1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ năm 2014

12 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ nghị định số 43/NDD-CP ngày 23/4/2006 của chính phủ qui định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp

Trang 1

PHÒNG GD - ĐT THANH OAI

TRƯỜNGTIỂUHỌC MỸHƯNG

-CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ - MH

Mỹ Hưng , ngày 03 tháng 01 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

- Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ - CP ngày 16/1/2002 của chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị

- Căn cứ thông tư số 25/2002/TT- BTC ngày 21/3/2002 thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị

- Căn cứ thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003 thông tư hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp có thu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định tại nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ

- Căn cứ Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT - BTC -BNV ngày 17/10/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí hành chính đối với các cơ quan Nhà nước

-Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 23/4/2006 của chính phủ qui định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

- Căn cứ thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của bộ tài chính qui định chế độ chi tiêu tiếp khách

-Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ tài chính qui định chế độ công tác phí ,chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

-Căn cứ nghị định số 21/NĐ-CP ngày 10/12/2010 của UBND Thành phố

Hà Nội về qui định mức chi công tác phí ,chế độ chi các hội nghị đối với

cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Căn cứ quyết định số 192/2001/QĐ- TTg ngày 17/12/2001của Thủ tướng chính phủ về việc mở

Dự thảo

Trang 2

rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2002/TTLT- BTC- BTCCBCP ngày 8/2/2002 của Bộ Tài chính và Ban tổ chức - cán bộ chính phủ ( nay là Bộ Nội vụ ), hướng dẫn thực hiện quyết định số 192/2001/QĐ- TTg ngày 17/12/2001của Thủ tướng chính phủ

- Căn cứ nghị định số 43/NDD-CP ngày 23/4/2006 của chính phủ qui định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

- Căn cứ công văn số 6108/STC-QL-SN ngày 15/12/2010 của sở Tài chính

Hà Nội về việc hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011

- Căn cứ vào quyết định số 136QĐ -UB NDngày 12/12/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu , chi ngân sách Thành phố Hà Nội năm 2012

- Căn cứ Quyết định số 1813/QĐ-UB ngày 18/12/2013 của UBND huyện Thanh Oai về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2014 cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện Thanh Oai

- Căn cứ biên bản hội nghị toàn thể CBGV họp ngày 02/1/2014 thảo luận xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của trường Tiểu học Mỹ Hưng

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của trường Tiểu học Mỹ Hưng( Có danh mục kèm theo)

Điều 2: Quy chế chi tiêu nội bộ có hiệu lực từ ngày 03/1/2014

Điều 3: Bộ phận tài vụ, các tổ chuyên môn và các cá nhân có liên quan căn

cứ quyết định thi hành

TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ HƯNG

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

-Phòng TC - KH

Trang 3

-kho bạc NN Thanh Oai

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐNT ngày 03/1/2014)

Áp dụng: Cho các hoạt động sử dụng ngân sách Nhà nước cấp và các

nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.

PHẦN I: MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:

-Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị và thực hiện việc kiểm soát chi tại Kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên,

cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm tra theo quy định

- Sử dụng tài sản đúng mục đích và hiệu quả

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Công bằng, dân chủ trong đợn vị, khuyến khích cán bộ viên chức tăng nguồn thu tiết kiệm chi nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ nhân viên trong cơ quan, thu hút được những cán bộ có năng lực yên tâm công tác tại đơn vị

Để phát huy tính dân chủ, công khai trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế của đơn vị Mọi cán bộ viên chức trong cơ quan đều

có trách nhiệm tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện quy chế này

PHẦN II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A- NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ

I TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG, PHỤ CẤP LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP:

Phạm vị áp dụng: Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong biên chế, hợp đồng

nghị định 68/CP

1 Tiên lương và các khoản đóng góp: Thực hiện theo đúng chính sách,

chế độ của Nhà nước về các khoản tiền lương và các khoản đóng góp đối với cán bộ giáo viên và nhân viên trong trường

Trang 4

2 Tiền công thuê bảo vệ, quét don vệ sinh trường: Thanh toán bằng mức

lương tối thiểu do nhà nước quy định tại thời điểm cho từng điểm trường

3 Tiền làm thêm giờ:

a Đối tượng hưởng:

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy: chế độ trả lương làm thêm giờ áp dụng theo TTLT số 50/2008/TTLT - BGD - BNV Cụ thể là: Số GV dạy được tính theo tỷ lệ 1,5/lớp Nếu trường không đủ Giáo viên mà những GV phải dạy quá 23 tiết/ tuần sẽ được tính thêm giờ

- Đối với bộ phận quản lý: Tuỳ theo hạng trường và số cán bộ quản lý theo quy định.Khi phát sinh những công việc làm gấp thì sẽ thanh toán thêm giờ theo quy định

- Đối với bộ phận hành chính; Khi phát sinh công việc, nếu nhà trường yêu cầu làm thêm giờ thì nhà trường cho nghỉ bù, Đối với một số công việc do tính chất và yêu cầu của công việc phải làm thêm giờ thì sẽ được thanh toán tiền thêm giờ theo quy định

- Việc làm thêm giờ căn cứ vào kế hoạch nhà trường và thông qua Ban giám hiệu nhà trường xét duyệt

b Chế độ hưởng: Theo quy định của nhà nước cụ thể là:

- Làm thêm giờ vào ngày thường: Lương BQ ngày x 100%

- Làm thêm giờ vào ngày thứ 7, chủ nhật : Lương BQ ngày x 150%

- Làm thêm giờ vào ngày Lễ, Tết: Lương BQx 200%

4 Chế độ trực:

Trực ngày lễ tết: Chi theo quy định của nhà nước

5 Các khoản thanh toán cho cá nhân(mục 6400):

- Tuỳ theo tình hình kinh phí của đơn vị sẽ được Hiệu trưởng xét duyệt dựa trên cơ sở hướng dẫn của cấp trên thì vào cuối năm đơn vị sẽ chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trên cơ sở và nguyên tắc được xây dựng như sau:

Trang 5

+ Cuối năm, vào tháng 12 khi đơn vị xác định trong năm đã tiết kiệm chi thường xuyên mà không còn công nợ, hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn nếu có chênh lệch lớn hơn chi đơn vị sẽ chi trả thu nhập tăng thêm cho cán

bộ viên chức và nhân viên hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu biên chế

II CÔNG TÁC PHÍ TRONG NƯỚC

(âp dụng theo QĐ 1259/2007/QĐ - UBND ngày 17/7/2007 của UBND tỉnh

Hà Tây

1- Đối tượng hưởng

Cán bộ giáo viên, công nhân viên được cử đi công tác trong nước, kèm theo các loại giấy tờ liên quan như: Giấy đi đường, giấy triệu tập của cấp có thẩm quyền

2- Chế độ hưởng:

a Đi công tác ngoài Thành phố, nếu phải thuê phòng ngủ nghỉ tại nơi công tác phải có hoá tài chính.Mức chi như sau:

+Thành phố Hồ Chí Minh : Mức chi 200.000đ/người / ngày

+Các tỉnh còn lại: Mức chi 170.000đ/người/ngày

b Đi công tác trong Thành phố nếu phải thuê phòng ngủ tại nơi công tác phải có hoá đơn tài chính theo qui định mức chi như sau:

+ Trong nội thành Hà Nội: Mức chi 200.000đ/người / ngày

+Các huyện còn lại: Mức chi 150.000đ/người/ ngày

c Đi công tác trong Thành phố, nếu không phải thuê phòng ngủ nghỉ tại nơi công tác thanh toán phụ cấp đi đường mức chi như sau:

+ Trong nội thành Thành phố Hà Nội: Mức chi 100.000đ/người / ngày

+Các huyện còn lại: Mức chi 90.000đ/người/ ngày

+ Ngoài ra còn thanh toán tiền giấy đi đường theo từng ngày đi công tác 1 lần đi và 1 lần về: 170 đồng /Km

d Trường hợp đi công tác với số người đông mà cơ quan thuê xe ô tô thì phải có hoá đơn tài chính hoặc hợp đồng thuê xe Cán bộ, công chức không

Trang 6

được thanh toán tiền tàu xe nữa và được tính tiền thuê phòng nghỉ, phụ cấp

đi đường theo quy định ở mục(a),(b), (c)

e, Đi công tác trong huyện: Thanh toán số kilômét bằng phương tiện cá nhân: 170đ/km

h Chi khoán công tác phí:

-Đối tượng hưởng: Hiệu trưởng, kế toán, thủ quỹ, Phó hiệu trưởng và văn thư

+ Đồng chí chủ tài khoản : 300.000 đ/tháng

+ Đồng chí phó hiệu trưởng : 200.000 đ/tháng

+ Đồng chí kế toán : 300.000 đ /tháng

+ Đồng chí thủ quỹ : 200.000 đ/tháng

+ Nhân viên văn thư : 200.000 đ/tháng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Về hội nghị tập huấn, chuyên đề, triển khai công tác chuyên môn:

- Chi tiền nước uống cho cán bộ nhân viên là 7000đ/người(chi theo hoá đơn mua thực tế)

- Chi thù lao cho Giảng viên, báo cáo viên(1 buổi gồm 4 tiết)

+ Nếu giảng viên, báo cáo viên cấp quận, huyện, thị xã chi 300.000đ/buổi + Nếu giảng viên, báo cáo viên cấp trường chi: 100.000đ/buổi

- Tài liệu( nếu có): Thanh toán theo thực tế

- Tuỳ theo nguồn kinh phí quỹ học 2 buổi/ngày có thể chi bồi dưỡng cho các thành viên tham gia dự và phục vụ chuyên đề mức chi từ: 10.000 -20.000đ/ngày

2 Chi cho các cuộc thi:

a Hội thi giáo viên giỏi cấp Huyện, Thành phố:

+ Thi cấp huyện, Thành phố( thi cụm) chi toàn bộ số tiền nộp về cụm theo quy định của ban tổ chức đề ra Tài liệu phục vụ cho quá trình thi chi theo hoá đơn thực tế

Trang 7

b Thi giáo viên giỏi cấp trường, coi thi, chấm thi học sinh giỏi cấp trường:( có quyết định của hiệu trưởng và danh sách kèm theo)- kinh phí

chi từ nguồn NS hoặc nguồn 2 buổi/ ngày)

- Trưởng ban chấm thi: 150.000đ/người/ngày

- Phó trưởng ban: 120.000đ/ người/ngày

- Thư ký, thanh tra: 100.000đ/người/ngày

- Giám thị: 100.000đ/người/ngày

- Phục vụ, bảo vệ, y tế : 80.000đ/người/ngày

3 Chi duyệt đề tài SKKN: ( có QĐ của hiệu trưởng và danh sách kèm

theo) kinh phí chi từ nguồn NS hoặc nguồn 2 buổi/ ngày)

- Chủ tịch HĐKH: 150.000đ/ngày

- Phó chủ tịch HĐ: 120 000 đ/ ngày

- Thư ký: 100.000đ/ngày

- Người chấm: 100.000đ/ngáy

- Phục vụ: 80.000đ/ngày

4 Các hoạt động phong trào:

Thi TDTT, thi giọng hát hay, hoạt động đoàn đội và các hoạt động khác phát sinh trong nhà trường sẽ do Hiệu trưởng duyệt dự toán cho từng hoạt động cụ thể

5 Chi trang phục cho giáo viên thể dục:( áp dụng đối với GV chuyên

trách)

Chi mua trang phục cho GV thể dục từ 300.000đ đến 500.000đ/năm/người

6 Các khoản chi hỗ trợ khác:

Chi hỗ trợ giáo viên đi thi giáo viên giỏi mức chi như sau:

+ Thi cấp Thành phố: 500.000đ/người/lần

+ Thi cấp Huyện: 300.000đ/người/lần

IV CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH:

1 Văn phòng phẩm:

Đối với bộ phận hành chính chi theo hoá đơn thực tế

Trang 8

Đối với giáo viên: Đảm bảo đủ học phẩm giấy, bút, phấn viết cho giáo viên giảng dạy Nguồn kinh phí chi từ ngân sách hoặc kinh phí dạy 2 buổi/ngày

2 Nước uống - trợ cấp tết

a Chi nước uống:

Để mua chè, mua nước tinh khiết phục vụ cán bộ, giáo viên trong trường Thanh toán theo hoá đơn thực tế hoặc bảng kê mua hàng có phe duyệt của Hiệu trưởng

b Chi trợ cấp tết:

Chi trợ cấp tết cho toàn bộ cán bộ, giáo viên trong trường cụ thể là : tết dương lịch: 200.000đ/người, tết âm lịch là: 300.000đ/người

3 Sử dụng điện thắp sáng:

Thanh toán theo hoá đơn thực tế của công ty Điện lực Vì học sinh học 2 buổi/ ngày nên tiền điện thắp sáng chi từ nguồn ngân sách và nguồn học 2 buôi / ngày

4 Sử dụng cước điện thoại, cước internet: thanh toán theo hoá đơn thực

tế

5 Chi mua trang thiết bị dùng cho hoạt động chuyên môn: Mua sắm đủ

tài liệu, sổ sách chuyên môn theo quy định của ngành đề ra

6 Mua sắm vật tư văn phòng và tài sản cố định: Phải căn cứ theo số kinh

phí hiện có và nhu cầu mua sắm để nhà trường ra quyết định thành lập ban mua sắm Khi mua sắm phải có hợp đồng mua sắm,biên bản thanh lý, bàn giao và nhiệm thu hợp đồng

7 Chi tiếp khách: Là đơn vị nằm cách xa trung tâm thị trấn huyện nên thủ

trưởng đơn vị giao việc tiếp khách ăn, nghỉ cho phòng hành chính lên thực đơn mua hàng và tiếp khách tại nhà trường Mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 57/2007/TT - BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài Chính cụ thể mức chi từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng /1 người/ngày Nếu phải làm việc cả ngày mời ăn cơm trưa thì tối đa không quá 200.000đ/người/ngày

Thủ tục thanh toán:

Trang 9

-Có danh sách kèm theo

- Có háo đơn tài chính hoặc bảng kê mua thực phảm, giấy biên nhận mua thực phẩm và bản quyết toán chi tiếp khách có kí duyệt của hiệu trưởng

8 Chi hội nghị khác do Nhà trường tổ chức:

Chi tiền nước uống: 7000đ/người(dành cho cán bộ nhân viên trong nhà trường dự hội nghị : khai giảng, kỷ niệm ngày 20 - 11, hội nghị sơ kết, tổng kết, hội nghị CNVC, công đoàn), chi theo hoá đơn mua thực tế Do yêu cầu của việc giảng dạy mà một số hội nghị phải tổ chức vào ngày nghỉ, để đảm bảo quyền lợi cho CB, GV, NV, nhà trường sẽ chi bồi dưỡng 50 000 đ/ người/ngày

V- QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU:

- Thu các khoản thu được nhà nước và các cấp có thẩm quyền cho phép, thu theo đúng mức quy đnhị

- Chi cho công tác thu

+ Đối tượng hưởng: Ban giám hiệu, kế toán, thủ quỹ, nhân viên và người trực tiếp thu

* Quỹ học 2 buổi

- Chi 20% cho công tác quản lý bao gồm các đối tượng sau:

+ Ban giám hiệu : 17%, theo tỷ lệ( đ/c Hiệu trưởng = 4, Hiệu phó = 3,

kế toán = 2, thủ quỹ = 1)

+ Nộp cấp trên: 3%

- Chi 68% cho giáo viên chủ nhiệm và giáo viên trực tiếp dạy lớp học 2 buổi( GV dạy thừa buổi của học 2 buổi chi 90.000đ/1 buổi),

+ Mức chi cho công tác chủ nhiệm và công thu = 10%

- Chi 12% cho hoạt động chuyên môn, hỗ trợ cơ sở vật chất và chi khác( trả công vệ sinh và trích lập quỹ phúc lợi)

VI KHEN THƯỞNG

a- Thưởng thi đua cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: (có biên bản họp bình

xét danh hiệu thi đua, có kèm theo quyết định khe thưởng)

Trang 10

- Thưởng học kỳ I, học kỳ II:

+ Tốt : 200.000đ/người/kỳ

+ Khá: 150.000đ/người/kỳ

- Thưởng thi đua 20-11:

+ Tốt: 200.000đ/người

+ Khá: 150.000đ/người

- Thưởng cán bộ giáo viên đạt các danh hiệu thi đua:

+ Đạt CSTĐ cấp thành phố: 300.000đ/người

+ Đạt CSTĐ cấp huyện : 100.000đ/người

+ Đạt LĐTT cấp trường: 70.000đ/người

c- Mức thưởng giáo viên đi thi GV giỏi( do nhà trường cử đi):

- Thi GVG cấp thành phố:

+Giải nhất: 3.000.000đ/người

+ Giải nhì: 2.000.000 đ/người

+ Đạt giải GV giỏi cấp TP: 1.000.000đ/người

- Thi GV giỏi cấp huyện:

+ Giải nhất: 1.000.000đ/người

+ Giải nhì: 500.000đ/người

- Giáo viên đạt GVG cấp trường: 100.000đ/người

(Ghi chú: Giáo viên lĩnh thưởng 1 lần theo danh hiệu cao nhất)

Chi thưởng đề tài sáng kiến kinh nghiệm:

SKKN cấp thành phố:

+ Loại A: 300.000đ

+ Loại B: 250.000đ

+ Loại C: 200.000đ

-SKKN cấp huyện:

+ Loại A: 150.000đ

+ Loại B: 100.000đ

+ Loại C: 50.000đ

Trang 11

(Ghi chú: Giáo viên lĩnh thưởng 1 lần theo danh hiệu cao nhất)

d- Thưởng giải đồng đội cho các cuộc thi do PGD tổ chức.

+ Xếp thứ 1/24 trường: 3 000 000 đ

+ Xếp thứ 2/24 trường: 2 000 000 đ

+ Xếp thứ 3/24 trường: 1 000 000 đ

e- Thưởng học sinh:( thưởng bằng hiện vật hoặc bằng tiền)

- Học sinh đạt giải cấp thành phố:

+ Giải nhất: 200.000đ/HS

+ Giải nhì: 180.000đ/HS

+ Giải ba: 150.000đ/HS

+ Đạt HS giỏi cấp TP: 120.000đ/HS

- Học sinh giỏi cấp huyện

+ Giải nhất: 100.000đ/HS

+ Giải nhì: 80.000đ/HS

+ Giải ba: 60.000đ/HS

+ Đạt HS giỏi cấp huyện: 40.000đ/HS

- Học sinh đạt HS giỏi cấp trường qua các cuộc thi do trường tổ chức

+ Giải nhất: 30.000đ/HS

+ Giải nhì: 20.000đ/HS

+ Giải ba: 15.000đ/HS

- Thưởng HS xếp loại cuối học kỳ I và cuối năm học:

+ Học sinh giỏi: 20.000đ/HS/học kỳ

+ Học sinh tiên tiến: 15.000/HS/học kỳ

2- Phúc lợi:

Sau khi đảm bảo các khoản chi cho các hoạt động của nhà trường phần kinh phí tiết kiệm sẽ lập quỹ phúc lợi của nhà trường để chi trợ cấp cho CBGV gặp khó khăn, chi tổ chức cho CBGV đi thăm quan du lịch

B - NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KHÔNG TỰ CHỦ

Phạm vi áp dụng: Giáo viên dạy hợp đồng trong nhà trường

Ngày đăng: 22/04/2016, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w