1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đồ án môn tài chính tiền tệ

15 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 247,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài chính tiền tệ;bài tập lớn môn tài chính tiền tệ;điểm a môn tài chính tiền tệ;các câu hỏi trọng tâm trong tài chính tiền tệ;chính sách tiền tệ của NHNC Việt Nam;so sánh thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp;liên hệ thực tế tài chính Việt Nam hiện nay;

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÍ KINH DOANH

MÔN: TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

LỚP :

Trang 2

Câu 1: kể tên và nêu cơ chế tác động của các công cụ chính sách tiền tệ liên hệ thực tiễn việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN VN trong những năm gần đây ( từ năm 2013-2015) ? TL

- Cơ chế tác động của 4 CSTT : nghiệp vụ thị trường mở; dự trữ bắt buộc; tái chiết khấu các GTCG; quản lí lãi suất của các NH thương mại; kiểm soát hạn mức tín dụng

+ Nghiệp vụ thị trường mở: khi NHTW mua ( bán) chứng khoán thì sẽ làm cho cơ số tiền tệ tăng lên (giảm đi ) dẫn đến mức cung tiền tăng lên ( giảm đi )

+ Dự trữ bắt buộc : việc thay đổi tye lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số nhân tiền tệ trong cơ chế tạo tiền của các NH thương mại mặt khác khi tăng ( giảm ) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khả năng cho vay của các NH thương mại giảm ( tăng ) ,làm cho lãi suất vay tăng ( giảm ) ,từ đó làm cho lượng tiền cung ứng giảm ( tăng)

+ Tái chiết khấu các GTCG : Khi NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG tăng (giảm ) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế (khuyến khích) việc các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI vay tiền tại NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG làm cho khả năng cho vay của các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng).Mặt khác khi NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG muốn hạn chế NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổ chiết khấu lại

+ Quản lý lãi suất cảu các NHTM : :Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ

ảnh hưởng trực tiếp tới qui mô huy động và cho vay của các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI làm cho lượng tiền cung ứng thay đổi theo

+ Kiểm soát hạn mức tín dụng : Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung ứng,việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

- Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam hiện nay :

+ 2013 :dỡ bỏ trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn trên 6 tháng ; giảm lãi suất cho vay của các khoản cho vay cũ 13%/năm

+ 2014: giám sát và kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm trần lãi suất huy động, đồng thời với các biện pháp hỗ trợ thanh khoản cho những ngân hàng yếu kém, tình trạng một số TCTD phải vay mượn lẫn nhau với lãi suất cao trên thị trường liên ngân hàng đã được khắc phục

+2015: tỉ lệ nợ xấu giảm thành công từ 17% (trước tái cơ cấu) xuống 2,91%

Câu 2 : lạm phát là gì ? nguyên nhân gây ra lạm phát và các biện pháp kiểm soát lạm phát ? liên hệ thực tiễn về tình hình lạm phát tại Việt Nam trong những năm vừa qua

Trang 3

- Khái niệm : lạm phát là hiện tượng kinh tế,trong đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết , làm cho chúng bị mất giá, dẫn đến giá cả hầu hết các loại hàng hóa không ngừng tăng lên một thời gian giài

- Nguyên nhân gây ra lạm phát:

+ Do cầu kéo

+ Do chi phí đẩy

+ Do cung tiền tệ tăng cao và liên tục

+ Do nguyên nhân khác : tâm lý dân, chính sách chính phủ …

- Các biện pháp kiểm soát lạm phát :

+ chính sách tiền tệ thắt chặt

+ chính sách tài khóa mở rộng

- Thực trạng tình hình lạm phát Việt Nam trong những năm vừa qua :

- Tình hình lạm phát giảm tạo điều kiện cho kinh tế Việt Nam ngày càng ổn định,và phát triển hơn nữa

Câu 3: phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ hãy cho biết tình hình thị trường tiền tệ

và thị trường vốn của Việt Nam trong những năm gần đây

TL

Trang 4

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ THỊ TRƯỜNG VỐN Khái niệm Là mơi mua bán trao đổi các

công cụ tài chính ngắn hạn ( thời hạn thanh toán dưới 1 năm )

Là nơi trao đổi mua bán các công cụ tài chính dài hạn ( thơi hạn thanh Toán trên 1 năm)

Công cụ - Tín phiếu kho bạc

- Thương phiếu

- Chứng chỉ tiền gửi

- Hợp đông mua lại

- Đô la Châu Âu

-Trái phiếu

- Cổ phiếu

Đặc trưng công

cụ

- Có tính thanh khoản cao

- Mức rủi ro thấp

- Thời hạn các công cụ ngắn

- Lãi suất ít biến động

- Lợi nhuận thấp

- Thời hạn các công cụ dài

- Lãi suất biến động mạnh

Chủ thể tham

gia

Hộ gia đình, doanh nghiệp, trung Gian tài chính, NHTW, kho bạc Nhà nước, nhà môi giới

Nhà phát hành, nhà đầu tư, tổ chức Trung gian chứng khoán ,cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán

Chức năng Là thị trường quan trọng đáp ứng

Nhu cầu về vốn lưu động cho các doanh nghiệp,CP

Thỏa mãn nhu cầu về vốn dài hạn cho doanh nghiệp và CP

- Thị trường tiền tệ của Việt Nam hiện nay:

+ doanh số giao dịch thị trường liên ngân hàng tăng hằng năm,làm tăng hiệu quả sử

dụng vốn của các tổ chức tín dụng

+ hình thức và thời hạn các giao dịch liên ngân hàng đa dạng

- Thị trường vốn của Việt Nam hiện nay:

+ thị trường vốn tín dụng ngân hàng : Với độ mở của nền kinh tế và thị trường vốn, đầu

tư xã hội đã có sự bứt phá mạnh mẽ, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã đưa Việt

Nam lên nhóm các nước có quy mô đầu tư xã hội trên GDP cao nhất thế giới

+Đầu tư ngoài nhà nước cũng tăng mạnh; Xuất nhập khẩu liên tục ghi nhận các kỷ lục

mới; đưa Việt Nam thoát ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp vào năm 2011

Câu 4: so sánh sự giống và khác nhau giữa thuế với phí và lệ phí ? phân tích thực trạng

thu,chi NSNN Việt Nam trong những năm gần đây?

TL

- So sánh thuế,phí,lệ phí :

Trang 5

- Giống nhau: thuế,phí và lệ phí đều là những khoản thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý.

Khái niệm Là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng

chế của nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định

Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí

về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên

sự đóng góp cho NSNN.

Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của NN đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí

Cơ sở pháp

Được điều chỉnh bởi văn bản pháp luật

có hiệu lực pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành là Quốc hội hoặc UBTV Quốc hội ban hành chặt chẽ (Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết)

Được điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật (Nghị định, quyết định), do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ…

Vai trò có tác động lớn đến toàn bộ qúa trình

phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia

là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí

Tính đối

giá

Không mang tính đối giá,hoàn trả trực tiếp

Mang tính đối giá rõ rang và không hoàn trả trực tiếp

Tính bắt

buộc

Bắt buộc đối với chủ thuế và thu thuế Chỉ bắt buộc khi sử dụng dịch vụ

Tên gọi và

mục đích

Mỗi luật thuế đều có mục đích riêng, tên gọi các sắc thuế thường phản ánh đối tượng tính thuế

Mục đích của từng loại phí, lệ phí rất rõ ràng, tên gọi của loại phí, lệ phí phản ánh đầy đủ mục đích sử dụng của loại phí, lệ phí đó

Phạm vi áp

dụng

Áp dụng hầu hết đối với các cá nhân, tổ chức

Chỉ những cá nhân tổ chức có yêu cầu “Nhà nước” thực hiện một dịch

vụ nào đó

Câu 5 : theo mục tiêu hoạt động của thị trường,thị trường tài chính chia làm mấy

loại,đặc điểm của từng loại thị trường này? Phân tích mối quan hệ giữa các thị trường

bộ phận này?

Trang 6

TL.

- Căn cứ vào mục tiêu hoạt động của thị trường,thị trường tài chính được chia thành

2 loại : thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

- Đặc điểm của 2 loại thị trường

- Là thị trường mua bán các CK lần đầu

được phát hành qua đó huy động vốn để

đưa và đầu tư

- Thị trường này cung cấp hàng hóa cho

TTCK , có khả năng thu gom mọi nguồn

vốn tiết kiệm lớn nhỏ của từng hộ dân

và thu hút nguồn vốn to lớn từ nước

ngoài, các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

từ các DN, các tổ chức tài chính, chính

phủ tạo thành một nguồn vốn khổng lồ

tài trợ cho nền kinh tế một cách có hiệu

quả, làm tăng vốn cho nhà phát hành

thông qua việc bán CK cho nhà đầu tư

- trực tiếp cải thiện mức sống của người

bằng cách giúp họ chọn thời điểm cho

việc mua sắm của mình tốt hơn

- Việc mua bán CK trên TT sơ cấp

thường được tiến hành thông qua trung

gian đó là NH

- Phương thức phát hành chứng khoán :

phát hành riêng lẻ và phát hành ra công

chúng

- Thị trường này hđ không liên tục

- Là thị trường mua đi bán lại các loại

CK đã được phát hành lần đầu ở thị trường sơ cấp

- Thị trường thứ cấp tạo đk dễ dàng để bán những CK đã phát hành ở thị trường

sơ cấp TT thứ cấp này làm cho các CK

có tính lỏng hơn, tính lỏng này làm cho

CK được ưa chuộng và sẽ làm cho các

tổ chức dễ dàng hơn cho các tổ chức phát hành bán chúng ở thị trường sơ cấp

- TT thứ cấp xđ giá bán mỗi loại CK mà

tổ chức phát hành bán ở TT sơ cấp

- Việc mua bán trên TT thứ cấp được tiến hành thông qua các công ty môi giới

- Thị trường thứ cấp được tổ chức theo 2 cách: Thị trường tập trung, TT phi tập trung

- Thị trường này hđ liên tục,các CK được mua đi bán lại làm tăng khả năng thanh khoản cho CK

- Mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp: hai thị trường này có mối quan hệ mật thiết với nhau, thị trường sơ cấp tạo cơ sở hàng hóa cho TT thứ

cấp ,hai thị trường này bổ sung cho nhau thúc đẩy nhau cùng phát triển

Câu 6 : nêu khái niệm cơ chế hoạt động ,ưu nhược điểm của chính sách chiết khấu trong điều hành chính sách tiền tệ ,liên hệ thực tế Việt Nam hiện nay?

Trang 7

CHÍNH SÁCH CHIẾT KHẤU

thi CSTT, bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các NH kinh doanh, làm tăng lượng tiền dự trữ cho hệ thống NH, từ đó làm tăng thêm lượng tiền cung ứng

Cơ chế tác động NHTW giảm (tăng ) lãi suất chiết

khấu,sẽ khả năng cho vay của NH TM tăng (giảm) ,làm cho lượng tiền cung ứng tăng (giảm)

tiền cung ứng

- Hiện nay lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn ở Việt Nam lần lượt là: 5%

& 7%

Trang 8

Câu 7: trình bày ngắn gọn các hình thái của tiền ? theo ý kiến cá nhân của bạn tại sao tiền mặt không phải là phương tiện thanh toán hữu ích nhất nhưng vẫn được sử dụng nhiều nhất trong lưu thông ?

TL

- Các hình thái của tiền :

+ tiền bằng hàng hóa : vỏ sò,da thú,chì,kẽm…

+ tiền bằng vàng: vàng

- Tiền mặt không phải là phương tiện thanh toán hữu ích nhất nhưng vẫn đc sử dụng nhiều nhất trong lưu thông vì: theo em do đất nước ta chưa thực sự phát triển,việc áp dụng khoa học công nghệ hiệ đại vào là không đủ khả năng,ví dụ như các loại máy quẹt thẻ…hơn nữa trình độ người dân đặc biệt là phần lớn nông dân thấp,học không biết sử dụng các thiết bị hiện đại nên việc áp dụng các loại phương tiện hiện đại sẽ gây khó khăn lớn cho mọi người

- Tiền giấy là cách sử dụng đơn giản nhất,và phổ iến nhất đối với môi người tuef bé đến lớn,tuy nhiên nó chỉ áp dụng đối với khoản thanh toán nhỏ và thủ công,còn những khoản thanh toán lơn thì đó lại là một hạn chế cực kỳ lớn và cấn được khắc phụ

Trang 9

Câu 8: nêu khái niệm và so sánh trái phiếu với cổ phiếu,cổ phiếu thường cổ phiếu

ưu đãi nếu bạn là nhà đầu tư bạn sẽ đầu tư vào đâu ? tại sao?

TL

- So sánh trái phiếu và cổ phiếu

Khái niệm là giấy chứng nhận số tiền nhà

đầu tư đóng góp vào công ty

phát hành Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng

thời là chủ sở hữu của công ty phát hành

là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu

khi nó đáo hạn Phát hành trái phiếu là đi vay vốn.

Đặc điểm -Là chứng chỉ góp vốn, người sở

hữu trở thành cổ đông

-Ko có lãi suất

-Cổ đông có quyền biểu quyết tham gia vào hđ của cty

-Cổ phiều ko có thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của cty

-Người sở hữu CP ko đc rút vốn trực tiếp

-Độ rủi ro cao hơn TP

-Do cty cổ phần phát hành

-Ko có tính chuyển đổi thành TP

-Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu TP trở thành chủ nợ

-TP có lãi suất

-Chủ nợ ko có quyền biểu quyết, ko

có quyền tham gia vào hđ của cty -TP có thời hạn nhất định

-Được rút vốn khi đáo hạn

-Ít rủi ro hơn CP -Đc phát hành bởi cty TNHH, cty Cổ phần Nhà nước

-Có thể chuyển đổi thành CP

- So sánh cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường

+ Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu có thu nhập phụ̀ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được tham gia họp Đại hội đồng cổ đông

và được bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng nhất của công ty, được quyền bầu

cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị của công ty

+ Cổ phiếu ưu đãi tương tự như cổ phiếu phổ thông nhưng cổ đông sở hữu nó không

được tham gia bầu cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị, nhưng lại có quyền được hưởng thu nhập cố định hàng năm theo một tỷ lệ lãi suất cố định không phụ thuộc vào lợi

nhuận của công ty, được ưu tiên chia lãi cổ phần trước cổ đông phổ thông và được ưu

tiên chia tài sản còn lại của công ty khi công ty thanh lý, giải thể

Trang 10

Câu 9: nêu khái niệm ,cơ chế tác động ,ưu,nhược điểm của công cụ nghiệp vụ thị trường

mở trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay có nên sử dụng công cụ này hay không? Tại sao?

TL

- Nghiệp vụ thị trường mở:

Nghiệp vụ thị trường mở Khái niệm là các biện pháp thực thi chính sách tiền tệ mà theo

đó ngân hàng Trung ương của một nước kiểm soát cung tiền của nước đó bằng cách mua bán các chứng khoán do chính phủ phát hành hoặc các công cụ tài chính khác

Cơ chế hoạt động khi NHTW mua ( bán) chứng khoán thì sẽ làm cho cơ

số tiền tệ tăng lên (giảm đi ) dẫn đến mức cung tiền tăng lên ( giảm đi )

Ưu điểm NHTW có thể chủ động can thiệp vào thị trường tiền

tệ, từ đó tác động trực tiếp vào khả năng cung ứng tín dụng của các tổ chức tín dụng

độ linh hoạt và chính xác cao

NHTW vẫn đảm bảo được tính cạnh tranh của NHTM

Nhược điểm chỉ phát huy tối đa hiệu quả khi có một thị trường tài

chính phát triển

Ảnh hưởng của nghiệp vụ thị trường mở tới cơ số tiền tệ có thể bị triệt tiêu bởi các tác động ngược chiều nên dự trữ của ngân hàng không tăng

- Hiện nay ở việt nam nên sử dụng công cụ này,vì NHTW sẽ kiểm soát được lượng tiền cung ứng cũng như NHTM và đứa nền kinh tế đi vào ổn định và ngày càng phát triển

Trang 11

Câu 10: phân biệt thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp ? liên hệ ở Việt Nam hiện nay?

- Đặc điểm của 2 loại thị trường

- Là thị trường mua bán các CK lần đầu

được phát hành qua đó huy động vốn để

đưa và đầu tư

- Thị trường này cung cấp hàng hóa cho

TTCK , có khả năng thu gom mọi nguồn

vốn tiết kiệm lớn nhỏ của từng hộ dân

và thu hút nguồn vốn to lớn từ nước

ngoài, các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

từ các DN, các tổ chức tài chính, chính

phủ tạo thành một nguồn vốn khổng lồ

tài trợ cho nền kinh tế một cách có hiệu

quả, làm tăng vốn cho nhà phát hành

thông qua việc bán CK cho nhà đầu tư

- trực tiếp cải thiện mức sống của người

bằng cách giúp họ chọn thời điểm cho

việc mua sắm của mình tốt hơn

- Việc mua bán CK trên TT sơ cấp

thường được tiến hành thông qua trung

gian đó là NH

- Phương thức phát hành chứng khoán :

phát hành riêng lẻ và phát hành ra công

chúng

- Thị trường này hđ không liên tục

- Là thị trường mua đi bán lại các loại

CK đã được phát hành lần đầu ở thị trường sơ cấp

- Thị trường thứ cấp tạo đk dễ dàng để bán những CK đã phát hành ở thị trường

sơ cấp TT thứ cấp này làm cho các CK

có tính lỏng hơn, tính lỏng này làm cho

CK được ưa chuộng và sẽ làm cho các

tổ chức dễ dàng hơn cho các tổ chức phát hành bán chúng ở thị trường sơ cấp

- TT thứ cấp xđ giá bán mỗi loại CK mà

tổ chức phát hành bán ở TT sơ cấp

- Việc mua bán trên TT thứ cấp được tiến hành thông qua các công ty môi giới

- Thị trường thứ cấp được tổ chức theo 2 cách: Thị trường tập trung, TT phi tập trung

- Thị trường này hđ liên tục,các CK được mua đi bán lại làm tăng khả năng thanh khoản cho CK

- ở Việt Nam hiện nay thị trường sơ cấp và thị trường khá phát triển

Ngày đăng: 24/09/2016, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tín dụng bị  hạn chế. - đồ án môn tài chính tiền tệ
Hình th ức tín dụng bị hạn chế (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w