đồ án kế toán tài chính cho công ty Qua một thời gian học tập và nghiên cứu môn học Kế toán tài chính, nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức đã học, em đã thực hiện đồ án môn học Kế toán tài chính với chuyên đề “Xác định kết quả kinh doanh”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, một trong những điều mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu:
“ Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đạt được hiệu quả hay không?”
Doanh thu của doanh nghiệp có đủ trang trải cho chi phí đã bỏ ra hay không? Làmsao để tối đa hóa lợi nhuận? Để giải quyết được những lo âu đó, các doanh nghiệp
đã tiến hành sản xuất, kinh doanh có hiệu quả hơn được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng hợp lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất của nó Để đạt được lợinhuận cao thì doanh thu mà doanh nghiệp thu được phải lớn hơn chi phí đã bỏ ra (bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…) Như vậy doanh thu và kết quả bán hàng là hai mặt của vấn đề , chúng có quan hệ
tỷ lệ thuận với nhau trong đó doanh thu là điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm yếu tố đầu vào, tiến hành sảnxuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiêu thụ để thu tiền về tạo nên doanh thu cho mình Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp
Muốn có một nền tài chính vững mạnh thì phải xác định chính xác, đầy đủ và kịpthời doanh thu, chi phí trong kỳ của doanh nghiệp Từ những con số có sức thuyết phụccủa kế toán sẽ tham mưu cho Ban giám đốc để lập ra kế hoạch kinh doanh như: mặt hàngnào có lợi nhất, lựa chọn phương án đầu tư hiệu quả nhất, cân đối thu chi… Lúc đó doanhnghiệp không những bảo tồn vốn mà còn phát triển và mở rộng quy mô hoạt động, chiếmlĩnh thị trường
Qua một thời gian học tập và nghiên cứu môn học Kế toán tài chính, nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức
Trang 2đã học, em đã thực hiện đồ án môn học Kế toán tài chính với chuyên đề “Xác định kếtquả kinh doanh”
Nắm được tầm quan trọng của môn học, sau một thời gian học tập nhằm củng cố
và hoàn thiện hơn những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa việc học vàviệc thực hành kế toán, cộng thêm sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS Lưu Thị Thu
Hà, em đã hoàn thành xong đồ án môn học
Nội dung phân tích của đồ án bao gồm 2 chương :
Chương I : Cơ sơ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh
Chương II : Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Công Nghệ Á Châu
Mục tiêu nghiên cứu:
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thịtrường tiêu thụ của DN,đánh giá được hiệu quả hoạt động KD của DN, xem xét việc thựchiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán XĐKQ KD nói riêng ở DN như thế nào, việchạch toán đó có khác so với những gì đã học được ở trường đại học hay không? Qua đó
có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó,đồng thời đưa ra một sốkiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về XĐKQ KD để hoạt động KDcủa DN ngày càng có hiệu quả
Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công Ty CổPhần Đầu Tư Công Nghệ Á Châu
- Nội dung nghiên cứu thuộc kế toán tài chính
- Đề tài được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Công Nghệ Á Châu
- Số liệu được lấy từ kết quả kinh doanh năm 2019
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củacông ty, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa công
ty với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý củacác khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
+ Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng
do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối
lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
+ Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản
phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi
Trang 4cách Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.
+ Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng
bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
- Doanh thu tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Thu nhập khác: phản ánh các thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã sử lý xóa sổ.
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
Trang 5- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho
doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
1.1.1.2 Chi phí
Giá vốn hàng bán:Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Chi phí bán hàng:Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi;dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .)
Chi phí hoạt động tài chính: khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt
động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các
Trang 6hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Chi phí khác: Phản ánh những khoản chi phí phát sinh thông thường của các
doanh nghiệp, chi phí khác của doanh nghiệp gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng
bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệc lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết…
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế TNDN: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
1.1.1.3Kết quả hoạt động kinh doanh
- Kết quả kinh doanh là số lãi lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
mang lại trong một kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác
Trang 7- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ,giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp) và chi phi bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa khoản thu nhập khác và các khoản
chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1.1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Trang 8Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các công ty, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo tiền của công ty, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp.Do đó, trong kế toánviệc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không
phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp ( Chi
phí có liên quan đến doanh thu) Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc
chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
- Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch.Kế toán phải nhận biết các
giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán: ” Doanh thu”
- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi
của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ
- Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại
và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa
vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện
- Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai ( trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là
Trang 9thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa.
- Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là
chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và
đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả
- Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba như các loại thuế gián thu,
số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý, các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng và các trường hợp khác
- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản
phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
1.1.3 Các phương thức bán hàng
Bán buôn
- Bán buôn là hình thức bán hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn hoặc theo lô hàng
với giá đã có chiết khấu cao hoặc giá gốc Bán buôn thường được áp dụng , hoặc hướng tới các trung gian thương mại như đại lý, tổng đại lý, nhà phân phối…
Trong hình thức bán buôn có 2 phương thức cụ thể là : bán buôn hàng hóa qua kho
và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
- Bán buôn hàng hóa qua kho: là việc DN bán hàng hóa, dịch vụ phải được xuất
trực tiếp từ kho của mình Với việc bán buôn qua kho, DN có thể giao hàng trực tiếp cho KH tại kho hoặc chuyển hàng tới kho của bên mua hoặc địa điểm theo như hợp đồng
Trang 10- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là việc DN thương mại sau khi đã mua
hàng hóa, nhận được hàng, không đem về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua Với hình thức này, DN cũng có 2 hình thức là giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng
Bán lẻ
- Bán lẻ là phương thức bán hàng hóa,dịch vụ với số lượng ít, nhỏ lẻ và giá thường
ổn định Phương thức này thường áp dụng trực tiếp với người tiêu dùng sản phẩmhàng hóa, dịch vụ ấy Bán lẻ có nhiều hình thức thực hiện đa dạng hơn bán buôn
Cụ thể là:
Bản lẻ thu tiền trực tiếp: là hình thức người bán hàng thu tiền ngay của KH
Bán trả góp: là việc bán hàng cho KH và KH trả tiền nhiều lần Với hình thức này
DN sẽ được nhận thêm một khoản lãi do KH trả chậm
Bán lẻ tự phục vụ: KH mua hàng tự lấy hàng và đem ra bàn thanh toán Các siêu thị phần lớn áp dụng hình thức này khá phổ biến
Bán hàng tự động: là việc DN thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động để bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình
Gửi đại lý bán, ký gửi hàng: là DN sẵn sang đem hàng hóa của mình cho các đại
lý bán hoặc gửi đại lý bán trực tiếp sản phẩm cho mình
1.1.4 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và
hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng
số tiền lãi hay lỗ
Trang 11- Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty có ý nghĩa rất quan trọng trong
sự tồn tại và phát triển của công ty nói chung trong việc xác định lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế và chi phí tiêu thụ thực tế phát sinh trong kỳ nói riêng của mình, biết được xu hướng phát triển của công ty từ đó công ty sẽ đưa ra chiến lược cụ thể trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Do đó đòi hỏi kế toán trong doanh nghiệp sẽ đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Do đó đòi hỏi kế toán trong công ty phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của công ty mình trong từng thời kỳ
1.1.5 Nhiệm vụ kế toán
Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở
doanh nghiệp thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Lập các chứng từ kế toán để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ
kế toán tổng hợp sổ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình khối lượng hàng hóa tiêu thụ, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối
lượng hàng bán
- Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng đã bán trong kỳ và lượng hàng tồn cuối kỳ.
Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện,
xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính
xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo bán hàng , báo cáo hàng
hóa chi tiết, đầy đủ Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng
Trang 12- Theo dõi, phản ánh các khoản thu nhập, chi phí hoạt động tài chính Trên cơ sở đó
tính toán đầy đủ, kịp thời và chính xác kết quả hoạt động tài chính của doanh
nghiệp
- Ghi chép, theo dõi phản ánh kíp thời từng khoản chi phí , thu nhập khác phát sinh
trong kỳ Kế toán cần tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả hoạt động khác diễn ra trong kỳ
1.2KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ
DOANH THU
1.2.1 Chứng từ sử dụng
- Là Hóa đơn có thuế GTGT khấu trừ (với DN tính thuế theo PP khấu trừ) hoặc Hóa đơn có thuế GTGT trực tiếp (với DN tính thuế theo PP trực tiếp) hoặc Hóa đơn tự in theo đăng ký
- Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi thì phải lập hóa đơn
GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu tính thuế và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng KT căn cứ hóa đơn này làm chứng từ hạch toán
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Doanh thu bán hàng:
- Tài khoản sử dụng: TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
Trang 13- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118: Doanh thu khác
Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản sử dụng: TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521:
Trang 14Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vàokhoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK 521 không có số dư cuối kỳ
Trang 15doanh thu (nếu không tách riêng khi
ghi nhận doanh thu)
521 113 Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương Khách mua hàng trả bằng thẻ
mại,hàng bán bị trả lại,giảm giá hàng bán tín dụng
911 131 Doanh thu bán hàng thuần Bán chịu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Trang 16111,112,131 521 511 Khoản chiết khấu thương mại, khoản Kết chuyển giảm giá
giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán doanh thu bán hàng
Giá vốn hàng bán chỉ hạch toán khi hàng hóa, dịch vụ đã bán hoặc tiêu thụ nghĩa
là việc xác định doanh thu thì đồng thời phải xác định khoản giá vốn hàng bán Ngoài ra giá vốn hàng bán còn phản ánh khoản chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vượt mức bình thường, khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.3.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho , phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
2.3.3 Tài khoản sử dụng
Trang 17- Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trongkỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sửdụng hết)
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành
phẩm”;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm trước chưa sử
dụng hết);
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác
định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 18TK 632 không có số dư cuối kỳ.
1.3.3Sơ đồ hạch toán tài khoản
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán.
331,111… 632 911
Mua xong bán ngay Kết chuyển giá vốn hàng đã bán
1331 trong kỳ Thuế GTGT
157 Mua xong Hàng gửi bán đã
Trang 191.4 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.4.1Chứng từ sử dụng
Giấy báo có ngân hàng và các chứng từ liên quan
2.4.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515:
Bên Nợ:
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “xác định kếtquả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia,
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công tyliên kết,
- Chiết khấu thanh toán được hưởng,
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh,
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ,
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ của hoạt động kinh doanh,
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Trang 20TK 515 không có số dư cuối kỳ
2.4.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
413K/c lãi tỷ giá hoái đoái doĐánh giá lại số dư ngoại tệ Cuối kỳ
138Nhận thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận
121,221,222
Lợi nhuận được chia bổ sungGóp vốn liên doanh, lãi cho
Trang 21Vay, lãi kinh doanh
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.5.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, Giấy báo nợ ngân hàng và các chứng từ có liên quan khác
2.5.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635:
Trang 22- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư.
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh ( lỗ tỷ giá hối đoái
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
2.5.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Trang 24- Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641:
Trang 25Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinhdoanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ,
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 2 gồm:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên;
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì;
- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng;
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ;
- Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành;
- Tài khoản 6417 - Chi phí mua ngoài;
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí tùy theo đặc điểmkinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp Tài khoản 641 có thểđược mở thêm một số nội dung chi phí
1.6.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 26
911 Cuối kỳ, kết chuyển chi Phí bán hàng để xác định KQKD
Trang 27- Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642:
Trang 28Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả( chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2 gồm:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý;
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý;
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng;
- Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ;
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí;
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng;
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài;
Trang 29- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 642
có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý o doanh nghiệp
1.7.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản
2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 30
911 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí QLDN để xác định KQKD
Trang 31- Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp
- Cuối kỳ KT, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 – “thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ
1.8.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản
2.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Trang 32(nếu có)
331,338 Các khoản nợ phải trả không xác định Được chủ nợ, quyết định xóa
111,112,
138
Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng
Tiền tổ chức bảo hiểm bồi thường
Trang 332.9.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí khác”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811:
Bên Nợ: Các khoản chi phí phát sinh
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
2.9.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản
2.9 3.1 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Trang 35Thu nhậpđượcmiễn thuế
+
Các khoản lỗ đượckết chuyển theo qui
2.10.1 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ có liên quan phát sinh như: phiếu chi, giấy báo nợ, giấy nộp
tiền,biên lai
1.10.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211)
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
Trang 36+ Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung dophát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212)
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghinhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lạiphải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoànnhập trong năm);
+ Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tàisản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thunhập hoãn lại phát sinh trong năm);
+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 -
“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211)
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
Trang 37+ Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhphát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212)
+ Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuếthu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinhtrong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
+ Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuếthu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãnlại phải trả phát sinh trong năm);
+ Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phátsinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinhtrong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.10.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản
2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 383334 821 911
Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ (doanh nghiệp xác định)Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp
1.11 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
- Thời điểm xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc vào từng chu kì KT của từng
loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề
- Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinhdoanh và được xác định theo công thức
2.11.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh ”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
Chi phí tài chính
Chi phíbánhàng
Chi phí quản lýdoanh nghiệp
Doanhthu hoạtđồng tàichính
Gía vốnhàngbán
Doanh thuthuần vềbán hàng
Lợi nhuận thuần
-=
Trang 39- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
1.11.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản
2.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 40Kết chuyển lãi
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuầnKết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển chi phí bán hàng, quản lý
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
911