- Làm căn cứ quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm so¸t cña kho b¹c nhµ níc, c¬ quan qu¶n lý cÊp trªn, c¬ quan tµi chÝnh vµ c¸c c¬ quan thanh tra, kiểm toán[r]
Trang 1Phòng gd-đt quảng trạch cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã Trờng Thcs Quảng văn Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-HT Quảng Văn, ngày 05 tháng 01 năm 2013
quyết định
Về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ
Căn cứ vào chức năng, quyền hạn của Hiệu trởng quy định trong điều lệ trờng THCS;
Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ - CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định 2405/QĐ - UB ngày 30 tháng 9 năm 2002 của Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Bình về việc thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thờng xuyên;
Căn cứ Thông t số 71/2006/TT - BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ tài chính hớng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/ NĐ - CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Công văn số 916/2006/ LNTC ngày 11 tháng 08 năm 2006 của liên Sở Tài chính - Nội vụ Quảng Bình về hớng dẫn kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện Nghị
định 130/2005/ NĐ - CP ngày 17/11/2005 và NĐ 43/2006/NĐ - CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ;
Căn cứ theo quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 03/01/2013 của UBND huyện Quảng Trạch về giao chỉ tiêu chi ngân sách năm 2013 cho các đơn vị
Hiệu trởng trờng thcs quảng văn
quyết định
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi tiêu nội bộ đối với
Trờng THCS Quảng Văn.
Điều 2: Trong quá trình thực hiện quy định trên, nếu có điều chỉnh thì phải đợc
thông qua và nhất trí trong tập thể đơn vị Quy định mức chi tiêu nội bộ có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký quyết định.
Điều 3: Cán bộ, giáo viên, nhân viên, các tổ chuyên môn và các bộ phận trong
- PhòngTài chính-KH huyện Quảng Trạch;
- Kho bạc Nhà nớc huyện Quảng Trạch;
- Lu VP.
UBND huyện Quảng Trạch Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã
Trờng TH CS Quảng Văn Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QC - CT Quảng Văn, ngày 05 tháng 01 năm 2013
Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013
Trờng THCS Quảng Văn
Trang 2(Ban hành theo NĐ số 43 /2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và Thông t số 71/2006-TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Bộ tài chính về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập).
Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ - CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính Phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ Thông t số 71/2006/TT- BTC ngày 09 tháng 6 năm 2008 quy định quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm, về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ văn bản hớng dẫn nguyên tắc và chế độ quản lý thu-chi ngân sách của nhà nớc
Thực hiện công văn số 1835/STC-HCSN ngày18/8/2006 về việc thực hiện nghị
định 43/2006/ NĐ - CP
Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nớc đã duyệt năm 2013
Căn cứ vào thực tế hoạt động của đơn vị trờng
A/ Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ :
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, tạo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý chi tiêu tài chính áp dụng thống nhất trong đơn vị Góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của trờng tiếp tục phát triển
- Chủ động sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ chính trị và xây dựng, phát triển
đơn vị
- Làm căn cứ quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của kho bạc nhà nớc, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định
- Nâng cao chất lợng phục vụ giảng dạy, khuyến học- khuyến tài trong cán bộ giáo viên, công nhân viên, động viên khuyến khích học sinh tham gia học tập đạt kết quả cao
B Những quy chế cụ thể :
Trờng THCS Quảng Văn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ với những định mức chi sau đây:
I Chi cho con ng ời :
1.1Tiền l ơng và các khoản phụ cấp l ơng :
-Tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp theo lơng, chi trả hàng tháng đối với CB,GV, NV trong biên chế và hợp đồng không xác định thời hạn, đợc chi trả theo chế
độ quy định của nhà nớc hiện hành
-Tiền lơng phụ cấp chi trả cho CB,GV, NV hợp đồng ngắn hạn thực hiện theo hệ
số lơng của mức lơng khởi điểm, theo chế độ hiện hành của nhà nớc: Từ tháng thứ nhất
đến tháng thứ 3 hởng 85% bậc 1; từ tháng thứ t trở đi hởng 100% lơng khởi điểm (Trong trờng hợp thiếu biên chế do huyện trả lơng) Nếu hợp đồng ngoài biên chế (do trờng tự hợp đồng trả lơng) thì lơng và các chế độ khác do thoả thuận giữa trờng và ngời ký hợp
đồng, không trả theo chế độ hợp đồng hiện hành của nhà nớc
1.2 Chi trích nộp bảo hiểm, công đoàn theo tiền l ơng :
Hàng quý trích nộp đầy đủ BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ cho số cán bộ, giáo viên trong biên chế và hợp đồng không xác định thời hạn
II Chi công việc:
Chi thanh toán hàng hoá dịch vụ:
Trang 31 .Chế độ công tác phí:
Thanh toán tiền đi công tác cho tất cả các đối tợng đợc cử, điều động đi công tác, hội họp, tập huấn
- Công tác trong tỉnh (ngoại huyện):
+ Thanh toán tiền phụ cấp công tác: 50.000/ngày
+ Thanh toán vé trọ không quá: 150.000/đêm
+ Thanh toán vé tàu xe theo vé quy định của nhà nớc, tại thời điểm đi công tác
- Đi công tác ngoài tỉnh theo điều động của cấp trên hoặc theo yêu cầu công tác của
đơn vị thì thanh toán theo thực tế vé xe, tàu (không thanh toán vé tàu theo ghế mềm)
- Không thanh toán vé máy bay(nếu công việc không thuộc loại khẩn)
- Khoán cho những đối tợng đi công tác trên địa bàn huyện có tính chất thờng xuyên
10 ngày/tháng: Đối tợng áp dụng (Kế toán; văn phòng)
(Các đối tợng đợc hởng khoán công tác phí nếu đi vắng, nghĩ ốm, nghĩ sinh dài ngày thì ngời làm thay đợc hởng mức khoán phụ cấp công tác phí ).
Mức khoán: + Kế toán: 300.000đ/ tháng
+ Văn phòng : 200.000đ/tháng
Đối với trờng hợp đi công tác trong huyện không thuộc 2 đối tợng khoán trên, thì mức chi trả tiền xăng xe: 25.000đ/ ngày, công tác ngoại huyện dựa vào công lệnh và giấy đi đờng theo chế độ công tác phí
2 Chi tiêu hội nghị và tiếp khách :
- Khai giảng, hội nghị sơ kết, tổng kết, hội nghị viên chức Các khoản chi phục vụ hội nghị thanh toán nh sau:
+ Chi in ấn tài liệu, tiền hoa, cắt khẩu hiệu, trang trí, sắp xếp dọn dẹp hội trờng:
(tuỳ theo tính chất hội nghị.)
+ Chi cho CB,GV, NV và đại biểu dự hội nghị (hởng lơng):
10.000đ/ngời/ngày
+ Chi cho đại biểu không hởng lơng mức tối đa: 50.000đ/ngời/ngày
- Chi tiếp khách: (Căn cứ TT 57) Trờng hợp tiếp đoàn Phòng, Sở kiểm tra toàn diện, tr-ờng chuẩn, thi đua cuối năm; Tiếp các đoàn kiểm tra, thanh tra vv : Mời cơm, suất tối đa không quá 100.000đ/ ngời/ngày, chi trả theo hóa đơn thanh toán của nhà hàng.(Cả ăn uống, trà nớc )
- Chi thanh toán các khoản tiền thuê mớn, chụp ảnh ghi hình cho các lễ hội của trờng
theo thực tế hoá đơn, chứng từ theo dự toán đợc duyệt
- Chi mua sách tài liệu chế độ dùng cho công tác chuyên môn của ngành, hồ sơ học chính của nhà trờng các khoản chi liên quan đến chuyên môn ngành ( theo thực tế hoá
đơn)
3 Sử dụng văn phòng phẩm:
- Việc sử dụng văn phòng phẩm của từng bộ phận văn phòng, chuyên môn (Giấy bút làm việc, giấy in, mực in, cặp tài liệu ) đợc thanh toán theo hoá đơn mua hàng
- Giáo viên mỗi kì học đợc thanh toán tiền VPP: 100.000/ngời/kì (danh sách kí nhận tiền mặt)
4 Sử dụng Các dịch vụ nơi làm việc :
4.1 Điện thoại tại trụ sở:
Trang 4- Phải sử dụng tiết kiệm đúng mục đích, thanh toán theo hoá đơn thực tế không vợt quá 200.000đ/tháng
4.2 Dịch vụ Internet:
- Thanh toán theo theo gói cớc hợp đồng thông qua hóa đơn yêu cầu thanh toán hàng tháng do dịch vụ viễn thông cung cấp
4.3 Phần mềm diệt vi rút:
- Thanh toán cho nhà cung cấp một năm 1 lần vào thời điểm lắp đặt bảo vệ cho các máy tính chứa dữ liệu quan trọng tùy theo tính chất công việc của ngời sử sụng: (Hiệu tr-ởng, Kế toán, phó Hiệu trtr-ởng, Văn phòng; th viện)
4.3 Sử dụng điện thắp sáng:
Khi sử dụng phải tiết kiệm tối đa; các phòng làm việc, lớp học phải chú ý mở và tắt
điện đúng giờ, đúng mục đích tránh lảng phí (hàng tháng đợc thanh toán theo hoá đơn thức tế)
5
Sữa chữa th ờng xuyên tài sản cố định :
Sữa chữa thờng xuyên tài sản cố định nhằm đảm bảo độ bền và an toàn sử dụng cho tài sản Giao công việc cụ thể về bảo quản và sữa chữa tài sản nh bàn-ghế, phòng học cho bảo vệ Máy móc văn phòng, máy vi tính, ti vi giao cho từng bộ phận quản lý
Sửa chữa thiết bị văn phòng theo h hỏng thực tế trên cơ sở tài sản kiểm tra bị h hỏng
Các thiết bị và các tài sản khác: Sửa chữa lớn theo h hỏng thức tế có hợp đồng cụ thể, thanh toán theo hợp đồng thỏa thuận đã ký
6 Chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn :
6.1 Chi cho các hội thi, hội thao cho GV: (Lập danh sách cho GV đợc kí nhận bằng
tiền mặt)
Đối với GV, nhân viên đợc tham gia hội thi, hội thao hổ trợ tiền ăn tàu xe Tiền làm đồ dạy theo dự trù thực tế có xác nhận của chuyên môn.
- Tại cụm:
+Tiền ăn: 50.000đ/ngời
+Tiền làm đồ dạy: Theo hoá đơn thực tế
- Tai huyện:
+Tiền ăn: 50.000đ/ngời
+ Tiền làm đồ dạy: Theo hoá đơn thực tế
+ Tiền đi lại: 25.000đ/ngày
- Cấp tỉnh:
+ Tiền làm đồ dạy: (Theo thực tế)
+ Tiền ăn: 50.000đ/ngời/ngày (Đối với địa điểm thi ở huyện)
không quá 150.000đ/đêm/ngời (có hoá đơn kèm theo)
- Chi phục vụ cho công tác dạy học: (Mua sắm những trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho việc dạy và học theo dự toán của tùng bộ phận, tổ chuyên môn.)
+ Chi mua sách báo tập san: 5.000.000đ/năm
+ Chi cho công tác thực hành bộ môn: (theo đự toán của chuyên môn )
+ Chi bảo quản, bảo dỡng thiết bị: 2.500.000đ/năm
+ Chi phô tô, in ấn: 10.000.000đ/năm
Trang 5+ Chi cho báo cáo viên báo cáo chuyên đề: 100.000đ/báo cáo.
- Chi mua sắm sửa chửa tài sản: 10.000.000đ/năm
6.2 Chi phí cho các hội thi của H/S: (H/S giỏi, HKPĐ và các hội thi khác )
- Cấp cụm: + Tiền ăn: 40.000đ/em/ngày
+ Tiền xe: 10.000đ/em /ngày
- Cấp vùng: + Tiền ăn: 40.000đ/em/ngày
+ Tiền xe: 10.000đ/em /ngày
- Cấp huyện: + Tiền ăn: 50.000đ/em/ngày
+ Tiền xe: 20.000đ/em/ngày
- Cấp tỉnh: + Tiền ăn: 50.000đ/em/ ngày
Tiền đi lại thanh toán theo vé xe thực tế
(Ngoài ra còn hổ trợ tiền hoa quả nớc uống cho học sinh trong thời gian tham gian hội thi )
Giáo viên, nhân viên đợc cử dẫn học sinh đi thi thì các chế độ đợc hởng nh học sinh
Nếu kinh phí các hội thi mà có phụ huynh tài trợ thì tùy theo mức độ tài trợ nhiều hay ít, hiệu trởng nhà trờng có quyền giảm mức chi của trờng để đảm bảo tiết kiệm, chống lảng phí
Những khoản thanh toán cho các hội thi cá nhân, tập thể GV và H/S đều phải đợc hiệu trởng ra Quyết định cử hoặc điều động đi mới đợc thanh toán
(Ngoài ra còn hổ trợ tiền đò cho h/s trong thời gian ôn tập tại huyện để chuẩn bị hội thi, Nếu có h/s đủ điểm thi tự do cấp tỉnh, nhà truờng hổ trợ tiền đi lại tiền ăn, tiền ngủ trọ cho h/s trong thời gian thi)
6.3 Chi cho các hội thảo, chuyên đề:
Mỗi lần triển khai hội thảo chuyên đề do cấp trên đề ra, hoặc do yêu cầu của phía chuyên môn thì phải có tờ trình của ngời phụ trách chuyên môn đề nghị mới đợc thực hiện:
Mức chi cho mỗi lần hội thảo chuyên đề:
+ GV trực tiếp thể hiện chuyên đề thì đựơc thanh toán: 50.000đ/ngời/chuyên đề
+ Chỉ đợc thanh toán vào các ngày không dạy buổi chính khoá.
7 Chi trả Hợp đồng bảo vệ tr ờng: (chi trả theo hợp đồng đã kí)
Mức chi trả: 500.000đ/tháng
8 Chi th ởng :
8.1 Chi sơ kết, tổng kết:
Dựa vào kết quả bình xét thi đua GV, H/S, tập thể tổ chuyên môn và tập thể lớp Học sinh
a Th ởng cá nhân:
- Đối với CBGVNV:
+ Cá nhân đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở theo QĐ - UBND huyện và theo mức quy
định về tiền thởng của UBND huyện, bằng 1 lần lơng tối thiểu do UBND huyện phát th-ởng
Trang 6+ Cá nhân đạt LĐTT: Thởng 0,3 mức lơng tối thiểu theo quy định của luật thi đua khen thởng chi theo số nguyên đến hàng trăm theo nguyên tắc làm tròn số
+ Cá nhân có hồ sơ tốt: 100.000đ/ ngời/năm
+ Cá nhân chủ nhiệm giỏi: 100.000đ/ngời/năm
b Th ởng cho tập thể : (Dựa vào kết quả tổng kết, phát thởng 1 lần vào cuối năm học)
+ Tập thể tổ LĐTT xuất sắc: 400.000 đ/năm
+ Tập thể tổ LĐTT: 300.000 đ/năm
+ Tập thể lớp H/S đạt XS : 100.000đ/ năm
8.2 Th ởng cho CBGVNV đạt giải trong các hội thi :
a Đối với GV:
- Cấp cụm :
Nếu trờng đã nộp kinh phí ở cụm để thởng thì trờng không thởng theo quy chế nữa
- Cấp huyện:
5 - Đợc công nhận GV dạy giỏi cấp huyện: 100.000 đ
- Cấp tỉnh:
5 - Đợc công nhận GV dạy giỏi cấp tỉnh 150.000 đ
Trang 7* Thởng đột xuất:
+ Thởng cho giáo viên có thành tích cao trong bồi dỡng HSG và dạy ôn cho học sinh khối 9 thi vào THPT kết quả bộ môn làm tăng thứ hạng thi đua của nhà trờng cuối năm học:
+ Mức thởng: Từ 100.000đ đến 200.000đ dựa trên kết quả đạt đợc
b Đối với học sinh:
b.1.Thởng một lần cho học sinh đạt kết quả trong kỳ học và năm học vào cuối năm :
+ Học sinh giỏi: 50.000đ/em/năm
+ H/S tiên tiến: 30.000đ/em/năm
+ Nếu học sinh chỉ đạt danh hiệu trong một học kỳ thì chỉ thởng bằng một nữa của các mức thởng nói trên
b.2 Th ởng học sinh giỏi : ( các môn văn hoá )
- Cấp tỉnh:
- Cấp huyện:
- Cấp trờng: (Thởng cho h/s K6,7,8 nếu tổ chức thi)
Trang 8Thởng cho giáo viên (hoặc tổ giáo viên) bồi dỡng có học sinh đạt giải cá nhân trong các kì thi H/S giỏi văn hoá, do ngành tổ chức thì thởng bằng mức 100% tổng số tiền thởng cho HS đạt giải.(chỉ thởng giải cấp huyện trở lên )
b.3 Đạt giải HKPĐ: (các môn năng khiếu )
- Cấp huyện:
+ Đạt giải cá nhân: (Nhận phần thởng giải do Huyện tổ chức)
- Cấp tỉnh:
+ Đạt giải cá nhân :
Thởng cho giáo viên (hoặc tổ giáo viên) bồi dỡng có học sinh đạt giải cá nhân hoặc giải đồng đội trong các kì thi H/S giỏi năng khiếu do ngành tổ chức thì thởng bằng mức 100% tổng số tiền thởng cho HS đạt giải (chỉ thởng giải cấp tỉnh trở lên)
Tất cả các khoản thởng hiệu trởng phải ra QĐ thởng và có danh sách kèm theo Riêng tiền thởng thi đua của học sinh phải có danh sách của các lớp nộp cho hiệu trởng
và đợc hiệu trởng ký duyệt số lợng bao nhiêu H/S khá, H/S giỏi kèm theo danh sách kí nhận phần thởng của các lớp
9 Chi khác :
9.1 Chi cho các ngày lễ lớn trong năm:
+ Mức hổ trợ: (Nhận bằng tiền mặt)
+ Chi tết Dơng lịch: 100.000đ/ngời
+ Chi tết Âm lịch: 300.000đ/ngời (ĐVCB,GV biên chế )
200.000đ/ngời (ĐVCB,GV hợp đồng )
+ Chi ngày kỷ niệm 20/11: 200.000đ/ngời (ĐVCB,GV biên chế )
150.000đ/ngời (ĐVCB,GV hợp đồng )
+ Chi giổ tổ Hùng vơng: 50.000đ/ngời
+ Chi ngày 02/09: 50.000đ/ngời
+ Chi ngày 30/4 & 01/5: 50.000đ/ngời
+ Chi ngày 08/3; 20/10: 50.000 /ngời
+ Chi ngày 27/7 thăm các gia đình TB - LS: 50.000/suất
+ Chi ngày 22/12: 100.000đ/ngời (Quân nhân xuất ngủ công tác tại trờng )
9.2 Chi thăm hỏi, ốm đau, tang chế:
+ Bản thân CBGVNVtrong trờng ốm đau nằm viện: 100.000đ/ngời (tuyến huyện); 150.000đ/ngời (tuyến tỉnh)
+ Con, bố(mẹ), vợ(chồng) của CBGVNV trong trờng ốm nằm viện:
Trang 9100.000đ/ngời (tuyến huyện; tuyến tỉnh)
+ Viếng đám tang: Đối tợng là cha mẹ, vợ chồng, con của CBGVNV trong trờng với mức 150.000đ (kể cả hiện vật)
+ Chi hổ trợ các cơ quan đơn vị ngoài trờng: (có quan hệ công tác với đơn vị mình) khi có tổ chức đón nhận đơn vị Anh hùng, làng (đơn vị) văn hoá, kỉ niệm ngày thành lập vv từ 100.000đ đến 200.000đ/lần (Bằng tiền mặt, kèm biên nhận tiền, và giấy mời)
9.3 Các khoản chi khác:
+ Chi nớc uống cho CBGVNV trong giờ làm việc: 10.000 đ/ ngời/tháng
+ Chi quà cho CBGVNV nghỉ hu: 300.000đ/ngời ( ký nhận bằng tiền mặt)
+ Chi cho CBGVNV chuyển công tác: 200.000đ/ngời ( ký nhận bằng tiền mặt) Các nội dung chi tiêu thực tế có phát sinh trong đơn vị nhng không thuộc những quy định nội bộ nói trên thì thực hiện theo chế độ hiện hành của nhà nớc
C tổ chức thực hiện:
- Sau khi quy chế chi tiêu nội bộ đợc thông qua, toàn thể cán bộ giáo viên trong toàn
đơn vị nhất trí cao thì mỗi thành viên trong đơn vị từ ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên phải thực hiện nghiêm túc quy chế này
Những nội dung trên đây đợc áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 trở đi, trong quá trình thực hiện nếu xét thấy có những nội dung trong quy định chi tiêu nội bộ không còn phù hợp với thực tế công việc phát sinh, Hiệu trởng sẽ xem xét điều chỉnh thông qua hội đồng nhà trờng./
Các thủ tục thu, chi đảm bảo theo chế độ và hớng dẫn của Nhà nớc
- PhòngTC-KH;(báo cáo)
- Kế toán;
- LuVP.
Trần Công Chính Trần Chính Diện