-HS : Lắng nghe và đọc tình huống ở trong SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc -GV: Cho HS quan sát về ròng rọc cố định và ròng rọc động, từ đó cho HS nêu cấu tạo của hai loại [r]
Trang 1Ng y soạn: 3/1/2013à
Ngày dạy: 7/1/2013
Tiết 20 : ròng rọc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cấu tạo của ròng rọc và chỉ rõ đợc lợi lích của chúng trong cuộc sống
- Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
2 Kĩ năng:
- Làm đợc thí nghiệm kiểm chứng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Quả nặng, ròng rọc, dây treo, lực kế, giá TN
2 Học sinh:
- Quả nặng, dây treo, bảng 16.1
III Tiến trình giảng dạy
1 ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: nêu cấu tạo của đòn bẩy và điều kiện để lực kéo vật nhỏ hơn trọng lợng
của vật?
Đáp án: các đòn bẩy đều có 1 điểm xác định (điểm tựa 0), điểm mà vật tác dụng
trọng lực (điểm 0
1) và điểm mà lực do lực tác dụng (điểm 02)
Để lực kéo nhỏ hơn trọng lợng của vật thì 00
2 > 00 1
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
-GV: Đa ra tình huống nh ở trong SGK.
-HS : Lắng nghe và đọc tình huống ở trong
SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc
-GV: Cho HS quan sát về ròng rọc cố định và
ròng rọc động, từ đó cho HS nêu cấu tạo của
hai loại ròng rọc đã cho
-HS : Quan sát hai loại ròng rọc mà GV đã đa
ra, từ đó nêu đợc cấu tạo của chúng
-GV: Chốt lại kiến thức đúng về cấu tạo của
I Tìm hiểu về ròng rọc
- Ròng rọc gồm: ròng rọc động và ròng rọc cố định C1:
a Ròng rọc cố định là một bánh xe quay quanh một trục cố định trên bánh xe có rãnh để vắt dây qua
b Ròng rọc động là một bánh xe quay quanh một trục chuyển động , trên bánh xe có rãnh để vắt dây qua
Trang 2hoạt động của gv & hs Nội dung
hai loại ròng rọc
Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của hai loại
ròng rọc
-GV: Cho HS nêu các dụng cụ có trong TN
và cách tiến hành làm TN
-HS : Nêu các dụng cụ có trong TN và cách
tiến hành làm TN
-GV: Cho HS các nhóm tiến hành làm TN
-HS : Tiến hành làm TN theo nhóm dới sự
h-ớng dẫn của GV
-GV: Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn trong
quá trình tiến hành làm TN
-GV: Cho HS các nhóm thảo luận và rút ra
nhận xét
-HS : Hoàn thành câu C3
-GV: Hớng dẫn HS rút ra kết luận bằng cách
hoàn thành câu C4
-HS : Hoàn thành câu C4
II Ròng rọc giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào?
1 Thí nghiệm:
Lực kéo vật lên trong trờng hợp
Chiều của lực kéo
Cờng độ của lực kéo
Không dùng ròng rọc Từ dới lên N Dùng ròng rọc cố định Từ trên xuống N Dùng ròng rọc động Từ dới lên N
2 Nhận xét:
C3: a, Khi dùng ròng rọc cố đinh:
- chiều lực kéo: thay đổi
- cờng độ lực kéo: không thay đổi
b, Khi dùng ròng rọc động:
- chiều lực kéo: không thay đổi
- cờng độ lực kéo: giảm đi
3 Rút ra kết luận:
C4:
a, cố định … …
b, động … …
4 Luyện tập :
- GV: Yêu cầu Hs hoàn thành các câu C5, C6 và C7 trong SGK
- HS: Cá nhân HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
- C5: - Kéo nớc, đa vật liệu lên cao
- C6: Dùng ròng rọc có thể làm thay đổi hớng của lực kéo hoặc làm thay
đổi độ lớn của lực
- C7: Sử dụng hệ thống b có lợi hơn vì có ròng rọc động sẽ đợc lợi về độ
lớn của lực
5 Củng cố:
- GV: Yêu cầu 2 HS nêu tóm tắt ND bài học
- HS: Nêu tóm tắt ND chính của bài học, đọc ghi nhớ trong SGK
- GV: Hệ thống kiến thức bài dạy
* Hớng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài cũ, làm các bài tập từ 16.1 đến 16.5 trong SBT
- Ôn lại toàn bộ các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, giờ sau ôn tập lại các kiến đã học