cặp tính trạng

- GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS

nêu cách giải và rút ra kết luận:

- GV đưa VD1: Cho đậu thân cao lai

với đậu thân thấp, F1 thu được toàn

đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn xác

định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2

+ HS tự giải theo hướng dẫn

* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F 1 ,

F 2 trong các trường hợp sau:

a P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F 1 đồng tính về tính trạng trội, F 2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, có hiện tượng trội

Trang 25

Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu

gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1

giao tử a của mẹ Con mắt đen (A-) 

bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A  Kiểu

gen và kiểu hình của P:

Dạng 2: Biết kết quả F 1 , xác định kiểu gen, kiểu hình của P.

Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời

con

a Nếu F1 đồng tính (mà một bên bố hay mẹmang tính trạng trội, một bên mang tínhtrạng lặn) thì P thuần chủng, có kiểu genđồng hợp: AA x aa

b F1 có hiện tượng phân li:

F: (3:1)  P: Aa x AaF: (1:1)  P: Aa x aa (trội hoàn toàn)

P: Aa x AA( trội không hoàn toàn) F: (1:2:1)  P: Aa x Aa ( trội không hoàn toàn).

c Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thìdựa vào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gencủa P

Hoạt động 4: Bài tập về lai hai cặp tính trạng (20')

VD6: Ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so

với thân cao Hạt chín sớm trội hoàn

Dạng 1: Biết P  xác định kết quả lai

F 1 và F 2

Trang 26

toàn so với hạt chín muộn Cho cây lúa

thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn

giao phấn với cây lúa thuần chủng thân

cao, hạt chín sớm thu được F1 Tiếp tục

cho F1 giao phấn với nhau Xác định

kiểu gen, kiểu hình của con ở F1 và F2

Biết các tính trạng di truyền độc lập

nhau (HS tự giải)

VD 7 : Gen A- quy định hoa kép

Gen aa quy định hoa đơn

Gen BB quy định hoa đỏ

Gen Bb quy định hoa hồng

Gen bb quy định hoa trắng

P thuần chủng: hoa kép trắng x hoa đơn

đỏ thì tỉ lệ kiểu hình ở F 2 như thế nào?

Giải: Theo bài suy ra tỉ lệ kiểu hình ở

(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1:1 (1 cặp trộihoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn)

Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở F Xác định kiểu gen của P

Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở

đời con  xác định kiểu gen P hoặc xét

sự phân li của từng cặp tính trạng, tổ hợplại ta được kiểu gen của P

F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)  F1 dị hợp về 2cặp gen  P thuần chủng 2 cặp gen

F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1) P: AaBb x Aabb

F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1) P: AaBb x aabbhoặc P: Aabb x aaBb

Hoạt động 5: Tổng kết, dặn dò (1')

+ Tổng kết: nhận xét thái độ học tập của HS

+ Dặn dò: - Học bài, làm lại các bài tập

Trang 27

- Chuẩn bị cho bài sau: đọc trước bài NHIỄM SẮC THỂ và chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong bài.

-CHƯƠNG II NHIỄM SẮC THỂ

Tuần 4 Ngày soạn: 13/9/2016

Tiết 8 Ngày dạy: 20/9/2016

Bài 8 NHIỄM SẮC THỂ

I MỤC TIÊU.

- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Nêu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

- Rèn được kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

II CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 8.1 đến 8.5 SGK

- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 28

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA bài tập (5')

2 Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất?

a AABB x AaBb b Aabb x Aabb

c AABB x AABb d Aabb x aabb

* Khám phá:

Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng, vậy tính đặc trưng của bộ NST như thế nào?

* Kết nối:

Hoạt động 3: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể (20')

- GV đưa ra khái niệm về

NST

- Yêu cầu HS đọc  mục I,

quan sát H 8.1 để trả lời

câu hỏi:

- NST tồn tại như thế nào

trong tế bào sinh dưỡng và

trong giao tử?

- Thế nào là cặp NST

tương đồng?

- Phân biệt bộ NST lưỡng

bội, đơn bội?

- GV nhấn mạnh: trong cặp

NST tương đồng, 1 có

nguồn gốc từ bố, 1 có

nguồn gốc từ mẹ

- Yêu cầu HS quan sát H

8.2 bộ NST của ruồi giấm,

đọc thông tin cuối mục I và

trả lời câu hỏi:

- HS nghiên cứu phần đầumục I, quan sát hình vẽnêu:

+ Trong tế bào sinh dưỡngNST tồn tại từng cặptương đồng

+ Trong giao tử NST chỉ

có một NST của mỗi cặptương đồng

+ 2 NST giống nhau vềhình dạng, kích thước

+ Bộ NST chứa cặp NSTtương đồng  Số NST là

số chẵn kí hiệu 2n (bộlưỡng bội)

+ Bộ NST chỉ chứa 1 NSTcủa mỗi cặp tương đồng 

Số NST giảm đi một nửa n

kí hiệu là n (bộ đơn bội)

I- Tính đặc trưng của

bộ nhiễm sắc thể

- Trong tế bào sinhdưỡng, NST tồn tại thànhtừng cặp tương đồng BộNST là bộ lưỡng bội kíhiệu là 2n

- Trong tế bào sinh dục(giao tử) chỉ chứa 1 NSTtrong mỗi cặp tươngđồng  Số NST giảm đimột nửa, bộ NST là bộđơn bội kí hiệu là n

- Ở những loài đơn tính

có sự khác nhau giữa cáthể đực và cá thể cái ở 1cặp NST giới tính kí hiệu

là XX, XY

- Mỗi loài sinh vật có

bộ NST đặc trưng về sốlượng và hình dạng

Trang 29

- Mô tả bộ NST của ruồi

tương đồng tuỳ thuộc vào

loại, giới tính Có loài NST

ánh trình độ tiến hoá của

loài không? Vì sao?

- Hãy nêu đặc điểm đặc

trưng của bộ NST ở mỗi

loài sinh vật?

- HS trao đổi nhóm nêuđược: có 4 cặp NST gồm:

+ 1 đôi hình hạt+ 2 đôi hình chữ V+ 1 đôi khác nhau ở conđực và con cái

- HS trao đổi nhóm, nêuđược:

+ Số lượng NST ở các loàikhác nhau

+ Số lượng NST khôngphản ánh trình độ tiến hoácủa loài

=> rút ra kết luận

Hoạt động 4: Cấu trúc của nhiễm sắc thể (9')

- Mô tả hình dạng, kích

thước của NST ở kì giữa?

- Yêu cầu HS quan sát H

Trang 30

Protein tham gia vào NST

gồm 2 loại: Prôtêin bazơ

(histôn) và protein axit

(không có histôn).

2- Tâm động

- Lắng nghe GV giớithiệu

nhất ở kì giữa

- Hình dạng: hình hạt,hình que, hình chữ V

- Dài: 0,5 – 50 micromet,đường kính 0,2 – 2micromet

- Cấu trúc: ở kì giữaNST gồm 2 cromatit gắnvới nhau ở tâm động

- Mỗi cromatit gồm 1phân tử ADN và prôtêinloại histôn

Hoạt động 5: Chức năng của nhiễm sắc thể (7')

- Yêu cầu HS đọc thông tin

mục III SGK, trao đổi

nhóm và trả lời câu hỏi:

? NST có đặc điểm gì liên

quan đến di truyền?

- HS đọc thông tin mục IIISGK, trao đổi nhóm và trảlời câu hỏi

- Rút ra kết luận

Chức năng của nhiễm sắc thể :

- NST là cấu trúc manggen, trên đó mỗi gen ởmột vị trí xác định

- NST có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự

tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và

- Học bài ghi và trả lời câu hỏi ở SGK

- Chuẩn bị cho bài sau: đọc trước bài NGUYÊN PHÂN và nghiên cứu hình các kì của nguyên phân để điền phần diễn biến cơ bản của NST

- Kẻ sẵn bảng 9.1 ở SGK trang 27

Trang 31

-Tuần 5 Ngày soạn: 18/9/2016

Tiết 9 Ngày dạy: 26/9/2016

Bài 9 NGUYÊN PHÂN

I MỤC TIÊU.

- Học sinh nắm được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng và duỗi xoắn) trongchu kì tế bào

- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (4')

- Nêu tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST lưỡng bội và

Trang 32

* Kết nối

Hoạt động 3: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào ( 15 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin, quan sát H

9.1 SGK và trả lời câu hỏi:

- Chu kì tế bào gồm những

giai đoạn nào? Giai đoạn

nào chiếm nhiều thời gian

nhất?

- GV lưu ý HS về thời

gian và sự tự nhân đôi

NST ở kì trung gian, cho

- HS nêu được 2 giai đoạn;

Kì trung gian: chiếm nhiềuthời gian nhất trong chu kì

tế bào (90%)

- Các nhóm quan sát kĩ H9.2, thảo luận thống nhấtcâu trả lời:

+ NST có sự biến đổi hìnhthái : dạng đóng xoắn vàdạng duỗi xoắn

- HS ghi nhớ mức độđóng, duỗi xoắn vào bảng9.1

I/ Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

- Chu kì tế bào gồm:+ Kì trung gian: tế bàolớn lên và có nhân đôiNST

+ Nguyên phân : có sựphân chia NST và chất tếbào tạo ra 2 tế bào mới

- Mức độ đóng, duỗixoắn của NST qua các

kì: Bảng 9.1

Bảng 9.1- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào

Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì

- GV yêu cầu HS quan sát

+ NST có dạng sợi mảnh

II/ Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân 1/ Kì trung gian:

- NST dạng sợi dài mảnh

Trang 33

- Cuối kì trung gian NST

có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS mô tả diễn

biến của NST ở các kì

trung gian, kì đầu, kì giữa,

kì sau, kì cuối trên tranh

vẽ

- Cho HS hoàn thành bảng

9.2

- GV nói qua về sự xuất

hiện của màng nhân, thoi

phân bào và sự biến mất

của chúng trong phân bào

- Ở kì sau có sự phân chia

- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét,

duỗi xoắn

- NST tự nhân đôi thànhNST kép

2/ Nguyên phân:

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phânbào

Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực

của tế bào

Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc

chất

Trang 34

- Kết quả: từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NSTcủa tế bào mẹ.

Hoạt động 5: Ý nghĩa của nguyên phân ( 5 phút)

- Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin mục III, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

- Do đâu mà số lượng NST

của tế bào con giống mẹ?

- Số lượng tế bào tăng mà

NST không đổi => điều đó

có ý nghĩa gì?

- GV nêu ý nghĩa thực tiễn

của nguyên phân như giâm,

chiết, ghép cành, nuôi cấy

- HS thảo luận nhóm,nêu kết quả:

+ Do NST nhân đôi 1lần và chia đôi 1 lần

+ Bộ NST của loàiđược ổn định

III/ Ý nghĩa của nguyên phân:

Nguyên phân là phươngthức sinh sản của tế bào và

sự lớn lên của cơ thể, đồngthời duy trì ổn định bộNST đặc trưng của loài quacác thế hệ tế bào

Trang 35

-Tuần 5 Ngày soạn: 20/9/2016

Tiết 10 Ngày dạy: 27/9/2016

Bài 10 GIẢM PHÂN

I MỤC TIÊU.

- Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I

và giảm phân II

- Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân

II CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 10 SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

Hoạt động 1 : Ổn định tổ chức (2 phút)

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (6 phút)

- Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình

ở các kì nào? Tại sao đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì? Sự tháo xoắn vàđóng xoắn của NST có vai trò gì?

( Vì ở kì TG NST ở dạng duỗi xoắn , sau đó bắt đầu đóng xoắn, Khi TB con được hình thành ở KTG dạng duỗi xoắn hoàn toàn, sau đó lại tiếp tục đóng và duỗi có tính chất chu kì qua các thế hệ TB.

Sự duỗi xoắn tối đa giúp NST tự nhân đôi Sự đóng xoắn tối đa giúp NST co ngắn cực đại, nhờ đó NST phân bào dễ dàng về 2 cực tế bào).

Trang 36

- Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

- Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30.

+ 1 HS giải bài tập: ở lúa nước 2n = 24 Hãy chỉ rõ:

a Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân (24)

b Số tâm động ở kì sau của nguyên phân (48)

c Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau (48; 48; 48)

* Khám phá:

Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vàothời kì chín của tế bào sinh dục

* Kết nối:

Hoạt động 3: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân (30 phút)

- GV thông báo thông tin ở

SGK Yêu cầu HS quan sát hình

10 trả lời:

Kì trung gian NST có hình thái

như thế nào?

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ H

10, nghiên cứu thông tin ở mục

I, trao đổi nhóm để hoàn thành

nội dung vào bảng 10

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 10

và hoàn thành tiếp nội dung vào

bảng 10

- GV treo bảng phụ ghi nội

dung bảng 10, yêu cầu 2 HS lên

- Đại diện nhóm trình bàytrên bảng, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- Dựa vào thông tin và trả lời:

I- Những diễn biến

cơ bản của NST trong giảm phân

Kì trung gian: NST

ở dạng sợi mảnh,cuối kì NST nhânđôi thành NST kép

Trang 37

- HS lắng nghe và tiếp thukiến thức.

tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt

chéo nhau, sau đó lại tách rời nhau.

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.

giữa

- Các cặp NST kép tương đồng tập

trung và xếp song song thành 2 hàng ở

mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau

- Các cặp NST kép tương đồng phân li

độc lập với nhau về 2 cực tế bào.

- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang

bộ NST đơn bội (n NST)

Hoạt động 4: Ý nghĩa của giảm phân (3 phút)

GV: Vì sao trong giảm

phân các tế bào con lại có

bộ NST giảm đi một nửa?

HS: Do giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi

1 lần ở kì trung gian

II- Ý nghĩa của giảm phân:

Trang 38

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố ( 3 phút)

- Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác cơ bản so với kết quả của giảm phân II?+ Giảm phân I: 2 tế bào với bộ NST đơn bội kép

+ Giảm phân II: 4 tế bào với bộ NST đơn bội đơn

- Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lầnnào được coi là phân bào giảm nhiễm? ( lần II NP, lần I GP)

- Hoàn thành bảng sau:

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

-

- Tạo ra tế bào con có bộ NST

như ở tế bào mẹ

-

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra tế bào con có bộNST

Một TB ruồi giấm đang ở kì sau II, có bao nhiêu NST đơn?

Đáp án: 8

Hoạt động 5: dặn dò (1 phút)

- Học bài, làm bài tập 4 trang 33

- Chuẩn bị cho bài sau: đọc trước bài 11 và chuẩn bị các câu hỏi

Trang 39

.

Tuần 6 Ngày soạn: 24/9/2016

Tiết 11 Ngày dạy:3/10/2016

Bài 11 PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

I MỤC TIÊU.

- Học sinh trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

- Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái

- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền vàbiến dị

II CHUẨN BỊ.

Tranh phóng to hình 11 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

Hoạt động 1 : Ổn định tổ chức (1 phút)

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?

- Những đặc điểm nào của NST trong giảm phân là cơ chế tạo ra những loại giao tửkhác nhau?

- Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân là gì?

* Khám phá:

Các tế bào được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng

có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái

* Kết nối:

Hoạt động 3: Sự phát sinh giao tử (20 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin mục I, quan sát H

11 SGK và trả lời câu hỏi:

- Trình bày quá trình phát

sinh giao tử đực và cái?

- Treo tranh

- GV chốt lại kiến thức

- Yêu cầu HS thảo luận và

- HS tự nghiên cứu thôngtin, quan sát H 11 SGK vàtrả lời

- HS lên trình bày trêntranh quá trình phát sinhgiao tử đực

- 1 HS lên trình bày quátrình phát sinh giao tử cái

I.

Sự phát sinh giao tử

Điểm giống và khác

Trang 40

trả lời:

- Nêu sự giống và khác nhau

cơ bản của 2 quá trình phát

sinh giao tử đực và cái?

- HS dựa vào thông tinSGK và H 11, xác địnhđược điểm giống và khácnhau giữa 2 quá trình

- Đại diện các nhóm trìnhbày, nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ và trả lời

sinh giao tử đực và cái:

+ Giống nhau:

- Các tế bào mầm (noãnnguyên bào, tinh nguyênbào) đều thực hiệnnguyên phân liên tiếpnhiều lần

- Noãn bào bậc 1 và tinhbào bậc 1 đều thực hiệngiảm phân để cho ra giaotử

+ Khác nhau:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể

cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào

bậc 2 (kích thước lớn)

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1

thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào

trứng (kích thước lớn)

- Kết quả: từ mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm

phân cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng (n

- Kết quả: Từ mỗi tinh bào bậc 1 quagiảm phân cho 4 tinh trùng (n NST)

- Tinh trùng có kích thước nhỏ, số lượng lớn đảm bảo quá trình thụ tinh hoàn hảo

- Trứng số lượng ít, kích thước lớn chứa nhiều chất dinh dưỡng để nuôi hợp tử và phôi(ở giai đoạn đầu)

Hoạt động 4: Thụ tinh (8 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin mục II

SGK và trả lời câu hỏi:

1- Nêu khái niệm thụ

- HS vận dụng kiến thức để nêuđược câu 3

3/ Do sự phân li độc lập củacác cặp NST tương đồng trongquá trình giảm phân tạo nêncác giao tử khác nhau về nguồn

II- Thụ tinh

- Thụ tinh là sự kết hợpngẫu nhiên giữa 1 giao

tử đực và 1 giao tử cái

để tạo thành hợp tử

- Thực chất của sự thụ

Ngày đăng: 24/08/2017, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w