1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 21 CKTKNTC MT

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 152,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ : Đề bài: - Gọi HS kể 1câu chuyện đã được nghe, 1 Kể một việc làm của những công dân hoặc đọc về các tấm gương sống, làm việc nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình th[r]

Trang 1

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài

II Phương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PP khác

C.Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Kiểm tra bài cũ :

- HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của

Cách mạng, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét cho điểm

II.Bài mới: Giới thiệu bài.

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

1 Luyện đọc:

- Gọi 1HS khá - giỏi đọc bài

- GV chia 4 đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai

- Luyện đọc từ khó: khóc lóc, cúng giỗ,

cống nạp, và các DT riêng

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Giải nghĩa từ khó : trí dũng song toàn,

thám hoa, đồng tụ, Giang Văn Minh,

Trang 2

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm 2

- 2HS đọc thi cả bài trước lớp

- GV đọc mẫu cả bài

2.Tìm hiểu bài:

- Giang Văn Minh đã làm cách nào để

vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu

Thăng ?

- Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa

Giang Văn Minh với đại thần nhà

Minh?

- Vì sao vua Minh sai người ám hại

Giang Văn Minh ?

- Vì sao lại nói ông là người trí dũng

+ 2 lần gặp Vua- 2 nội dung:

+ Vua mắc mưu Giang Văn Minh phải

bỏ lệ góp giỗ nên ghét ông

+ vì Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất Giữa triều đình nhà Minh, ông dùng mưu

* Ý nghĩa: Ca ngợi sứ thần Giang Văn

Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi

đi sứ nước ngoài.

- HS nêu

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- Về nhà đọc lại bài và trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài: Tiếng rao đêm

1 Học sinh: thước kẻ, êke

2 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to, bút dạ

Trang 3

II Phương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PP khác.

C.Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho 2 HS nêu quy tắc và công thức

tính diện tích hình chữ nhật, hình

vuông

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

70  40,1 = 2807(m2)Diện tích của hai hình vuông EGHK vàMNPQ là:

20  20  2 = 800(m2)Diện tích mảnh đất là:

2807+ 800 = 3607(m2) ĐS: 3607m2

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm

- Nghe hướng dẫn cách làm

- HS làm vào vở, 2 HS làm vào bảngnhóm

6,5  4,2 = 27,3 (m2)Diện tích cả mảnh đất là:

39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)

Trang 4

* Bài tập 2 (104): 1 HS nêu yêu cầu.

- 1 HS nêu yêu cầu

Diện tích 2 hình chữ nhật bé là:

40,5 30  2 = 2430 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:

4800 + 2430 = 7230 (m2) Đáp số : 7230 m2

C2: HS suy nghĩ và tự làm

- Nghe, ghi nhớ

-Tiết 4: KHOA HỌC: (41)

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

Những điều đã học liên quan đến bài học Những KT cần hình thành cho HS.

- Phương tiện , máy móc và chỉ ra nguồn

năng lượng cho các hoạt động đó

- Một số tác dụng của năng lượng mặt trời

như : chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô

- Ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất Tác dụng của năng lượng, con người

sử dụng năng lượng mặt trời

1 Giáo viên: Thông tin và hình trang 84,85 SGK

2 Học sinh: Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời Ví dụ: máy tính bỏ túi

II Phương pháp dạy- học: Kĩ thuật khăn trải bàn và kết hợp linh hoạt các PP khác

C Các hoạt động dạy - học:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: (3 ' ): Khởi động:

- Nhờ đâu mà vật bị bién đổi ? Nêu ví dụ

Hoạt động 2:(30 ' ): 1 Thảo luận.

- GV cho HS làm việc theo nhóm như

hướng dẫn SGK

-GVHD “Kĩ thuật khăn trải bàn” nhóm 5

- Mặt trời cung cấp cho trái đất những loại

năng lượng nào ?

- Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối

với sự sống ?

- Nêu vai trò của năng lượng mặt trời với

thời tiết và khí hậu ?

- GV nhận xét KL

2 Một số phương tiện máy móc Hoạt

động, của con người sử dụng năng lượng

mặt trời

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng

lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày ?

- Kể tên một số công trình , máy móc sử

dụng năng lượng mặt trời Giới thiệu máy

móc chạy bằng năng lượng mặt trời ?

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng

lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương ?

- GV nhận xét KL

3 Trò chơi: Củng cố cho HS kiến thức đã

hộc về vai trò của năng lượng mặt trời

- 2 nhóm tham gia (mỗi nhóm 5 HS )

- GV vẽ hình mặt trời lên bảng Hai nhóm

bốc thăm xem nhóm nào lên trước, sau đố

các nhóm cử các thành viên luân phiên ghi

những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối

với sự sống ở trên Trái Đất nói chung và

đối với con người nói riêng, sau đó nối với

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận kết quả của nhóm mình Các nhóm khác bổ xung

- Chiếu sáng phơi khô các đồ vật , lương thực, thực phẩm,làm muối,

- Chẳng hạn máy tính bỏ túi , ( nếucó)

Trang 6

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đãhọc

như hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang,

2 Kỹ năng: Làm được các bài tập trong SGK

3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, khoa học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho 2 HS nêu quy tắc và công thức tính

diện tích hình chữ nhật, hình vuông

- Nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV đưa ra bảng số liệu Em hãy XĐ

kích thước của mỗi hình mới tạo thành?

- Cho HS tính diện tích mỗi hình nhỏ

Trang 7

- GV cùng lớp nhận xét.

*Bài tập 2: (106): Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Chia nhóm, giao việc giới hạn thời gian

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, nhóm

84  28 : 2 = 1176 (m2)

Đọ dài cạnh BG là :

28 + 63 = 91(m)Diện tích tam giác BGC:

91  30 : 2 = 1365 (m2)Diện tích mảnh đất là : 5292+1176+ 1365 = 7833(m2) Đáp số: 7833 m2

- 1 HS nêu yêu cầu

(20.8+ 38) 37,4 : 2 = 1099,56 (m2)Diện tích CND:

38  25,3 : 2 = 408,7 (m2)Diện tích cả mảnh đất là:

254,8 +1099,56 + 408,7= 1763,06 (m2) Đáp số: 1763,06 m2

sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954

- Âm mưu chia cắt lâu dài đất nướcta

- Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ -Ne –Vơ năm 1954

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta

2 Kỹ năng: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau hiệp định Giơ -Ne –Vơ năm

1954

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc

B.Chuẩn bị:

Trang 8

+ Tìm hiểu nghĩa của các khái niệm : Hiệp định ,

Hiệp thương , tổng tuyển cử , tố cộng , diệt

cộng , thảm sát

+ Tại sao có hiệp định Giơ-ne-vơ?

+ Hiệp dịnh thể hiện điều gì của nhân dân ta ?

- Tổ chức cho hs trình bày ý kiến

- Nhận xét kết luận

Hoạt động 3: (5 ' ): Âm mưu phá hoại hiệp định

Giơ-ne-vơ của Mĩ -Diệm

-Tổ chức cho hs cùng làm việc theo nhóm , thảo

luận và trả lời câu hỏi

+ Mĩ có âm mưu gì?

+ Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ cố tình phá

hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

+ Những việc làm của đế quốc mĩ đã gây ra hậu

quả gì cho dân tộc ta ?

+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt nhân dân ta đã

làm gì ?

- Ghi bảng câu trả lời của hs

3 Ý nghĩa:

* Kĩ thuật “Khăn trải bàn” nhóm 5

+ Vì sao nhân dân ta chỉ còn con đường duy nhất

là đứng lên cầm súng đánh giặc?

+Nếu không cầm súng đánh giặc thì đất nước,

nhân dân ta sẽ ra sao?

+Cầm súng đứng lên đánh giặc thì điều gì sẽ xảy

Mĩ dần thay chân Pháp xâm lược Miền Nam Đưa Ngô Đình Diệm lên Làm Tổng thống Chúng ra sức chống phá CM, giết hại cán bộ và nhân dân vô tội hết sức dã man.

- HS thảo luận nhóm theo yc của gv và nhóm trưởng trình bày

Trang 9

Những điều đó học liờn quan đến bài học Những KT cần hỡnh thành cho HS.

- Quyền lợi, ý thức cụng dõn

- Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của cụng dõn

- Mở rộng, hệ thống hoỏ vốn từ gắnvới chủ điểm cụng dõn

-Vận dụng vốn từ đó học, viết đượcmột đoạn văn ngắn núi về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của cụng dõn

A Mục tiờu :

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoỏ vốn từ gắn với chủ điểm cụng dõn, cỏc từ núi

về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức cụng dõn

2 Kỹ năng: Vận dụng vốn từ đó học, viết được một đoạn văn ngắn núi về nghĩa vụbảo vệ tổ quốc của cụng dõn

3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh yờu tiếng Việt, cú ý thức bảo vệ tổ quốc

* Bài 1: Ghộp từ cụng nhõn vào trước hoặc

sau để tạo thành từ cú nghĩa

- HD kĩ thuật khăn phủ bàn,

-Nhóm 4

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 , xác định

yêu cầu của bài 1 ?

* Bài 3: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu về

nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân

dự ; danh dự cụng dõn

- 3 HS lên làm bài vào phiếu HScòn lại dùng bút chì nối trong SGK

- Lớp nhận xét bài làm của 3 bạn trên lớp

Cột 1A - 2B; 2A - 3B; 3A - 1B

Trang 10

- Cho HS đọc yêu cầu của BT.

- GV giao việc:

+ Đọc lại câu nói của Bác Hồ với các chú bồ

đội nhân dịp Bác đến thăm đền Hùng

+ Dựa vào nội dung câu nói để viết thêm một

đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ

quốc của mỗi công dân

- Cho HS làm bài ( có thể 1 - 2 HS khá giỏi

làm mẫu)

- Cho HS trình bài kết quả

- GV nhận xét về hai mặt: Đoạn văn viết đúng

yêu cầu và viết hay

- Lớp nhận xét

-

II Bài mới:

1.Tỡm hiểu yờu cầu của đề bài:

- Gọi 1 HS đọc yờu cầu đề bài, xỏc định yờu

cầu của bài?

- GV: Đõy là một đề bài mở cho cỏc em tự do

Trang 11

- NhiÒu HS nh¾c l¹i bµi mÉu.

- B×nh bµi hay nhÊt

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi hành động dũng cứu người của anh

thương binh Trả lời tốt các câu hỏi trong bài

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng kể linh hoạt : khi chậm, khidồn dập

3 Thái độ: Giáo dục HS noi gương người tốt, việc tốt

I Đồ dùng dạy - học:

1 Học sinh: Chuẩn bị bài

2 Giáo viên:-Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện

II Phương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PP khác

C.Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài Trí dũng song toàn,trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét cho điểm

II Bài mới: Giới thiệu bài.

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

1.Luyện đọc :

- Gọi 1HS khá - giỏi đọc bài

- Bài chia mấy đoạn?

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc bài Trí dũng song toàn,trả lời

câu hỏi

- 1HS khá - giỏi đọc bài

- Cả lớp đọc thầm theo

- Bài chia 4 đoạn

+ đoạn 1: buồn não ruột.

+ đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù + đoạn 3:Tiếp đến thì ra là một cái chân gỗ.

+ đoạn 4: còn lại

- 4 HS đọc

Trang 12

- Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai

- Luyện đọc từ khó: bánh giò ò

ò !

Cháy! cháy nhà!

ô nà y

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Giải nghĩa từ khó : té quỵ, rầm, thất

thần, thảng thốt, tung tích,

- Luyện đọc đoạn theo cặp

- Gọi 1 HS đọc bài trước lớp

- GV đọc mẫu cả bài

2 Tìm hiểu bài:

- T/g nghe thấy tiếng rao của người bán

bánh giò vào những lúc nào?

- Nghe tiếng rao, t/g có cảm giác ntn ?

- Đám cháy xảy ra khi nào?

- Đám cháy được miêu tả ntn ?

- Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?

- Con người và hành động của anh có gì

đặc biệt ?

- Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì?

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

3 Luyện đọc diễn cảm:

- HS nêu cách đọc diễn cảm bài văn

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3,4

+ vào các đêm khuya tĩnh mịch

+ buồn não ruột

+ vào nửa đêm

+ ngôi nhà bốc lửa tiếng kêu khung cửa ập xuống, khói bụi + là 1 thương binh nặng, chỉ còn 1 chân, khi rời quân ngũ về bán bánh giò

+ thì ra 1 cái chân gỗ, thẻ thương binh

+ VD: Nếu ai cũng có lương tâm như anh thương binh thì

* Ý nghĩa: Ca ngợi hành động xả thân

cao thượng của anh thương binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.

- 1HS đọc

- 4HS đọc

“Rồi từ trong nhà chân gỗ

- Lớp NX sửa sai

- Về nhà đọc lại bài và trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài: Lập làng giữ biển

-Tiết 2: KĨ THUẬT:

GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY

Trang 13

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về chu vi, diện tích các hình đã học.

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính diện tích các hình như : HCNhình thoi ; tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải toán

3 Thái độ: GD HS tích cực, tự giác học tập

B Chuẩn bị:

I Đồ dùng dạy - học:

1 Học sinh:

2 Giáo viên: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2

II Phương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PP khác

C.Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Bài cũ:

- Cho HS giải bài sau: Biết chu vi của

hình vuông ABCD là 33,2m Tính diện

tích của hình vuông ABCD

-GV nhận xét, cho điểm

II Bài mới:

* Bài 1:(106): GV yêu cầu:

- YC HS áp dụng công thức tính diện tích

hình tam giác có độ dài đáy là d, chiều

cao 12m , diện tích 58 m2 Từ đó tính

được độ dài đáy của hình tam giác

* Bài 2:(106): Gọi HS nêu yêu cầu của

đề bài

- Hướng dẫn HS nhận biết: Diện tích

khăn trải bàn bằng diện tích hình chữ

nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m

- Hình thoi có độ dài các đường chéo là

5

m

- HS nêu yêu cầu của đề bài

- Các nhóm làm bài, dán phiếu, trình bày

Bài giải:

Diện tích khăn trải bàn là:

2  1,5 = 3 (m2) Diện tích hình thoi:

(2  1,5) : 2 = 1,5 (m2) Đáp số: 3 m2; 1,5 m2

- HS tự làm 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét, bổ sung

Bài giải:

Chu vi của hình tròn có đường kính

Trang 14

Thứ năm ngày 10 tháng 1 năm 2013

Tiết 1: KHOA HỌC: (42)

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

Những điều đã học liên quan đến bài học Những KT cần hình thành cho HS.

- Các vật có biến đổi vị trí, hình dạng nhiệt

độ, nhờ được cung cấp năng lượng

- Củi, dầu, xăng, Than,

- Công dụng của một số chất đốt

- Biết sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS kể được tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt Nêu ví dụ

về một số loại chất đốt trong đời sống và sản xuất ,sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ ,than đá,khí đốt trong nấu ăn…

2 Kỹ năng: Rèn KN sử dụng năng lượng chất đốt hợp lý, an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

3 Thái độ: GD HS tích cực, tự giác học tập

B Chuẩn bị:

I.Đồ dùng dạy - học:

1 Giáo viên: Hình và thông tin trang 86.87.88.89 SGK

2.Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về các loại chất đốt

II Ph ương pháp dạy học: Kết hợp linh hoạt với các PP khác

C Các ho t ạ động d y - h c:ạ ọ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: (3 ' ): Khởi động:

- Nêu tác dụng của mặt trời trong tự nhiên?

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt

trời ở gia đình và ở địa phương?

- GV nhận xét cho điểm

Hoạt động 2 : (29 ' ):

Làm việc với Sgk:

1 Kể tên một số loại chất đốt

2 Quan sát và thảo luận

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận

- Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng Trong

đó, chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào ở thể lỏng,

chất đốt nào ở thể khí?

- 3 hSTL

- HS trả lời

Trang 15

Bước 1: Làm việc theo nhóm

-GV có thể phân công mỗi nhóm chuẩn bị về một

loại chất đốt rắn, lỏng, khí) theo các câu hỏi :

1 Sử dụng các chất đốt rắn

- Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các

vùng nông thôn và miền núi

- Than đá được sử dụng trong những việc gì ? ở

nước ta, than đá được khai thai chủ yếu ở đâu ?

- Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than nào

khác?

2 Sử dụng các chất đốt lỏng

- Kể tên các loại chất đốt mà bạn biết, chúng

thường được dùng để làm gì ?

- ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?

- Đọc các thông tin, quan sát hình vẽ và trả lời

câu hỏi trong Hoạt động thực hành

- Củi, tre, rơm, rạ

- Than đá được sử dụng để chạy máy của nhà máy nhiệt điện và một số loại động cơ ; dùng trongsinh hoạt: đun nấu , sưởi, ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh

- Than bùn, than củi,

- Từng nhóm trình bày, sử dụngtranh ảnh đã sử dụng trước và trong SGK để minh họa

2 Kỹ năng: Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật

và hình lập phương, phân biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Biết được các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.3.Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, khoa học

B Chuẩn bị:

I Đồ dùng dạy - học:

1 Học sinh:

Trang 16

2 Giáo viên: Bộ đồ dùng toán

II Ph ương pháp dạy- học: Kết hợp linh hoạt các PP khác

- GV đưa ra và giới thiệu 1 số mô hình trực

quan cho HS quan sát: Bao diêm, viên

- GV đưa ra và giới thiệu 1 số mô hình trực

quan cho HS quan sát: con xúc xắc,

- Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước : chiều dài , chiều rộng và chiều cao

- 6 mặt: 2 mặt đáy, 4 mặt bên đều là những hình chữ nhật

-Đỉnh của các mặt của hình hộp chữ nhật gọi là đỉnh của hình hộp

-Cạnh của các mặt của hình hộp chữ nhật gọi là cạnh của hình hộp

- Trò chơi: Nhóm 4Nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật

- Hình lập phương có 6 mặt là các hình vuông

-Hình lập phương có 1 kích thước là cạnh

-Có 6 mặt: 2 mặt đáy, 4 mặt bên đều lànhững hình vuông

- Đỉnh của các mặt của hình lập phương gọi là đỉnh của hình hộp

- Cạnh của các mặt của hình lập phương gọi là cạnh của hình hộp

- HS trả lời

-HS làm bài vào vở rồi chữa

- HS đọc yêu cầu của bài

AB = MN = QP = DC

AD = MQ = BC = NP

Ngày đăng: 24/06/2021, 13:44

w