1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án nguyên lý kế toán

56 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án nguyên lý kế toán Lời mở đầu Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở để tồn tại và phát triển xã hội loài người Quá trình sản xuất chính là họa động tự giác và có ý thức của con người nhằm biến các vật thể tự nhiên thành vật phẩm có ích phục vụ mình Để thực hiện được liên tục và có hiệu quả cần có định hướng quản trị sản xuất và phải thực hiện tốt chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên các thông tin được cung cấp qua bộ phận hạch toán kế toán của doanh nghiệp Hạch to.

Trang 1

Lời mở đầu

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở để tồn tại và phát triển xã hội loài người Quátrình sản xuất chính là họa động tự giác và có ý thức của con người nhằm biến các vậtthể tự nhiên thành vật phẩm có ích phục vụ mình Để thực hiện được liên tục và cóhiệu quả cần có định hướng quản trị sản xuất và phải thực hiện tốt chức năng quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên các thông tin được cung cấp qua bộ phận hạchtoán kế toán của doanh nghiệp

Hạch toán kế toán phản ánh và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác về quản trị sảnxuất, tiêu thụ, tình hình biến động và sử dụng các yếu tố của quá trình tái sản xuất Từ

đó, giúp các nhà quản lý nắm bắt tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đưa ra các quyết định đúng đắn giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quảcao hơn

Hạch toán kế toán cung vấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất mà bất kỳngười làm nghề kế toán nào cũng cần phải biết Vì vậy hạch toán kế toán là môn họcrất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kếtoán nói riêng

Đồ án môn học nguyên lý kế toán nhằm giúp sinh viên có thể đào sâu, nắm vững

kiến thức kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kếtoán trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp Qua đó, sinh viên chuyên ngành

kế toán có thể dễ dàng thu nhận kiến thức của môn học kế toán tài chính và nắm bắtđược các chu trình của công tác kế toán trong thực tế

Trong phạm vi của đồ án môn học nguyên lý kế toán, em sẽ trình bày những hiểu biết

cơ bản nhất và chung nhất về môn học ”Nguyên lý kế toán” mà em đã được học Đồ

án gồm hai chương:

I Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán

II Chương 2: Vận dụng các Phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp

Nắm được tầm quan trọng của môn học, sau một thời gian học tập nhằm củng cố và hoàn thiện hơn những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa việc học và việc thực hành kế toán, cộng thêm sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo TS Lưu Thị Thu Hà, em đã hoàn thành xong đồ án môn học Em xin chânthành cám ơn sự giúp đỡ của cô

Trang 2

Phần 1: Những vấn đề lý luận chung về hạch

toán kế toán 1.1 Khái niệm của hạch toán kế toán

- Muốn làm rõ các khái niệm hạch toán kế toán trước hết cần nắm được các vấn

đề cơ bản về hạch toán nói chung

+ Hạch toán là một hệ thống quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép các quátrình kinh tế xã hội nhằm quản lý và giám đốc các quá trình đó ngày càng chặt chẽ

+ Quan sát các quá trình và hiện tượng kinh tế là giai đoạn đầu tiên của việcphản ánh và giám đốc các quá trình tái sản xuất Qua quá trình quan sát có thể nắm bắtđược những vấn đề cơ bản về hình thức đối tượng cần quản lý

+ Đo lường là việc biểu hiện các đối tượng của sản xuất (hao phí về tư liệu laođộng, sức lao động, kết quả hoạt động sản xuất) bằng các loại thước đo thích hợp( thước đo hiện vật và thước đo giá trị)

+ Tính toán là việc sử dụng các phép tính, các phương pháp phân tich và tổnghợp thích hợp để xác định các chỉ tiêu cần thiết, qua đó có thể rút ra những kết luậnchính xác và kịp thời về quá trình sản xuất để đưa ra những quyết định điều chỉnhđúng đắn

+ Ghi chép là quá trình thu thập, xử lý và ghi lại tình hình kết quả của các hoạtđộng kinh tế trong từng thời kỳ, từng địa điểm phát sinh theo một trật tự nhất định.Dựa trên các số liệu đã được ghi chép, người quản lý có thể rút ra những đánh giá, kếtluận cần thiết đối với từng loại công việc khác nhau

- Hạch toán kế toán:

+ Là một môn khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việcphán ánh, giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liên quan chặt chẽ tớilĩnh vực kinh tế, tài chính của một đơn vị bằng hệ thống các phương pháp của mìnhthông qua các thước đo thời gian, thước đo hiện vật và thước đo giá trị

+ Là một nghề nghiệp thì kế toán chính là nghệ thuật ghi chép, tính toán vàphản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị nhằmcung cấp các thông tin toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình huy động

và sử dụng vốn trong đơn vị

Trang 3

- Hạch toán kế toán sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu đặc thù:phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản , phương pháp tính giá,phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.

1.2 Vai trò của hạch toán kế toán trong công tác quản lý.

Thông tin kế toán trợ giúp cho người sử dụng những kiến thức để đưa ra nhữngquyết định quan trọng nhất trong quản lý kinh tế Nó là công cụ được sử dụng trongphân tích, lập kế hoạch, kiểm tra, giám đốc các hoạt động kinh tế xảy ra trong đơn vị.Trong một tổ chức kinh tế, để có được một quyết định khôn ngoan và thực hiệnquyết định đó một cách hiệu quả thì cần phải giải quyết các vấn đề sau:

1- Mục tiêu cần thực hiện là gì?

2- Các phương tiẹn cần có để đạt mục tiêu

3- Phương án nào tốt nhất để đạt được mục tiêu

4- Các bước hành dộng là gì?

5- Liệu mục tiêu đặt ra đã đạt được chưa?

Với những quyết định có liên quan đến những vấn đề kinh doanh và kinh tế,thông tin kế toán rất quan trọng trong thủ tục làm quyết định Nó được sử dụng để lập

kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và đánh giá thực hiện Ngoài ra, thông tin kếtoán còn cho phép đánh giá quá trình thực hiện và cho phép nhận định xem mục tiêu

có đạt được thông qua việc thực hiện kế hoạch hay không…

Nói cụ thể, thông tin kế toán là những thông có đặc điểm sau:

* Là thông tin hai mặt về các hiện tượng kinh tế, tài chính trong một tổ chức: tăng

và giảm, tài sản và nguồn hình thành, chi phí và kết quả…

* Mỗi thông tin kế toán đều mang tính chất đặc trưng là vừa có ý nghĩa thông tin,vừa có ý nghĩa kiểm tra

- Vai trò của hạch toán được thể hiện thông qua vai trò của thông tin kế toáncung cấp, có rất nhiều đối tượng sử dụng thông tin do kế toán cung cấp:

+ Nhóm các nhà quản lý điều hành cơ sở: là những người trực tiếp tham giaquảnn trị kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, ra các quyết định kinh doanh, chỉ đạo tácnghiệp trực tiếp tại đơn vị, gồm có: Hội đồng quản trị, chủ doanh nghiệp, ban giámđốc

+ Nhóm người bên ngoài doanh nghiệp nhưng có lợi ích trực tiếp như nhà đầu

tư, chủ nợ, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh

Trang 4

+ Nhóm người bên ngoài doanh nghiệp nhưng có lợi ích gián tiếp như các cơquan thuế, tổng cục thống kê, sở đăng ký kinh doanh…

Như vậy, thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý,trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là một tất yếu khách quan của nền sảnxuất xã hội

1.3 Một số khái niệm và nguyên tắc căn bản được thừa nhận.

a Một số khái niệm được thừa nhận.

- Khái niệm “Đơn vị kế toán”: là mỗi một doanh nghiệp sẽ được nhìn nhận và

đối xử như là những tổ chức độc lập, với chủ sở hữu và doanh nghiệp khác nhau Vìvậy số liệu ghi chép báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ không được bao gồm quátrình kinh doanh hay tài sản của doanh nghiệp khác, cá nhân khác

- Khái niệm “Hoạt động liên tục”:

Với giả thiết dianh nghiệp hoạt động vô thời hạn hay ít nhất không bị giải thểtrong tương lai gần thì việc lập các báo cáo tài chính sẽ được phản ánh theo giá vốn,không phản ánh theo giá thị trường

- Khái niệm “Thước đo tiền tệ”:

Kế toán phải sử dụng thước đo tiền tệ trong việc ghi chép và phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Khái niệm “Kỳ kế toán”:

Với giả sử doanh nghiệp hoạt động liên tục và nếu chờ đến khi doanh nghiệpngừng hoạt động, kế toán lập báo cáo tài chính thì thông tin do kế toán cung cấp khôngthực sự cần thiết cho các đối tượng sử dụng Do đó, kế toán phải đánh giá quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp trong những thời kỳ nghiên cứu và có độ dài bằng nhau

để dễ so sánh Kỳ kế toán chính là độ dài của một khoảng thời gian được quy định(tháng, quý, năm) mà tại thời điểm cuối kỳ kế toán khoá sổ và lập báo cáo tài chính

b Các nguyên tắc căn bản được thừa nhận

- Nguyên tắc giá vốn (Chi phí, giá phí).

Theo nguyên tắc này việc xác định trị giá của các loại tài sản trong doanhnghiệp sẽ phải căn cứ vào các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tàisản

- Nguyên tắc thận trọng

Trang 5

Theo nguyên tắc này, việc ghi tăng vốn chủ sở hữư hay ghi nhận doanh thu phảidựa trên những chứng cứ chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu hay ghi nhậnchi phí sẽ được thoả thuận ngay khi có dấu hiệu hay chứng cứ không chắc chắn

- Nguyên tắc phù hợp (tương xứng giữa doanh thu và chi phí).

Theo nguyên tắc này, các khoản chi phí được tính toán và khấu trừ ra khỏidoanh thu khi trong thực tế các chi phí này gắn liền với việc tạo ra doanh thu của kỳ đó

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Theo nguyên tắc này việc ghi nhận doanh thu chỉ được thực hiện khi doanhnghiệp hoàn thành trách nhiệm hàng hoá và đồng thời được khách hàng thanh toán haychấp nhận thanh toán

- Nguyên tắc công khai

Báo cáo tài chính phải phản ánh đầy đủ các thông tin quan trọng liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được công khai theo đúng quyđịnh Các thông tin trong báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu và thuận lợi khi đọc phân tichchúng

- Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán

Yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở kỳ nào thì phản ánh vào kỳ kế toán

đó, không được hạch toán lẫn lỗn giữa kỳ này với kỳ sau và ngược lại

1.4 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán.

a Nhiệm vụ.

- Ghi chép, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật

tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụngkinh phí ( nếu có) của đơn vị

Trang 6

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chitài chính, tình hình thu nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ giữ gìn tài sản, vật

tư, tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện, ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí, viphạm chế độ, thể lệ, vi phạm chính sách tài chính

- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, kiểm tra và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh tế, tàichính … nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho viêc lập, theo dõi thực hiện kế hoạch đề ra

b Yêu cầu

- Kế toán phải chính xác: Chính xác là yêu cầu cơ bản của công tác kế toán, mỗi

số liệu của kế toán cung cấp đều gắn với quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của nhiềungười, nhiều tổ chức nên bên cạnh ý nghĩa phục vụ hiệu quả công tác quản lý, sự chínhxác còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản của đơn vị

- Kế toán phải kịp thời: Thông tin kế toán có kịp thời thì mới phục vụ thiết thựccho công tác điều hành quản lý, từ những thông tin kịp thời, người quản lý sẽ có nhữngquyết định sớm, đúng đắn về phương hướng kinh doanh cho doanh nghiệp

- Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh được đầy đủ hoạt động kin htế tài chính thì

kế toán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp

- Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu: Vì được rất nhiều đốitượng sử dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kế toán cung cấp cần đượctrình bày rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với kế hoạch đặt ra để người đọc tiện đối chiếu, sosánh

Trang 7

+ Bảng chứng từ kế toán là những vật chứa đựng thông tin về hoạt động kinh tếtài chính, có chứng minh cho hoạt động kinh tế tài chính đã thực sự phát sinh và hoànthành.

+ Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán: là đường đi của chứng từ kế toánđược xác định trước đến các cá nhân, bộ phận có liên quan nhằm thực hiện chức năngtruyền thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính đã được phản ánh trong bản chứng

từ kế toán

b Các yếu tố của chứng từ kế toán.

- Yếu tố cơ bản (yếu tố bắt buộc): là những yếu tố mà bất kỳ chứng từ kế toánnào cũng phải có

+ Tên gọi của chứng từ: Mỗi một chứng từ đều có tên gọi riêng khái quát nộidung hoạt động kinh tế phát sinh được phản ánh trong đó, từ đó giúp cho việc phânloại chứng từ, tổng hợp số liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán

+ Ngày tháng lập và số hiệu chứng từ: Mọi chứng từ kế toán phải ghi rõ ngàytháng lập và số hiệu giữa các liên của một bản chứng từ kế toán phải thống nhất vớinhau Yếu tố này giúp cho việc chi tiết hoá nghiệp vụ phát sinh theo thời gian

+ Tên, đại chỉ, chữ ký, con dấu ( nếu có) của các cá nhân, bộ phận có liên quan

Yếu tố này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất cũng như kiểm tra tínhtrung thực, tính hợp lệ, hợp pháp của hoạt động đã phát sinh

+ Nội dung tóm tắt của hoạt động kinh tế (nghiệp vụ kinh tế)

Yếu tố này giúp cho công việc kiểm tra nội dung của hoạt động kinh tế diễn ra

có đúng chế độ, đúng chính sách, đồng thời phục vụ cho sổ kế toán được thuận tiện vàđúng đắn

+ Các đơn vị đo lường cần thiết

Yếu tố này giúp cho việc phản ánh quy mô và phạm vi của hoạt động kinh tếphát sinh

- Yếu tố bổ sung: là những yếu tố không có tính bắt buộc mà tuỳ thuộc vào yêucầu quản lý và ghi sổ kế toán, có thể có ở chứng từ này mà không có ở chứng từ khác

c Phân loại chứng từ kế toán

- Phân loại theo trình tự lập chứng từ

Trang 8

+ Chứng từ gốc (ban đầu): là những chứng từ kế toán phản ánh trực tiếp saochụp nguyên vẹn hoạt động kinh tế đã xảy ra Chứng từ gốc là cơ sở để ghi vào sổ kếtoán và là cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra khiếu nại nếu có.

+ Chứng từ tổng hợp: là chứng từ được sử dụng để tổng hợp số liệu từ cácchứng từ gốc cùng loại nhằm phục vụ cho việc ghi sổ kế toán thuận tiện như chứng từghi sổ, bảng tổng hợp chứng từ gốc (chứng từ tổng hợp phải kèm theo chứng từ gốcmời dùng để ghi sổ)

- Phân loại theo nội dung kinh tế

+ Chứng từ về lao động tiền lương: như bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, tiền thưởng, bảng thanh toán tiền làm thêm ca, thêm giờ…

+ Chứng từ về hàng tồn kho: như phiếu nhập, phiếu xuất kho, biên bản kiểmnghiệm vật tư hàng hoá, phiếu xuất vật tư theo hạn mức…

+ Chứng từ về tiền: như phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,giấy thanh toán tạm ứng

+ Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT, thẻ quầy hàng, hoá đơn kiêm phiếuxuất kho

+ Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bảnthanh lý tài sản cố định, phiếu giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn…

- Phân loại chứng từ theo công dụng

+ Chứng từ mệnh lệnh: là loại chứng từ mang tính quyết định của chủ thể quản

lý như lệnh điều động xe, xuất vật tư, giấy đi đường … Loại chứng từ này biểu thị mộtnghiệp vụ kinh tế cần thực hiện, nó chưa chứng minh kết quả của nghiệp vụ đó nênloại chứng từ này chưa đủ căn cứ để ghi sổ kế toán

+ Chứng từ chấp hành ( thực hiện): là chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phátsinh đã thực sự hoàn thành (đã thực hiện quyết định của chủ thể quản lý) nên nó đượcdùng làm căn cứ để ghi sổ kế toán

+ Chứng từ thủ tục kế toán: là chứng từ trung gian được dùng để tổng hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm phục vụcho công tác ghi sổ kế toán được thực hiện

+ Chứng từ liên hợp: là loại chứng từ mang đặc điểm của hai trong ba đặc điểmcủa 3 loại chứng từ kể trên

Trang 9

- Phân loại theo phương pháp lập:

+ Chứng từ một lần: là loại chứng từ chỉ ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong một lần rồi chuyển vào để ghi sổ kế toán

+ Chứng từ nhiều lần: là loại chứng từ ghi chép một loại nghiệp vụ kinh tế phátsinh tiếp diễn nhiều lần, số liệu trên chứng từ này được cộng dồn đến hạn mức nhấtđịnh sẽ được chuyển cho kế toán để ghi sổ

- Phân loại theo quy định của nhà nước:

+ Chứng từ bắt buộc: là loại chứng từ được nhà nước quy định phương pháp lập

d Trình độ xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán.

Việc xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán có thể thực hiện qua 4 bước:

- Bước 1: Kiểm tra chứng từ.

Nhân viên kế toán kiểm tra nội dung tính hợp pháp hợp lý của chứng từ, tínhđầy đủ của các yếu tố bắt buộc, kiểm tra tuân thủ các quy định trong lập và xét duyệtchứng từ, chỉ những chứng từ sau khi kiểm tra đủ điều kiện thì mới dùng để ghi sổ kếtoán

- Bước 2: Hoàn chỉnh chứng từ.

Là việc tập hợp, phân loại chứng từ nhằm phục vụ cho việc ghi sổ kế toán đượcthực hiện Đối với một số chứng từ chưa có giá, kế toán cần tính toán xác định phảnánh vào chứng từ sau đó mới phân loại và tổng hợp số liệu

- Bước 3: Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán sáu khi đã được kiểm tra và hoàn chỉnh sẽ được luân chuyểnđến cá nhân, bộ phận có liên quan, trên nhu cầu sử dụng chứng từ kế toán của mỗi cánhân, bộ phận, kế toán trưởng có quy định cụ thể về đường đi và thời gian sử dụng củanhững loại chứng từ kế toán ở các cá nhân, bộ phận có liên quan

Trang 10

- Bước 4: Bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán.

Xuất phát từ vai trò quan trọng của các loại chứng từ kế toán, việc bảo quản vàlưu trữ chứng từ kế toán là cần thiết, tuyệt đối không được làm mất mát, hư hỏng

1.5.1.2 Kiểm kê.

a Khái niệm

- Một trong những yêu cầu của công tác kế toán là số liệu trên sổ sách kế toánphải phù hợp và trùng khớp với số liệu thực tế Về mặt nguyên tắc, số dư trên các tàikhoản kế toán phải đúng bằng số tồn kho thực tế của các vật tư , tài sản, tiền vốn Song

số liệu kế toán đôi khi có sự chênh lệch so với số liệu thực tế

Để khắc phục và xử lý chênh lệch kịp thời đúng chế độ, kế toán phải làm các thủtục như cân, đong, đo, đếm số trên thực tế, so sánh và đối chiếu với số liệu trên sổ sáchnhằm đảm bảo yêu cầu phản ánh chính xác chính xác số thực tế của đơn vị Công việccân đong, đo đếm nói ở trên chính là công tác kiểm kê Như vậy có thể khái niệm vềkiểm kê như sau:

Kiểm kê là phương pháp kiểm tra tại chỗ nhằm xác định chính xác tình hình về

số lượng, chất lượng và giá trị của các loại vật tư, tài sản và tiền vốn hiện có trong đơnvị

b Phân loại kiểm kê.

- Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê

+ Kiểm kê toàn diện: là tiến hành kiểm kê tất cả các loại tài sản hiện có củadoanh nghiệp, thường tiến hành ít nhất mỗi năm một lần trước khi lập các báo cáo kếtoán

+ Kiểm kê từng phần: là tiến hành kiểm kê một hoặc một số loại tài sản nào đótrong đơn vị Loại này thường tiến hành kiểm kê khi có yêu cầu quản lý hoặc khi bàngiao tài sản

- Theo thời gian tiến hành

+ Kiểm kê định kỳ: là kiểm kê theo thời hạn đã quu định trước như theo tháng,quý, năm…Đối với tiền mặt phải kiểm kê hàng ngày, với nguyên vật liệu, thành phẩmthì tiến hành vào cuối tháng, hoặc cuối quý; tài sản quý hiếm kiểm kê hàng tuần, vớitài sản cố định kiểm kê hàng năm…

Trang 11

+ Kiểm kê bất thường: là loại kiểm kê đột xuất, ngoài kỳ hạn quy định, thườngtiến hành khi có sự thay đổi người quản lý, khi phát hiện hao hụt, mất mát…hoặc khi

có yêu cầu của cơ quan quản lý tài chính

c Thủ tục và phương thức tiến hành kiểm kê.

Vì đối tượng của kiểm kê có thể là tất cả các loại tài sản hiện có của doanhnghiệp nên công tác kiểm kê tương đối phức tạp và có liên quan tới rất

nhiều bộ phận trong đơn vị, do đó để công tác này được tiến hành thuận lợi, khoa học

và nhanh chóng thì thủ trưởng đơn vị phải thành lập ban kiểm kê, kế toán trưởng phảihướng dẫn về nghiệp vụ và xác định phạm vị cho ban kiểm kê Với bộ phận kế toán,trước khi tiến hành kiểm kê, cần phải hoàn thành toàn bộ công việc ghi chép vào sổ kếtoán, khoá sổ và sắp xếp tài sản, chứng từ ngăn nắp, tạo điều kiện thuận lợi cho bankiểm kê

Khi tiến hành kiểm kê, tuỳ theo đối tượng mà có thể sử dụng các phương thứckiểm kê hợp lý, dưới đây là một số phương thức kiểm kê được tiến hành:

- Kiểm kê hiện vật: Nhân viên kiểm kê sử dụng các phương pháp cân, đong, đo,đếm tại chỗ, có sự chứng kiến của người chịu trách nhiệm về số tài sản đang kiểm kê,khi tiến hành cần theo một trình tự để tránh trùng lặp, bỏ sót Ngoài ra, khi cần thiếtcòn phải đánh giá chất lượng, phẩm chất của tài sản, phát hiện kịp thời vật tư, tài sảnkém phẩm chất hoặc hư hỏng, kịp thời tìm nguyên nhân và quy rõ trách nhiệm

- Kiểm kê tiền gửi ngân hàng, công nợ: nhân viên kiểm kê đối chiếu số liệu củangân hàng và số liệu công nợ của các đơn vi có quan hệ thanh toán với đơn vị với sốliệu trên sổ sách kế toán Khi đối chiếu, trước hết là đối chiếu số dư, nếu có chênh lệchphải đối chiếu từng tài khoản để tìm nguyên nhân, sau đó điều chỉnh hoặc xử lý đúngnguyên tắc

Sauk hi kiểm kê, kết quả kiểm kê phải được phản ánh vào biên bản kiểm kê, có đầy đủchữ ký của ban kiểm kê và người chịu trách nhiệm quản lý tài sản

1.5.2 Phương pháp tính giá và xác định giá thành.

1.5.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá.

a Khái niệm:

Phương pháp tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xácđịnh trị giá thực tế của tài sản theo những phương pháp xác định

Trang 12

b ý nghĩa.

- Nhờ có phương pháp này, kế toán mới tính toán xác định được trị giá thực tếcủa từng loại tài sản, từ đó giúp doanh nghiệp tổng hợp được toàn bộ tài sản của doanhnghiệp mình

- Nhờ có phương pháp này, kế toán giám sát và quản lý được những hoạt động,những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để tạo nên tài sản đó, từ đó giúp cho việc quản lý,

sử dụng có hiệu quả tài sản trong doanh nghiệp

15.2.2 Nguyên tắc tính giá.

Việc xác định giá một loại tài sản phải phân tích qua 3 bước :

* Bước 1: Xác định đối tượng đánh giá phù hợp bởi mỗi loại tài sản, mỗi đối

tượng đánh giá sẽ có trình tự tính giá riêng

* Bước 2: Phân loại chi phí hợp lý

- Theo lĩnh vực chi phí gồm:

+ Chi phí thu mua: là những chi phí phục vụ cho quá trình mua sắm của doanhnghiệp như giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, chi phí lưu kho, lưu bãi,các khoản thuế phải nộp khi mua, thuế nhập khẩu khi mua

+ Chí phí sản xuất: là các chi phí có liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm của doanh nghiệp, phân theo công dụng:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị các loại vật liệu chính, phụ nhiênliệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

 Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương, tiền công và các khoản tríchBHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất

 Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất thiết còn lại không đưa vàokhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp như tiềnlương, tiền công và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, khấu hao tàisản cố định dùng trong sản xuất, các chi phí dịch vụ

mua ngoài như điện, nước, điện thoại…dùng trong phân xưởng sản xuất, giá trị củacác loại vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng

+ Chi phí bán hàng: là những xhi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm ở doanh nghiệp như tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương của nhânviên bán hàng, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng trong bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 13

dùng trong bán hàng, dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại…dùng trong bánhàng.

+ Chí phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phục vụ cho việc điều hành

và quản lý chung của toàn doanh nghiệp và chi phí quản lý doanh nghiệp về mặt cơbản sẽ có những nội dung chi phí tương tự như chi phí bán hàng

* Bước 3: Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý

Trong trường hợp chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thì kế toán cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tiến hành phân bổ như sau:

1.5.2.3 Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu.

a Tính giá TSCĐ mới đưa vào sử dụng.

- TSCĐ mới đưa vào sử dụng: trị giá của TSCĐ được tính theo nguyên giá,trong đó nguyên giá là gí trị ban đầu của TSCĐ khi mới hình thành và đưa vào sửdụng Về nguyên tắc, nguyên giá được tính bằng các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra

để tạo nên TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng Tuỳ theo từng nguồn hình thành khácnhau mà nguyên giá được tính như sau:

+ TSCĐ mới đưa vào sử dụng do mua ngoài:

NG = giá mua ghi trên hoá đơn + chi phí trước khi sử dụng + thuế

không hoàn lại – các khoản giảm trừ

 Các khoản giảm trừ gồm giảm giá, phế liệu thu hồi từ chạy thử…

+ TSCĐ mới đưa vào sử dụng có xây dựng cơ bản bàn giao

Chi phí phân bổ Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu thức phân

cho một đối tượng = x bổ của 1 đối tính giá cụ thể Tổng tiêu thức phân bổ của tượng tính giá

các đối tượng tính giá cụ thể

Trang 14

NG là giá trị quyết toán của công trình và các chi phí phát sinh trước khi sửdụng nếu có.

+ TSCĐ mới đưa vào sử dụng do nhận vốn góp liên doanh

NG là giá trị thoả thuận giữa các bên tham gia liên doanh, liên kết và các chiphí trước khi sử dụng nếu có

b Đối với TSCĐ đang sử dụng

Đối với TSCĐ đang sử dụng thì trị giá của TSCĐ sẽ được tính theo giá trị cònlại

GCL= NGTSCĐ - Hao mòn luỹ kế

c Đối với vật tư hàng hoá nhập kho

Tuỳ theo từng nguồn nhập mà trị giá hàng hoá vật tư nhập kho sẽ được tínhtheo cách khác nhau

- Vật tư, hàng hoá nhập kho do mua ngoài:

Trị giá vật tư, hàng hoá nhập kho = giá ghi trên hoá đơn + chi phí

trước khi sử dụng + thuế không hoàn lại – các khoản giảm trừ

 Các khoản giảm trừ gồm giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại

- Vật tư, hàng hoá do tự gia công chế biến

Trị giá vật tư, hàng hoá nhập kho = Trị giá vật tư, hàng hoá xuất kho

gia công chế biến + chi phí gia công chế biến ( chi phí KHTSCĐ,

phí nhân công chế biến)

d Tính giá vật tư, hàng hoá xuất kho.

Trị giá của vật tư, hàng hoá xuất kho sẽ được tính toán dựa vào trị giá hàng hoávật tư khi nhập kho và dựa vào phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho mà DN đang

sử dụng

* Nếu như DN áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê thường xuyên

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp hàng tồn kho trong đó kếtoán sẽ theo dõi một cách liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tài khoản

Trang 15

hàng tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theocông thức:

TCK = TĐK + NTK - XTK

Trong đó:

TCK: Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

NTK: Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ

XTK: Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

- Trị giá hàng xuất kho trong kỳ sẽ được tính toán với 1 trong 7 phương phápsau:

+ Phương pháp 1: phương pháp đơn giá hang tồn đầu kỳ

Trị giá hàng Đơn giá hàng Số lượng hàng

+ Phương pháp 2: phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, kế toán sẽ giả định số hàng nào được nhập trước sẽđược xuất sử dụng trước, khi đó trị giá của hàng xuất kho sẽ được tính toán dựa trên trịgiá của lô hàng đầu tiên nhập trong kỳ

+ Phương pháp 3: Phương pháp nhập sau – xuất trước ( LIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào được nhập kho sau cùng sẽđược xuất ra sử dụng trước tiên, do đó trị giá hàng xuất kho trong kỳ sẽ căn cứ váo trịgiá của những lô hàng nhập sau cùng ( so với ngày xuất)

+ Phương pháp 4: Phương pháp đơn giá bình quân liên tục sau mỗi lần nhập

Trị giá hàng Đơn giá bình quân liên Số lượng hàng

xuất kho tục sau mỗi lân nhập xuất kho

Đơn giá bình quân Trị giá hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

liên tục sau =

mỗi lần nhập Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

+ Phương pháp 5: Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ (bình quân tính một lần vàocuối tháng)

Đơn giá bình quân cả kỳ = (Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồnkho nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ).+ Phương pháp 6: Phương pháp giá thực tế đich danh

Phương pháp này được áp dụng đối với các DN có chủng loại vật tư, hànghoá ít, vật tư hàng hoá có giá trị lớn, có tính tách biệt cao

Trang 16

Theo phương pháp này, trị giá thực tế hàng xuất kho sẽ được căn cứ vào sốlượng hàng hoá xuất kho và đơn giá nhập kho của chính lô hàng xuất kho đó.

+ Phương pháp 7: Phương pháp giá hạch toán

Theo phương pháp này, kế toán xẽ sử dụng một loại giá ổn định ( có thể làgiá kế hoạch hay đơn giá hàng tồn đầu kỳ ) làm giá hạch toán Khi đó giá hạch toán sẽđược sử dụng để tạm thời ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho Sau đó, cuối kỳ kếtoán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán về giá thực tế theo phương pháp hệ số giánhư sau:

Trị giá thực tế hàng xuất kho = Trị giá hạch toán hàng xuất kho x Hệ số giá

Hệ số giá =(Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ)/ ( Trịgiá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hạch toán hàng nhập trong kỳ)

* Nếu DN áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

- Phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán hàng tồnkho trong đó kế toán chỉ tiến hành theo dõi, ghi chép thường xuyên tình hình nhậpkho, đến cuối kỳ, thông qua công tác kiểm kê, xác định số

lượng hàng tồn kho cuối kỳ và vận dụng phương pháp tính giá để xác định giá tồn khocuối kỳ Khi đó, trị giá xuất kho sẽ được tính một lần vào cuối tháng như sau:

XTK = TĐK + NTK - TCK

Trong đó:

TCK: Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

TĐK: Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ

NTK: Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ

XTK: Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

- Trị giá tồn kho cuối kỳ có thể tính dựa vào 1 trong 4 phương pháp sau:

+ Phương pháp 1: phương pháp nhập trước – xuất trước

Theo phương pháp này, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được căn cứ vào sốlượng tồn kho và đơn giá nhập kho của lô hàng nhập kho sau cùng trong kỳ đó

+ Phương pháp 2: Phương pháp nhập sau – xuất trước

Trị giá tồn kho cuối kỳ sẽ được căn cứ vào số lượng hàng tồn kho và đơn giánhập kho cả những lô hàng nhập kho đầu tiên trong kỳ

+ Phương pháp 3: Phương pháp giá thực tế đích danh

Trang 17

Theo phương pháp này, lô hàng xuất kho sẽ được chỉ đích danh là thuộc lầnnhập kho nào nên số lượng hàng tồn kho cuối kỳ cũng được chỉ đích danh là thuộc lầnnhập kho nào, vì vậy số lượng hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được căn cứ vào số lượng tồnkho và đơn giá nhập kho của chính lô hàng tồn kho cuối ký sẽ được chỉ đích danh.+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ

Khi đó trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được xác định dựa vào số lượng tồn kho vàđơn giá bình quân gia quyền cả kỳ

e Tính giá của sản phẩm dở dang.

Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ được xác định dựa vào các chi phíphát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm ( chi phí NVLTT, chi phí NCTT,chi phí SXC) và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ mà DN đang ápdụng

+ Phương pháp 1: Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ theo chiphí NVLTT

Với phương pháp này, SPDD cuối kỳ chỉ được đánh giá theo chi phí NVLTT,còn các chi phí gia công, chế biến khác như chi phí NCTT, chi phí SXC sẽ tính hết chosản phẩm hoàn thành

Công thức:

Trong đó:

CTK : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Phương pháp này tính toán đơn giản nhưng độ chính xác không cao do đã bỏqua hai khoản mục là CPNCTT và CPSXC, chủ yếu thích hợp với DN có tỷ trọng chiphí NVLTT trong tổng chi phí sản xuất lớn

+ Phương pháp 2: Đánh giá SPDD cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương

DĐk + CTK

DCK= x SD

STP + SD

Trang 18

Theo phương pháp này tất cả các khoản mục chi phí sản phẩm đều tính cho sảnphẩm hoàn thành và cho cả sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ % hoàn thành củasản phẩm dở dang cuối kỳ.

+ Phương pháp 3: đánh giá SPĐ cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức

Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, căn cứvào mức độ hoàn thành của SPDD cuối kỳ và đinh mức chi phí sản xuất

tính cho 1 sản phẩm hoàn thành mà DN đã xây dựng được để tính ra chi phí sản xuấtđịnh mức của số lượng SPDD cuối kỳ và đó chính là trị giá của SPDD khi đánh giátheo chi phí sản xuất đinh mức

f Tính giá của sản phẩm hoàn thành.

Trị giá của sản phẩm hoàn thành (giá thành) sẽ được tính theo các CPSX nhưCPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

Khi dó giá thành của thành phẩm được tính như sau:

Z = DĐK + CTK - DCK

Z: tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành

1.5.3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép.

1.5.3.1 Khái niệm, hình thức và kết cấu

Trang 19

cũng như sự vận động tăng giảm của từng đối tượng kế toàn nhằm cung cấp thông tin

về các hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác quản lý

Vì vậy kết cấu chung của tài khoản được chia làm 2 bên, mỗi bên phản ánh một chiềubiến động của đối tượng kế toán, theo quy ước, bên trái gọi là bên nợ, bên phải gọi làbên có Việc ghi chép vào

tài khoản chính là ghi vào sổ sách kế toán nên nó được trình bày trên một trang sổ, vớikết cấu chung:

3 Số dư cuối tháng

Trang 20

Để đơn giản trong nghiên cứu và trong thực hành kế toán người ta rút gọn kết cấucủa tài khoản về dạng chữ T có mẫu sau:

+ Đối với TK phản ánh TS

Số dư nợ cuối kỳ = Số dư nợ đầu kỳ + Tổng số phát sinh nợ trong kỳ – Tổng sốphát sinh có trong kỳ

+ Đối với TK phản ánh nguồn vốn

Số dư có cuối kỳ= Số dư có đầu kỳ + Tổng số phát sinh có trong kỳ – Tổng số phátsinh nợ trong kỳ

d Phân loại TKKT

* Phân loại theo nội dung kinh tế

+ TK phản ánh TS ( loại 1, loại 2): là những TK phản ánh số hiện có và tìnhhình vận động của DN dưới hình thái giá trị như TK phản ánh vốn bằng tiền, khoảnphải thu

Trang 21

Kết cấu chung

Tài khoản phản ánh tài sản

Dư đầu kỳ: Tài sản có ở thời

điểm đầu kỳ

- Số phát sinh làm tăng tài sản -Số phát sinh làm giảm tài sản

Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có

Số dư cuối kỳ:Tài sản hiện có ở

thời điểm cuối kỳ

+ TK phản ánh nguồn vốn (loại 3 và 4): loai jTK này được dùng để phản ánh

số hiện có và tình hình vận động của các nguồn hình thành TS trong doanh nghiệp như

TK phản ánh nợ phải trả, vốn chủ sở hữu

Kết cấu chung

Tài khoản phản ánh nguồn vốn

Dư đầu kỳ: Nguồn vốn hiện có ở

thời điểm đầu kỳ

-Số phát sinh làm giảm nguồn vốn -Số phát sinh làm tăng nguồ vốn

Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có

Dư cuối kỳ:Nguồn vốn hiện có ở

thời điểm cuối kỳ

+ TK phản ánh doanh thu, thu nhập ( loại 5 và 7): là TK dùng để phản ánhdoanh thu, thu nhập phát sinh trong kỳ và dùng để kết chuyển số phát sinh vào cuối kỳsang TK có liên quan, các TK này là TK tạm thời trung gian không có số dư cuối kỳ.Kết cấu chung

Trang 22

Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập

-Số phát sinh làm giảm doanh thu -Số phát sinh về doanh thu ,thu nhập

Tài khoản phản ánh chi phí

- Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí phát sinh giảm trong kỳ

- Kết chuyển vào cuối kỳ sang

TK có liên quan

+ TK xác định kết quả ( loại 9) : TK này được dùng để so sánh giữa nhữngkhoản thu vào với những khoản chi phí đã chi ra trong 1 thời kỳ nhất định nhằm xácđịnh kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị TK này không có số dư cuối kỳ

Kết cấu chung

Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

- Chi phí được kết chuyển vào cuối - Doanh thu, thu nhập được kết

kỳ từ TK chi phí sang chuyển từ TK phản ánh DT, TN

- Kết chuyển lãi vào cuối kỳ - Kết chuyển lỗ vào cuối kỳ

Trang 23

+ TK tổng hợp: là những TK phản ánh các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát,phản ánh các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp từ đó dùng làm căn cứ để tổng hợp các chỉ tiêutrong báo cáo tài chính.

+ TK chi tiết: là những TK được dùng để phản ánh các đối tượng kế toán ởdạng chi tiết và cụ thể nhằm đáp ứng các yêu cầu về quản lý kinh tế, quản lý tài sản

- Mối quan hệ giữa TKKT tổng hợp và TKKT chi tiết: Tổng số phát sinh của tất

cả các TKKT chi tiết cộng lại phải bằng số phát sinh trong TK tổng hợp và tổng số dưcủa các TKKT chi tiết cộng lại phải bằng số dư trên TK tổng hợp

1.5.3.2.Cách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào TKKT.

VD: Vay ngắn hạn 80tr trả khoản nợ phải trả cho khách hàng

- Quan hệ đối ứng 3: một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tài sản này, tăngnguồn vốn

VD: DN được cấp vốn kinh doanh băng TSCĐ trị giá 500tr

- Quan hệ đối ứng 4: một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng nguồn vốn này,giảm tài sản khác

VD: Xuất quỹ tiền mặt để thanh toán vay ngắn hạn 80tr

b Cách ghi chép các nghiệp vụ kin htế phát sinh vào TKKT.

- Cách ghi sổ kép: là việc ghi chép mối quan hệ kinh tế tài chính phát sinh cùngmột lúc vào các TK có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó và theođúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán mà nghiệp vụ đó tác độngđến

Trang 24

+ Tổng số tiền ghi nợ, tổng số tiền ghi có bao giờ cũng bằng nhau.

+ Kế toán ghi nhận được các hoá đơn chứng từ cần xác định cách ghi chép vàobên nợ, bên có của các TK có liên quan, công việc đó gọi là định khoản kế toán

- Định khoản kế toán: là việc xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có số tiền phát sinhnhư nhau có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế

Gồm: + Định khoản đơn: liên quan đến 2 TKKT tổng hợp

+ Định khoản kép: liên quan đến ít nhất 3 TKKT tổng hợp trở nên

1.5.3.3 KIểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên TKKT.

a Kiểm tra tính chính xác trên TKKT tổng hợp.

- Để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên các TKKT tổng hợp, cuốitháng kế toán tiến hành lập bẳng đối chiếu số phát sinh ( bảng cân đối số phát sinh,bảng cân đối TK)

- Nội dung của bảng cân đối số phát sinh

Đây là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ và số phát sinhtrong kỳ của tất cả các TK kế toán tổng hợp mà DN sử dụng trong hạch toán

- Kết cấu của bản đối chiếu số phát sinh

+ Tên tài khoản: liệt kê tất cả các TK tổng hợp mà DN sử dụng trong kỳ hạchtoán theo trật tự sắp xếp TK trong hệ thống danh mục TKKT từ loại 1 đến loại 9

+ Cột số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ: lấy số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ được phảnánh trên từng TKKT tổng hợp để ghi vào tương ứng dòng TK và tương ứng cột nợ, có

+ Số phát sinh trong kỳ : lấy số cộng phát sinh của từng TK tổng hợp để ghi vàobảng tương ứng với số cột nơ, có

+ Nếu số liệu ghi chép trên sơ đồ chữ T không sai sót thì số liệu dòng tổngcộng phải đảm bảo các quan hệ cân đối sau:

 Tổng số dư nợ đầu kỳ= Tổng số dư có đầu kỳ

 Tổng số phát sinh nợ trong kỳ= Tổng số phát sinh có trong kỳ

 Tổng số dư nợ cuối kỳ= Tổng số dư có cuối kỳ

b Kiểm tra tính chính xác trên các TKKT chi tiết.

Để kiểm tra tính chính xác trên các tài khoản chi tiết cuối tháng kế toán lậpbảng chi tiết số phát sinh cho từng TK tổng hợp có TK chi tiết ( gọi là bảng tổng hợpchi tiết)

Trang 25

- Nội dung của bảng chi tiết số phát sinh: là bảng kê đối chiếu số dư đầu kỳ,

số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ trên các TK chi tiết với TK tổng hợp tương ứng

- Phương pháp lập:

+ Cở sở só liệu được lấy từ các TKKT chi tiết của TK tổng hợp tương ứng

+ Cuối tháng kế toán khoá sổ chi tiết và tính số dư từng TK chi tiết

+ Lấy số dư đầu kỳ, tổng số phát sinh bên nơ, tổng số phát sinh bên có, số dưcuối kỳ của từng TK chi tiết để ghi vào các cột tương ứng trên bảng chi tiết số phátsinh Mỗi TK chi tiết được ghi vào một dòng trên bảng

+ Sau khi liệt kê xong, tiến hành cộng theo từng cột của bảng, ghi vào dòngtổng cộng cuối bảng

+ Số liệu của dòng tổng cộng của cuối tháng sẽ được dùng để đối chiếu với sốliệu trên TK tổng hợp tương ứng

1.5.6 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán ( CĐKT)

+ Kết quả = Thu nhập – Chi phí  Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

1.5.6.2 Bảng cân đối kế toán.

+ Phần trái ( phần trên): phần Tài Sản

Bao gồm chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN, các chỉ tiêubên phần tài sản được sắp xếp dựa theo mức độ thanh khoản giảm dần của tài sản

Trang 26

+ Phần phải ( phần dưới) : phần Nguồn vốn

Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nguồn hình thành tài sản của DN, các chi tiêubên phần nguồn vốn được sắp xếp theo tính cấp bách của nghĩa vụ phải thanh toán

c Phương pháp lập

- Về mặt cơ bản số dư của các TK loại 1, loại 2 sẽ được dùng để lập các chỉtiêu bên phần tài sản, số dư của các TK loại 3, loại 4 sẽ được dùng để lập các chỉ tiêubên phần nguồn vốn

- Tuy nhiên có 1 số trường hợp đặc biệt như sau:

+ Đối với TK 214 ( Hao mòn TSCĐ) là TK có số dư bên có, DN sẽ đưa sangphần TS với số liệu ghi âm nhằm mục đích phản ánh đúng giá trị TSCĐ tại thời điểmlập báo cáo

+ TK 421( Lợi nhuận chưa phân phối): Nếu có số dư bên có kế toán đưasang phần nguồn vốn với số liệu ghi dương, ngược lại với số dư bên nợ kế toán đưasang phần nguồn vốn với số liệu ghi âm

+ TK 131 ( Phải thu của khách hàng): là TK lưỡng tính vừa phản ánh tài sản,vừa phản ánh nguồn vốn , nếu có số dư bên nợ sẽ đưa sang phần TS với chỉ tiêu phảnánh phải thu của khách hàng, số dư bên có đưa sang phần nguồn vốn dưới chỉ tiêungười mua ứng trước

+ TK 331 ( Phải trả cho người bán): là TK lưỡng tính, nếu có số dư bên nợđưa sang phần TS với chỉ tiêu ứng trước cho người bán, số dư bên có đưa sang phầnnguồn vốn với chỉ tiêu phải trả cho người bán

1.5.6.3 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.

a Khái niệm:

Là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp CĐKT, là báo cáo tổnhhợp phản ánh một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh sau một thời kỳ hoạtđộng của DN

Trang 27

- Mã số 05: giảm giá hàng bán trên TK 532

- Mã số 06: hàng bán bị trả lại lấy trên TK 531

- Mã số 07: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp lấy bên nợ TK 511, 512 đối ứng với bên có TK 333

+ Doanh thu thuần: mã số 10 = 01- 03

+ Giá vốn hàng bán: mã số 11, lấy trên TK 632 bên có đối ứng với bên nợ TK 911

+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung ứng dịch vụ: mã số 20 = 10 – 11

+ Chi phí bán hàng: mã số 24

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: mã số 25

Lấy trên TK 641, 642 đối ứng với bên nợ TK 911

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: mã số 21, lấy trên TK 515

+ Chi phí tài chính lấy trên TK 635 phần bên có đối ứng với bên nợ TK 911

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Mã số 30= lợi nhuận gộp = doanh thu tài chính – chi phí tài chính – chi phí bánhàng – chi phí quản lý DN

+ Chi phí thuế thu nhập hiện hành

Mã số 51 lấy trên TK 821 phần bên có đối ứng với bên nợ TK 911

+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Lấy trên TK 8212, phần bên có đối ứng với bên nợ TK 911

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN

Mã số 60 = 50- 51 – 52

1.6 Các hình thức sổ kế toán.

1.6.1 Sổ kế toán.

Trang 28

Sổ kế toán là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định có liên hệ chặtchẽ với nhau và được sử dụng để ghi chép hệ thống hoá thông tin về các hoạt độngkinh tế tài chính phát sinh trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúngphương pháp kế toán nhằm cung cấp thông tin cho hoạt động quản lý.

b Phân loại sổ kế toán.

- Theo phương pháp ghi chép:

+ Sổ kế toán: là loại sổ dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ phát sinh theotrình tự thời gian, loại sổ này cho phép nhận biết và kiểm tra được toàn bộ hoạ độngkinh tế tài chính diễn ra trong kỳ

+ Sổ cái: là loại sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từngđối tượng kế toán, từng chỉ tiêu kinh tế tài chính

+ Sổ liên hợp:là loại sổ dùng để ghi chép các hoạt động kinh tế diễn ra trong kỳvừa theo thứ tự thời gian, vừa theo từng đối tượng kế toán cụ thể trên từng trang sổ

- Theo nội dung ghi chép:

+ Sổ kế toán tổng hợp: là loại sổ dùng để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tếtài chính liên quan đến đối tượng kế toán ở dạng tổng quát và mở cho các TK tổng hợpvới đơn vị đo lường là tiền tệ

+ Sổ kế toán chi tiết: là loại sổ dùng để phản ánh các hoạt động kinh tế tài chínhmột cách chi tiết cụ thể, sổ mở cho các TK chi tiết và có thể sử dụng cho cả 3 loạithước đo: giá trị, hiện vật, thời gian

+ Sổ kế toán kết hợp: là loại sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vừa theo TK tổng hợp vừa theo TK chi tiết

1.6.2 Kỹ thuật ghi sổ và chữa sổ kế toán

+ Ghi sổ kế toán: căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi chép mộtcách chính xác, đầy đủ vào các sổ có liên quan

Ngày đăng: 19/05/2022, 07:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w