Gióng bay về trời là hình ảnh đẹp đầy ý nghĩa: là vị thần giúp dân đánh giặc kh«ng v× danh lîi vinh hoa...Giãng lµ non níc, nớc, đất trời, là biểu tợng tîng cña ngêi ngêi d©n V¨n Lang...[r]
Trang 1TuÇn 1
Ngày soạn: 25/8/2012 Ngày dạy: 27/8/2012
HS: SGK, bài soạn ở nhà
Hoạt đông 1
*) §äc :
GV yªu cÇu: §äc to râ rµng chó ý nhÊn
gÞong c¸c chi tiÕt li kú, thÓ hiÖn 2 lêi tho¹i
cña L¹c Long Qu©n - ¢u c¬
+ LLQ: ¢n cÇn chËm r·i
I T×m hiÓu chung
Trang 2+Âu cơ: Giọng lo lắng, than khổ
- GV đọc mẫu- gọi học sinh đọc – h/s nhận
- GV đọc mẫu- gọi học sinh đọc – h/s nhận
xét
- Cho h/s đọc chú thích chú ý các chú thích
1-2-3-4-5-7
? Em hiểu truyền thuyết là gì ?
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các
nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử
thời qúa khứ.
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân
dân đối với các sự kiện và nhân vật LS.
GV: Truyền thuyết con rồng cháu tiên thuộc
nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại
Hùng Vơng giai đoạn đầu.
? Truyện đợc chia làm mấy phần? ý của từng
phần?
(Chia làm 3 phần
Đ1 Từ đầu đến long trang Giới thiệu
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đ2 Tiếp lên đờng Chuyện Âu Cơ sinh
nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
Đoạn 3 Còn lại Giải thích nguồn gốc
con Rồng, cháu Tiên.
Gọi HS đọc lại đoạn 1
?Truyện có mấy Nvật? Nvật nào là Nvật
chính?
- 2 nhân vật LLQ và Âu cơ
? Nhân vật LLQ đợc giới thiệu ntn? (Nguồn
gốc, hình dáng)
(LLQ: Là con trai thần biển vốn nòi giống
quen sống ở dới nớc, sức khoẻ vô địch, có
nhiều phép lạ)
? Lạc Long Quân có những việc làm gì?
- Giúp dân diệt trừ ng tinh, hồ tinh, mộc tinh.
Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
? Qua những chi tiết đó em thấy Lạc Long
Quân là ngời thế nào?
=>Lạc Long Quân là vị thần có tài, có sức
khoẻ vô địch, có công với dân về mọi mặt,
đợc mọi ngời yêu quý.
? Hình ảnh Âu cơ đợc giới thiệu ra sao?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
+ Có nguồn gốc cao quý: thuộc dòng dõi
Tiên, họ Thần Nông ở vùng núi cao Phơng
Bắc + Có nhan sắc xinh đẹp tuyệt trần + Có nhan sắc xinh đẹp tuyệt trần““ ””
?Em có nhận xét gỉ về H/a LLQ và Âu cơ ?
? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng
LLQ và Âuu cơ có nguồn gốc từ các loài vật
khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật
sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện
và nhân vật LS.
2 Bố cục: 3 phần
II Tỡm hiểu văn bẳn
1 Giới thiệu Lạc Long Quân
-Âu cơ:
Lạc Long Quân - Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiên
- Hình dáng: mình Xinh đẹp rồng ở dới nớc tuyệt trần
- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
=>Lạc Long Quân và Âu Cơ đều
là thần, nguồn gốc cao quý.
Trang 3LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng
tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn gốc
cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá,
linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của
dân tộc VN ta.
? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình
t-ợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng
cao quí.
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết
tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngơì,
thiên nhiên, sông núi
Giáo viên chuyển ý : Sau khi LLQ và Âu cơ
gặp nhau đem lòng yêu nhau rồi trở thành
vợ chồng Cuộc tình duyên của họ ra sao?
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu.
Gọi h/s đọc tiếp – lớn nhanh nh
Gọi h/s đọc tiếp – lớn nhanh nh thần
? Laùc Long Quaõn vaứ AÂu cụ ủaừ gaởp nhau
ntn ?
*Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau , đem
lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng sống
ở cung điện Long Trang
GV bình: Rồng ở biển cả.
Tiên ở non cao.
Gặp nhau đem lòng yêu nhau -đi đến kết
duyên vợ chồng.
Tình yêu kỳ lạ này nh là sự kết tinh những
gì đẹp nhất của con ngời và thiên nhiên
sông núi.
? Âu Cơ sinh nở nh thế nào?
- Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở
? H/a : Con nào con nấy hồng hào nh’
thần, có ý nghĩa gì ?
- Kđịnh dòng máu thần tiên, p/c đẹp đẽ về
dáng vóc cơ thể cũng nh trí tuệ của con
ng-ời VN
GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang
đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó
bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng.
Tiên (chim) cũng để trứng Tất cả mọi ngời
VN chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một
bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ.
Lạc Long Quân quen sống ở dới nớc Phải
2.Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
a Âu Cơ sinh nở kì lạ: Bọc trăm trứng, nở ra một trăm ngời con"
->Chi tiết kì lạ, mang tính chất hoang đờng
=>Giải thích nguồn gốc DTVN cùng huyết thống, chung nguồn cội tổ tiên và sức mạnh của ngời DTVN
Trang 4từ biệt vợ và đàn con trở về Thuỷ Cung.
Âu cơ buồn tủi, tháng ngày mong mỏi thở
than Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không“
than Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không“
cùng với thiếp nuôi đàn con nhỏ ”
cùng với thiếp nuôi đàn con nhỏ ”
? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và
cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
?LLQ chia con ntn? Để làm gì ?
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây
đất nớc.
?Việc chia con nh vậy có ý nghĩa ntn?
- Cuộc chia tay thật cảm động do nhu cầu
phát triển của dân tộc Việt trong việc cai
quản đất đai rộng lớn.
? Câu truyện kết thúc với lời hen ớc Khi
có việc thì giúp đỡ đừng quên,lời hẹn dó có
ý nghĩa ntn?
- (Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân
dân ta, mọi ngời ở mọi vùng đất nớc đều có
chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh.
).
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và
giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng
hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND
ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến
miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi
xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy
diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp
thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót,
nh-ờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn
nạn và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây
cũng đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời
căn dặn của Long Quân xa kia bằng những
việc làm thiết thực.
? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết
t-ởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết
tởng tợng kì ảo?
- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không
có thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục
đích nhất định.
? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và
Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những
chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó
trong truyện này nh thế nào?
- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong
truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ
của các nhân vật, sự kiện.
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào,
tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc.
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.
Gọi HS đọc đoạn cuối
? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phơng,
dựng xây đất nớc.
Cuộc chia tay phản ánh nhu
cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng bờ cõi và giữ vững đất đai
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết,
thống nhất DT
- Nghệ thuật: Sử dụng các chi tiết
tởng tợng kì ảo.
Trang 5- Giải thích nguồn gốc của ngời VN là con
Rồng, cháu Tiên.
? Việc kết thúc nh vậy có ý nghĩa gì?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy đời
vua Hùng trị vì còn một bằng chứng nữa
khẳng định sự thật trên đó là lăng tởng
niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm
vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội
đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một
ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả nớc
hành quân về cội nguồn:
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày gỗ tổ mùng mời tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội
độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!
? Theo em truyện "Con rồng cháu tiên" có ý
nghĩa gì?
- Giải thích nguồn gốc, suy tôn nguồn
gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng
ngời Việt.
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý
nguyện đoàn kết thống nhất cả nhân dân
ta ở mọi miền đất nớc.
- Giáo viên nhắc lại khái niệm truyền thuyết
- Nhắc lại nội dung chính và ý nghĩa của truyện
- Hoùc thuoọc phaàn ghi nhụự sgk / 8
Trang 6- Soùan “ Baựnh Chửng , Baựnh Giaày”
IV.Rỳt kinh nghiệm :
**********************************************************************
Tuần 1
Ngày soạn: 25/8/2012 Ngày dạy: 29/8/2012
- Cách giải thích của ngời Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,
đề cao nghề nông- một nét văn hoá của ngời Việt
2.Kỹ năng:
- Đọc – hiểu 1 văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
HS: SGK, bài soạn ở nhà
Giới thiệu bài:
Mỗi khi tết đến xuân về, ngời VN chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc rất nổi tiếng :
Thịt mỡ da hành câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh
Bánh chng cùng bánh giầy là 2 thứ bánh rất nổi tiếng, rất ngon, rất bổ không thể thiếu
đợc trong mâm cỗ ngày tết của dân tôc VN mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa, lý thú Các
em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ 1 truyền thuyết nào của thời Vua Hùng?
Trang 7Y/c: Giọng chậm rãi, t/c Chú ý lời của
thần trong giấc mộng của lang liêu
Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn
1 , Học sinh đọc đoạn 2, 3
+ Đoạn 1 : Từ đầu chứng giám “ “
+ Đoạn 1 : Từ đầu chứng giám “ “
+ Đoạn 2 : Tiếp hình tròn “ “
+ Đoạn 2 : Tiếp hình tròn “ “
+ Đoạn 3 : Còn lại
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu ý
nghĩa của các từ khó ở mục chú thích
? Theo em, truyện có thể chia làm mấy
phần?
- HS đọc phần 1
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
hoàn cảnh nào?
? ý định của vua ra sao?(qua điểm của
vua về việc chọn ngời nối ngôi)
ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối
đ-ợc chí vua, không nhất thết là con
tr-ởng.? Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình
thức gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1
trong những loại thử thách khó khăn đối
với nhân vật
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có
gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?
? Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua
nh thế nào?
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ
các đời trớc: chỉ truyền cho con trởng.
lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con
vua nhng phận thì gần gũi với dân thờng
G:Thần - chính là dân Việc thần hiện
ra mách bảo cho LLiêu là chi tiết
rất cổ tích Các nhan vật mồ côi, bất
1 Mở truyện: Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi.
- ý của Vua không nhất thiết con trởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài.
=>Vua Hùng anh minh chú trọng tài năng,không phân biệt con trởng,con
- là ngời thiệt thòi nhất
- Tuy là con vua nhng phận gần gũi dân thờng.Chăm lo việc đồng áng
- Là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần và thực hiện đợc ý thần (Thông minh biết
lấy gạo làm bánh)
Trang 8tạo của Lang Liêu.
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại
- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi.
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc
vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và
Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý
nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề
nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho
ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:
Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta.
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài
đức của con ngời có thể nối chí vua.
Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng
đồng do chính tay mình làm ra mà tiến
cúng Tiên Vơng, dâng lên vua thì đúng
là con ngời tài năng, thông minh, hiếu
thảo.
? Lang Liêu đã biết làm 2 thứ bánh để
dâng vua chứng tỏ Lang liêu là ngời nh
- Giải thích phong tục làm bánh chng,
bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của
ng-ời Việt.
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc.
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.
- ớc mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái
bình, nhân dân no ấm.
?Nhân xét NT tiêu biểu cho truyện ?
(Nhiều chi tiết NT tiêu biểu cho truyện
- XD phong tục tập quán của nd từ
những điều giản dị - Giữ gìn bản sắc dân
- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa ( Tợng trng trời, đất Bánh hình tròn -> bánh
giầy Bánh hình vuông -> bánh chng)
- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ đợc tài đức của con ngời có thể nối chí vua.
=> Thông minh,có lòng hiếu thảo,chân thành.
* ý nghĩa của truyện :
- Giải thớch nguồn gốc
- Đề cao lao động, nghề nụng
- ước mơ về sự cụng minh của vua
- NT: Kể chuyện cô đọng, giàu hình ảnh III Tổng kết
* Ghi nhớ: SGK tr 12 IV- Luyện Tập:
Trang 9- Lời vua nói về 2 loại bánh - ý nghĩa TT
t/c của ND về 2 loại bánh và phong tục
làm bánh
3: Củng cố,dặn dò
- GV hệ thống bài:
- Nêu nội dung chính và nghệ thuật kể chuyện
- Học ghi nhớ, ý nghĩa truyện
- Kể tóm tắt truyện
- Chuẩn bị bài “Từ và câu từ TV
IV.Rỳt kinh nghiệm :
**********************************************************************
Tuần 1
Ngày soạn: 25/8/2012 Ngày dạy: 31/8/2012
+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):
+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):
- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ỹ tửong, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ PTDH
1 Ph ơng pháp:
- PP phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ trong tiếng Việt
- PP thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể
- PP động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực vềgiữ gìn sự trong sáng trong dùng từ tiếng Việt
2 Ph ơng tiện dạy học
GV: Giỏo ỏn, SGK
HS: SGK, b i soà ạn ở nh à
III tiến trình lên lớp
1 Khám phá: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
2 Kết nối
Giới thiệu bài
Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
HĐ1: Hình thành khái niệm về từ i Khái niệm về từ
Trang 10* GV treo bảng phụ đã viết VD.
? Câu văn này lấy ở văn bản nào?
? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho
biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao
nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một
tiếng)
? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có
cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?
? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em
hãy điền các từ vào bảng phân loại?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có
1 Ví dụ:
Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồngtrọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm/bánh chng/, bánh giầy/
* Điền vào bảng phân loại:
Trang 11- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc trên/ dới
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức
B5 :Thi tìm nhanh các từ láy
* GV cho đại diện các tổ lên tìm
Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha
3 Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
4 Hớng dẫn về nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh
của Lang liêu
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
IV.Rỳt kinh nghiệm :
**********************************************************************
Tuần 1
Ngày soạn: 25/8/2012 Ngày dạy: 31/8/2012
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt,tiếp nhận t tởng tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ:
giao tiếp,văn bản,phơng thức biểu đạt,kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phơng thức biểu đạt để tạo
Trang 12- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phơng thức biểu đạt ở 1 đoạn văn bản cụ thể.
* Giới thiệu bài
Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắcmắc đó
VD: Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn
cho mẹ biết em làm thế nào?
nguyện vọng,( khuyên nhủ muốn tỏ lòng
yêu mền bạn, muốn tham gia một h/đ do
nhà trờng tổ chức ) Mà cần biểu đạt
cho ngời hay ai đó biết thì em làm thế
nào?
- Núi hoặc viết
? Người này nghe người khỏc
núi, người này đọc của người
khỏc viết là họ đang làm gỡ với
đạt điều mình muốn nói Nhờ phơng tiện
ngôn từ mà mẹ hiểu đợc điều em muốn
nói, bạn nhận đợc những tình cảm mà
em gỉ gắm Đó chính là giao tiếp.
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt.
1/ Văn bản và mục đích giao tiếp.
* Nhận xét
- Giao tiếp là họat động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng ngôn ngữ.
Trang 13? Vậy giao tiếp là gì? Bằng phơng tiện
nào?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều
giữa ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận.
? Khi muốn hiểu đợc t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ trọn vẹn
cho ngời khác hiểu em phải làm thế
G cho H/s đọc câu ca dao (sgk tr 16)
? Câu ca dao sáng tác để làm gì? Câu ca
dao nói lên vần đề gì ?
- Câu ca nêu ra 1 lời khuyên: khuyên
con ngời giữ đúng lập trờng t tởng
không giao động khi ngời khác thay đổi
chí hớng.
? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì?
Hai câu lục và bát liên kết với nhau nh
? Theo em lời phát biểu của cô hiệu
tr-ởng trong lễ khai giảng có phải là một
vb không? Vì sao?
- (Là vb.Đây là một văn bản vì đó là
chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về
nội dung: báo cáo thành tích năm học
trớc, phơng hớng năm học mới. VB nói.)
? Bức th có phải là 1 vbản không?
-( Là vbản viết, có chủ đề là thông báo
tình hình là quan tâm tới ngời nhận th.)
? Đơn xin học, bài thơ có phải là vb
không?
(Đều là vb vì chúng đêu là sự thông tin
và có mđích t tởng nhất định.)
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
Giáo viên chốt lại : Vậy văn bản là chuỗi
nói miệng hay bài viết diễn đạt một nội
dung tơng đối trọn vẹn ; có liên kết
mạch lạc để thực hiện mục đích giao tiếp
tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà
Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
- Văn bản là chuỗi lời nói, hay bài viết,
chủ đề thống nhất, liên kết, chặt chẽ, mạch lạc
Trang 14ngời ta sử dụng các kiểu văn bản với các
phơng thức biểu đạt phù hợp
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng
thức biếu đạt.
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
Học sinh đọc các kiểu văn bản với các
phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
của từng kiểu văn bản ?
(?) Coự taỏt caỷ maỏykieồu vaờn baỷn ?Haừy
neõu tửứng loaùi vaờn baỷn vaứ cho vớ duù ?
a: Tửù sửù : Trỡnh baứy dieón bieỏn sửù vieọc
Vd : Thaựnh gioựng , Taỏm Caựm.
b: Mieõu taỷ :taựi hieọn traùng thaựi sửù vaọt ,
con ngửụứi
Vd : Taỷ ngửụứi , taỷ thieõn nhieõn , sửù
vaọt
c: Bieồu caỷm : baứy toỷ tỡnh caỷm , caỷm xuực
Vd : Baứi thụ caỷnh khuya(HCM)
d: Nghũ luaọn :Neõu yự kieỏn ủaựnh giaự , baứn
baùc
Vd :” Aờn quaỷ nhụự keỷ troàng caõy”
ủ: Thuyeỏt minh :giụựi thieọu ủaởc ủieồm ,
tớnh chaỏt , phửụng phaựp
Vd : giụựi thieọu veà caực saỷn phaồm
sửừa , thuoỏc ……
e: Haứnh chớnh – coõng vuù : trỡnh baứy yự
muoỏn , quyeỏt ủũnh naứo ủoự , theồ hieọn
quyeàn haùn , traựch nhieọm giửừa ngửụứi vaứ
ngửụứi
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài
tập ( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3)
miêu tả (4) Thuyết minh (5) biểu cảm
( 6) Nghị luận
? Qua việc tìm hiểu hãy cho biết: Thế
nào là hoạt động giao tiếp? Thế nào là
Đại diện các nhóm trả lời.
? Các đoạn văn, thơ dới thuộc phơng
thức biểu đạt nào? gthích vì sao lại
2/ Kiểu văn bản và ph ơng th c biểu đạt của văn bản.
- Cú 6 kiểu văn bản ứng vúi 6 phương thức biểu đạt
b/ VB Mtả: Tả cảnh TN đêm trăng tren sông.
Trang 15thuộc các kiểu VB ấy?
H/s đọc BT2 nêu y/c.
? Truyền thuyêt con rồng cháu tiên
thuộc vb nào?Vì sao?
c/ Nghị luận: Bàn luận vấn đề làm cho
đất nớc giầu mạnh.
d/ Biểu cảm:T/c tự tin, tự hào của cô gái.
đ/ Thuyết minh: Gthiệu hớng quay của
địa cầu.
2 Bài tập 2:
“ Con rồng cháu tiên Con rồng cháu tiên ”” VB tự sự vì kể ngời, việc, lời nói,hđộng theo 1 diễn biến
nhất định
3: Củng cố,dặn dò
-Em hiểu gtiếp, vb là gì? Có những kiểu vb nào?
- H/s ghi nhớ:
IV.Rỳt kinh nghiệm :
Tuần 2
Ngày soạn: 31/8/2012
Ngày dạy: 07/9/2012 Lớp :6A, 6B
Tiết 5:
TH NHÁ
TH NHÁ GIểNG (Truyền thuyết) I/
Mục tiêu :
1.Kiến thức
- Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ n-ớc
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh gi nớc của ông cha ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích một số chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
3.Thái độ
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lòng biết ơn đối với những anh hùng có công với đất nớc
II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ PTDH
1 Ph ơng pháp:
- PP động não
- PP thảo luận nhóm
2 Ph ơng tiện dạy học
HS: SGK, bài soạn ở nhà
Ngày 27/8/2012
Trang 16III Tiến trình lên lớp
1 Khám phá :
? Kể lại truyện Bánh chng, bánh giầy? Nêu ý nghĩa của truyện?
2 Kết nối
Ngời con cả của Âu cơ lên làm vua, truyền ngôi đợc mời mấy đời thì bỗng giặc
Ân sang xâm chiếm.Thế giặc mạnh lắm, Vua Hùng lo lắng cho sứ giả di tìm ngời cứu
n-ớc, và sứ giả đã gặp 1 chuyện lạ
Đứa con trai nọ Thật rõ lạ đời chẳng nói chẳng cời Bỗng ngời lớn tớng.
Đứa con trai ấy đã ăn: Bảy nong cà 3 nong cơm, uống một hơi nớc cạn khúc sông
và cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa.Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Thật là thần thánh Câu truyện về ‘Đứa con trai nọ’ đó nh thế nào ta tìm hiểu bài hômnay
GV hớng dẫn đọc : Đọc to, lu loát, rõ
ràng, thay đổi giọng theo từng đoạn.
?Em hãy kể tóm tắt những sự việc chính
của truyện? Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
-Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi
ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc.
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên V
-ơng và những dấu tích còn lại của
Thánh Gióng.
?Truyeọn chia laứm maỏy ủoaùn ? ẹaởt tieõu
ủeà cho caực ủoaùn
bố cục 4 đọan :
Đ1 : Từ đầu nắm lấy -> Sự ra đời“ “
Đ1 : Từ đầu nắm lấy -> Sự ra đời“ “
của Gióng
Đ2 : Tiếp chú bé dặn -> Gióng đòi” “
Đ2 : Tiếp chú bé dặn -> Gióng đòi” “
Học sinh theo dõi đoạn 1.
? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?
- Bà mẹ uớm chân vào vết chân to, thụ
thai, sinh con trai lên 3 tuổi không biết
nói, biết cời, đặt đâu năm đấy
I.Tỡm hiểu chung
* Bố cục: 4 đọan :
II.Tỡm hiểu văn bản 1/ Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;
- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời, đi;
Trang 17? Nhận xét về sự ra đời của Thánh
Gióng?
Một đức trẻ đợc sinh ra nh Gióng là
bình thờng hay kì lạ ?
- Khác thờng, kì lạ, hoang đờng
?Yếu tổ kỳ lạ ấy nhấn mạnh điều gì về
con ngời Thanh Gióng.
- Sự ra đời khác thờng của Gióng Là
con ngời của thần, thánh chứ không
phải là ngời dân bình thờng
?Tại sao tác giả dân gian không để
Gióng là một vị thần bỗng xuất hiện mà
để Gióng sinh ra từ gia đình nhà nông
? Giặc Ân sang xâm lợc, thế giặc mạnh
sứ giả đi rao khắp nơi tìm ng
“sứ giả đi rao khắp nơi tìm ng
n-ớc chi tiết sứ giả n” “
ớc chi tiết sứ giả n” “ ớc thể hiện điều ớc thể hiện điều””
gì?
( Lời kêu gọi khẩn thiết của non sông
đất nớc trớc nạn ngoại sâm và nhiệm vụ
đánh giặc ngoại xâm là của toàn dân.)
?Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?
+ Nghe tiếng sứ giả cậu bé bỗng dng cất
tiếng nói Ông về tâu vua, sắm cho ta“
tiếng nói Ông về tâu vua, sắm cho ta“
một con ngựa sắt, một áo giáp sắt , và
một roi sắt "
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng
nói đòi đi đánh giặc : Tiếng nói đó có ý
nghĩa gì ? -> Lòng yêu nớc, niềm tin chiến thắng
GV: Câu nói của Gióng tóat lên niềm tin
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc: ban
đầu nói là nói lời quan trọng, lời yêu
n-ớc, ý thức đối với đất nớc đợc đặt lên
- Gioựng ủoứi ngửùa saột , roi saột , aựo giaựp
saột ủeồ ủaựnh giaởc cửựu nửụực
? Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để
Xuất thân bình dị nhng cũng rất thần
kì.
2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc.
-> Lòng yêu nớc, niềm tin chiến thắng
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt -> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc bén
- Gióng lớn nhanh nh thổi
Trang 18đi đánh giặc điều đó có ý nghĩa gì ?
? Sau khi gặp sứ giả cậu bé còn biến đổi
gì nữa?
+ Lớn nhanh nh thổi cơm ăn mấy cũng
không no, áo vừa mặc song đã đứt chỉ.
? Vậy em có nhận xét gì tuổi thơ của
Gióng?
(?) Tại sao lúc đất nớc bình yên chú bé
không lớn mà khi có giặc lại lớn nhanh
nh thổi nh vậy?
( Gióng phải lớn nhanh mới có đủ sức
mạnh,mới kịp đánh giặc cứu nớc )
Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc Việc cứu
n-ớc là rất hệ trọng và cấp bách, Gióng
phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi
đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND ta quan
niệm rằng, ngời anh hùng phải khổng lồ
về thể xác, sức mạnh, chiến công Cái
v-ơn vai của Gióng để đạt đến độ phi
th-ờng ấy.
?Thấy chú bé ăn nhiều, lớn nhanh bà
con đã làm gì? Việc làm của bà con
hàng xóm có ý nghĩa nh thế nào ?
* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta
vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà
nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện
quá khứ rất giàu ý nghĩa.
GV chuyển ý: Giặc đến nhà Gióng ra
trận, Gióng đánh giặc ra sao?
? Tim những chi tiết miêu tả chú bé
chuẩn bị ra trận ?
+ Gióng vơn vai biến thành tráng sỹ
mình cao hơn trợng
? Chi tiết này có ý nghĩa gì?
-> Sự vơn vai của Gióng thể hiện sức
mạnh phi thờng của thần thánh.
?So sánh lực lợng của Gióng với giặc
Ân ? - ( thế giặc rất mạnh, quân đông)
? Gióng đánh giặc ntn? chi tiết nhổ“
? Gióng đánh giặc ntn? chi tiết nhổ“
tre có ý nghĩa gì? Nhận xét về các chi”
tre có ý nghĩa gì? Nhận xét về các chi”
tiết ấy?
+ Ngựa hí vang phun lửa giặc chết nh
rạ, roi sắt gãy Gióng nhổ tre bên đờng
quật vào giặc-> chi tiết kì lạ.
? Từ đó em có suy nghĩ gì về hình ảnh
thánh Gióng khi đánh giặc?
GV: Gióng đánh giặc bằng sức mạnh kỳ
diệu của nhân dân, của thiên nhiên, của
đất nớc Thể hiện sức mạnh của ngời xa
trong công cuộc chống giặc ngoại xâm.
? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
+ Bà con góp gạo thóc nuôi chú bé.
->Tình cảm yêu thơng đùm bọc của nhân dân, tinh thân đoàn kết sức mạnh của cộng đồng.
Gióng lớn lên trong sự đùm bọc của nhân dân
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:
+ Gióng vơn vai biến thành tráng sỹ mình cao hơn trợng
- Gióng đánh giặc không những bằng
vũ khí mà bằng cả cỏ cây của đất nớc
3 Thánh Gióng bay về trời:
+ Giặc tan Gióng lên đỉnh núi cởi giáp sắt bỏ lại, một mình một ngựa bay lên trời.
-> Hình tợng Gióng sống mãi, là vị thần giúp dân đánh giặc.
Trang 19Đánh tan giặc Gióng làm gì?
? Cuối bài Gióng bay về trời Tại sao
tác giả dân gian không để Gióng về quê
hơng để hởng thụ những ngày thanh
bình? chi tiết này có ý nghĩa gì?
( Gióng bay về trời là hình ảnh đẹp đầy
ý nghĩa: là vị thần giúp dân đánh giặc
không vì danh lợi vinh hoa Gióng là
non nớc, đất trời, là biểu tợng của ngời
dân Văn Lang Gióng sống mãi )
GV: Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng
thật cao quí , chứng tỏ Gióng không
màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta
thấy thái độ của nhân dân ta đối với
ng-ời anh hùng đánh giặc cứu nớc ND yêu
mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh
của ngời anh hùng nên đã để gióng về
với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời
Gióng là non nớc, là đất trời, là biểu
t-ợng của ngời dân Văn Lang.
Học sinh theo dõi đoạn cuối.
-( Vì ND ta yêu nớc mếm ngời anh hùng,
yêu mến truyền thống anh hùng và tự
hào về nó.Bởi vậy mà nhân dân tin là có
thật cũng nh tin vào sức mạnh thần
kỳDT )
? Hình tợng Thánh Gióng trong truyện
thể hiện điều gì? Nêu ý nghĩa của
truyện?
(ND: Ca ngợi ngời anh hùng làng
Gióng, thể hiện sức mạnh kỳ diệu của
ND ớc mơ của ND bảo vệ vững chắc tổ
quốc.
- NT: Truyện gắn với phong tục, địa
danh, những chi tiết kì lạ, khác thờng.)
+ H/s ghi nhớ.
Hớng dẫn luyện tập
? Tại sao hội thi thể thao trong nhà
tr-ờng lại mang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"
- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu
nhi (lứa tuổi Gióng) mục đích của cuộc
thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt
góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và XD
- Dấu tích của nhng chiến công còn mãi
III, Toồng keỏt :
ý nghĩa của truyện :
- Gióng là hình ảnh cao đẹp của ngời
Trang 20đất nớc.
4: Củng cố,dặn dò
- Tiếng núi đầu tiờn của Thỏnh Giúng cú ý nghĩa gỡ
- sự lớn lờn của Thỏnh Giúng thể hiện điều gỡ
- Học bài, làm phần luyện tập
- Chuẩn bị “Từ mựơn”
IV.Rỳt kinh nghiệm :
********************************************************** Tuần 2
Ngày soạn: 31/8/2012
Ngày dạy:10 /9/2012 Lớp :6A, 6B
Tiết 6: từ mợn
I / Mục tiêu:
- H/s hiểu đợc thế nào là từ mợn
- Biết cách sử dụng từ mợn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1.Kiến thức
- Khái niệm từ mợn
- Nguồn gốc của từ mợn trong tiếng việt
- Nguyên tắc mợn từ trong tiếng việt
- Vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2.Kĩ năng
- Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mợn
- Viết đúng những từ mợn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mợn
- Sử dụng từ mợn trong nói và viết
3 Thái độ
- Có thái độ đúng với từ mợn
II/
Các kĩ năng cơ bản đ ợc giáo dục
- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ỹ tửong, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ PTDH
1 Ph ơng pháp:
- PP phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ trong tiếng Việt
- PP thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể
- PP động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ tiếng Việt
2 Ph ơng tiện dạy học
- GV: Giỏo ỏn, SGK
- HS: SGK, bài soạn ở nhà
III
tiến trình lên lớp
1 Khám phá:
? Phân biệt giữa từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép, cho VD?
2 Kết nối:
Giới thiệu bài: Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần
Việt, ông cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta
Trang 21Vậy từ mợn là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
GV treo bảng phụ đã viết VD.
- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về
điều gì?
? Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh
Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ
? Đọc các từ này, các em phải đi tìm
hiểu nghĩa của nó, vậy theo em chúng có
?Trong soỏ nhửừng tửứ mửụùn dửụựi ủaõy tửứ
naứo ủửụùc mửụùn tửứ tieỏng Haựn ?Từ naứo
mửụùn caực ngoõn ngửừ khaực ?
- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mợn tiếng
tinh, ga có nguồn gốc ấn Âu nhng đợc
Việt hoá cao hơn viết nh chữ Việt Vậy
theo em, chúng ta thờng mợn tiếng của
? Học sinh đọc mục ghi nhớ
Gọi học sinh đọc đoạn văn của
I.Từ thuần việt và từ mượn
1 VD:(Sgk)
Trang 22? Theo em, việc mợn từ có tác dụng gì?
? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?
VD: Gác- đờ- bu ( Ngời nghe khó hiểu).
? Theo em khi mợn từ cần chú ý điều
gì ? khi nào cần mợn từ? Khi nào không cần
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp.
- Mợn từ để làm giàu tiếng Việt
- Không nên mợn từ nớc ngòai một cách
tùy tiện
* Ghi nhớ 2: SGK - 25 III luyện tập:
Bài 1 Ghi lại các từ mợn
a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
- đờ – bu, pê - đan.
- đờ – bu, pê - đan.
c/ Tên gọi 1 số đồ vật: Ra - đi - ô, Vi -ô lông, bình tông,xòg
Trang 23Nguyờn tắc sử dụng của nú là gỡ?
Học bài, làm bài tập 4
Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự
IV.Rỳt kinh nghiệm :
Tuần 2
Ngày soạn: 31/8/2012 Ngày dạy:12/9/2012
Lớp :6A, 6B
Tiết 7:
Tìm hiểu chung về văn tự sự I/ Mục tiêu cần đat :
Giới thiệu bài
Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêuthích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
? Hàng ngày các em có kể chuyện và
nghe kể chuyện không? Đó là những
chuyện gì? - - Hàng ngày ta thờng đợc
nghe hoặc kể chuyện văn học, chuyện
đời thờng, chuyện cổ tích, sinh hoạt.
- Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu
Trang 24? Theo em ngời nghe muốn biết điều gì
và ngời kể phải làm gì?
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về
ng-ời, sự vật, sự việc, để giải thích để khen
chê, để học tập Đối với ngời nghe là
muốn tìm hiêủ, muốn biết, đối với ngời
kể là thông báo, cho biết, giải thích
?Trong trờng hợp trên nếu muốn cho
mọi ngời biêt Lan là một ngời bạn tốt,
em phải kể những việc nh thế nào về
Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu chuyện
không liên quan đến Lan là ngời bạn tốt
thì câu chuyện có ý nghĩa không?
? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?
-Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về ngời,
sự vật, sự việc Để giải thích, khen, chê
qua việc ngời nghe thông báo cho biết
Gv chuyển ý: Dù t/c của các lọai chuyện
khác nhau nhng đều có chung 1 phơng
thức là tự sự Vậy thế nào là tự sự, cách
biểu đạt phơng thức tự sự ra sao chúng
ta tìm hiểu tiếp theo
? Văn bản Thánh Gióng kể về ai? ở thời
nào? Kể về việc gì?
- Truyện kể về TG thời vua hùng thứ 6
đã đứng lên đánh đuổi giặc Ân, thắng
giặc bay về trời.
Hãy liệt kê các sự việc trớc sau của
truyện?
* GV đ a bảng phụ đã viết sẵn các sự việc
? Cỏc sự việc được kể như thế
nào? Cách sắp xếp các sự việc theo
trình tự nh vậy có ý nghĩa gì ?
=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự
hợp lý -> Gióng là biểu tợng của ngời
anh hùng
* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có đầu
có cuối, sự việc xảy ra trớc là nguyên
nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta gọi
ng-ời, sự vật, sự việc,để giải thích khen chê.
- Các sự việc trớc sau của truyện TG
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 TG biết nói và nhận trách nhiệm
Trang 25đến kết thúc và có một ý nghiã nhất
định.
? Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự việc
4 lên trớc, sự việc 3 xuống sau cùng có
? Mục đích của ngời kể qua các chuỗi sự
việc là gì? - Nếu truyện TG kết thúc ở sự
Nh vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp
mà ngời ta có thể lựa chon, sắp xếp các
sự việc thành chuỗi Sự việc này liên
quan đến sự việc kia kết thúc ý
nghĩa đó chính là tự sự
? Vậy, muốn để ngời nghe hiểu đầy đủ,
rõ ràng, ngời kể phải kể nh thế nào?
? Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra đặc
điểm chung của phơng thức tự sự?
Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Cách kể: Phải kể một chuỗi sự việc theo thứ tự nhất định.
-Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê,
* Ghi nhớ: SGK - tr28
4: Củng cố,dặn dò
- (Cỏc ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?
- Tự sự giỳp gỡ cho người kể
- Học bài
IV.Rỳt kinh nghiệm :
Tuần 2
Ngày soạn: 31/8/2012 Ngày dạy:12/9/2012
Lớp :6A, 6B
Tiết : 8 TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ I/
Mục tiêu cần đat :
Trang 26Nêu y/c của BT.
?Đọc câu chuyện và cho biết: trong
+ Nhóm 4,5,6 Thực hiện yêu cầu 2:
? Qua 1 chuỗi các sự việc, câu truyện thể
hiện bó củi ý nghĩa gì?
Gv: ( Dù kiệt sức nhng sống vẫn hơn
chết)
Học sinh đọc BT2 Nêu yêu cầu.
+ Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong
bài thơ, đúng ngữ điệu ngắn gọn Nhấn
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị
sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí
choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp
xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng
- Truyện trình bầy 1 chuỗi các sự việc : + Ông già đẵn củi xong, phải mang củi về.
+ Ông kiệt sức muốn chết.
+ Thần chết đến.
+ Ông gìa sợ chết ( Nhờ thần chết nhắc hộ)
*ý nghĩa của truyện:
+ Ca ngợi trí thông minh, linh hoạt + Tin yêu cuộc sống.
2/ Bài tập 2:
- Là bài thơ tự sự.
+ Vì tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại 1 câu truyện có đầu, cuối có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm chế diễu tính tham lam tự ra bãy của mình.
Kể miệng câu truyện.
+ ý nghĩa phê phán tham ăn.
Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002.
- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc
đánh quân Tần xâm lợc là một bài trong
Trang 27LS lớp 6 Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc.
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS.
3: Củng cố,dặn dò
- (Cỏc ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?
- Tự sự giỳp gỡ cho người kể
- Học bài
- Soạn : “Sơn Tinh - Thủy Tinh “
IV.Rỳt kinh nghiệm :
Tuần 3
Ngày soạn:8 /9/2012 Ngày dạy: 14 /9/2012
- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung,ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện
1/ Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của ngờiViệt cổ trong việc chế ngự thiên tai,lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong 1 truyềnthuyết
Ngày 4/9/2012
Trang 28- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoang đờng.
2/ Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
Giới thiệu bài
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một
số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca
* Đọc:
Gv hớng dẫn đọc:
+Đ 1 :Từ đầu ““Một đôi Một đôi”” Giọng kể chậm.
+Đ 2 :Tiếp Rút quân :Tiếp Rút quân ““ ”” Giọng nhanh
Nhân vật chính ST, TT: cả hai dều xuất
hiện ở mọi sự việc Hai vị thần này là
biểu tợng của thiên nhiên, sông núi cùng
đến kén rể, đi suốt diễn biến câu chuyện.
? Câu chuyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần?
I.Tỡm hiểu chung
* Bố cục: 3 phần P1: Vua Hùng kén rể (Mở truyện) P2: ST-TT cầu hôn và cuộc giao tranh giữa 2 vị thần (Diễn biến truyện).
P3: Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàng năm (Kết truyện).
II Tìm hiểu văn bản:
1 Vua Hùng kén rể :
Trang 29- Hs theo dõi P1 Từ đầu “
- Hs theo dõi P1 Từ đầu “ Một đôi Một đôi ””
? Ng.nhân nào xảy ra câu chuyện?
+ Vua Hùng có một ngời con gái tên là
Mị Nơng Muốn kén cho con một ngời
ST: ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: Vẫy
tay về phía Tây mọc từng dãy núi đồi.
TT: ở miền biển, tài năng không
kém: gọi gió gió đến, hô ma, ma về
? Đứng trớc 2 n.vật tài sức ngang nhau
tâm trạng của Vua hùng nh thế nào ?
? Có ý kiến cho rằng: Khi đa ra yêu cầu
lễ vật Vua Hùng đã thiên vị ST? Em
nghĩ thế nào về ý kiến này?
- (Đây là giả thiết thú vị : Vua Hùng
đóng đô trên cạn -> Con đờng đến nộp
sính lễ gần hơn + Lễ vật toàn những
thứ trên cạn -> ST dễ tìm
? Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm
đứng về phía ai? Vua Hùng là ngời nh
thế nào?
Sự thiên vị ấy cho thấy ND đứng về
phía ST- một phúc thần có công trị
thuỷ).
Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm đứng về
phía ST, vua đã bộc lộ sự thâm thuý,
khôn khéo
GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng ven
núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa
n-ớc Núi và đất là nơi họ xây dựng bản
làng và gieo trồng, là quê hơng, là ích
lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng chất
phù sa cùng nớc để cây lúa phát triển
những nếu nhiều nớc quá thì sông nhấn
chìn hoa màu, ruộng đồng, làng xóm.
Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với
tổ tiên ngời Việt.
- Tài: Vẫy tay về phía đông … nổi cồn
- Tài: Vẫy tay về phía đông … nổi cồn bãi …
bãi …
*TT:
- Chúa miền nớc thẩm
- Tài:Hô ma gọi gió a gọi gió … …
=> Cả 2 đều tài cao, phép lạ khác thờng
- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diều kiện.
- Thách cới : bằng lễ vật khó kiếm, hạn giao lễ vật gấp
Trang 30Nhng vấn đề là câu chuyện đơc dựng lên
theo mong muốn của tác giả dân gian:
phần thắng phải thuộc về ST Sự thiên
vị ấy cho thấy nd đứng về phía ST , một
vị thần có công trị thuỷ.
Qua việc đa ra đkiện kén rể của vua
phản ánh thái độ của ngời Việt cổ đối
với núi rừng và lũ lụt lũ lụt là kẻ thù chỉ
đem lại tai hoạ còn núi rừng là qhuơng,
- ST mang lễ vật đến trớc lấy đợc Mị
N-ơng xảy ra cuộc giao tranh giữa 2 vị
thần
Theo dõi P.2: tiếp “
Theo dõi P.2: tiếp “ rút quân rút quân ””
? Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh tỏ thái
? Cảnh Thuỷ Tinh oai diễu võ, hô gió,
gọi ma, sóng dâng cuần cuộn làm nên
bão tố ngập trời đất gợi em hình dung ra
cảnh gì mà ND ta thờng gặp hàng năm?
- Lũ lụt, thiên tai.
? Trớc phép thuật cao cờng của
Tinh Theo em, Thủy Tinh tợng trng
cho sức mạnh nào của thiên nhiên
? ST đại diện cho lực lợng nào?
=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt
của nhân dân ta
? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và
TT em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất?
Vì sao?
- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đứng
tính chất ác liệt của cuộc đấu tranh
chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân
dân ta.
? Kết quả cuộc giao tranh?
? Câu chuyện đã g.thích h.tợng gì? Qua
việc g.thích đó t.giả dân gian còn muốn
nói lên điều gì?
* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:
- Thủy Tinh + Tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực + Hô ma, gọi gió, làm giông bão
- STinh : + Không hề nao núng : Bốc từng … rời + Không hề nao núng : Bốc từng … rời + Nớc dâng lên bao nhiêu bấy nhiêu + Hai thần giao tranh vô cùng gay go, quyết liệt.
- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiên tai lũ lụt.
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân dân chống thiên tai.
3 Kết quả cuộc giao tranh:
Trang 31(G.thích h.tợng lũ lụt hàng năm T.hiện
-ớc mơ cộng đồng có sức mạnh chiến
thắng TN, chinh phục TN.)
? Trong truyện thần Tản viên (ST) dù
tài cao phép lạ nhng lại là con rể Vua
Hùng Chi tiết nghệ thuật này có ý nghĩa
gì?
GV: Trong truyện t.giả dân gian chọn
ST làm con rể vua Hùng lại để cho ST
thắng: Là muốn đề cao q.lực của vua
Hùng, đồng thời muốn ca ngợi công lao
dựng nớc mở nớc của các vua Hùng.
? Theo em những chi tiết kì ảo trong
truyện là gì? Những chi tiết nào gắn với
lịch sử? ý nghĩa của truyện?
- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốn
chiến thắng thiên tai, bão lụt.
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của
cha ông ta.
? Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng
mạnh khiến ngời đọc phải nhớ mãi
Theo em, điều đó có đợc là do đâu?
pháp phòng chống hữu hiệu, biến ớc mơ
chế ngự thiên tai của nhân dân thời xa
trở thành hiện thực.
- Thể hiện ớc mơ cộng đồng có s.mạnh chiến thắng TN, chinh phục TN.
* Ghi nhớ: (SGK- 34) IV/ Luyện tập
Học bài, kể lại truyện
IV.Rỳt kinh nghiệm :
Tuần 3
Ngày soạn:8 /9/2012 Ngày dạy: 17/9/2012
Trang 32- Cách giải thích nghĩa của từ.
- PP phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ trong tiếng Việt
- PP thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa
- PP động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực vềdùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng
2 Ph ơng tiện dạy học
- Học sinh : Soọan bài, đọc lại cách phần chú thích ở các văn bản đã học
III tiến trình lên lớp
1 Khám phá: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
? Tại sao trong T.Việt lại phải sử dụng từ mợn? Khi sử dụng từ mợn phải đảm bảo
nguyên tắc nào?
2 Kết nối :
* Giới thiệu bài : Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu Nội dung của từ là một
tập hợp nhiều nét nghĩa nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dùng Việc sử dụng
đúng nghĩa của từ trong họat động giao tiếp là một hiện tợng khó khăn, phức tạp Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nghĩa của từ
GV treo bảng phụ hớng dẫn hs đọc, tìm
hiểu.
+ Tập quán: Thói quen cộng đồng
+Lẫm liệt: Hùng dũng oai nghiêm
+ Nao núng: Lung lay, không vững
+ Sau dấu 2 chấm:
? Bộ phận trớc dấu 2 chấm cho ta biết
một bộ phận là từ và bộ phận sau dấu
hai chấm để nói rõ nghĩa của từ ấy.
? Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta hiểu
- Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận:
+ Trớc dấu 2 chấm: Từ cần g.thích (H.thức)
+ Sau dấu 2 chấm: Phần g.thích (Nội dung)
- Phần g.thích giúp ta hiểu đợc nghĩa của từ.
- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị
Trang 33- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính
chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị
- HS đọc ghi nhớ.
GV chốt: NDung là cái chứa đựng trong
hình thức của từ Là cái có từ lâu đời
- Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
- Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
-> HS thay 2 từ vào 2 câu trên.
? 2 từ có thể thay thế vào trong 2 câu
trên đợc không? Vì sao?
- (Câu 1 thay đợc Câu 2 không thể nói:
Bạn Nam có tập quán ăn quà vặt
Vì: Tập quán có ý nghĩa rộng -> Gắn với
VD: T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.
? Từ Lẫm liệt, Hùng dũng, Oai nghiêm
có thể thay thế đợc cho nhau không? Vì
sao?
- (đợc Vì: không làm cho nội dung
thông báo thay đổi)
? Vậy từ Lẫm liệt đợc giải thích bằng
- Nghiã của từ ứng với phần nội dung
*Ghi nhụự 1 : Hoùc sgk 35
II.Cỏch giải nghĩa của từ
1 VD: SGK - Tr35 2.Nhận xét:
- Chú thích 1: Nêu quan niệm, ý nghĩa
đợc biểu thị bằng một khía cạnh -> Đa
ra khái niệm mà từ biểu thị
- Chú thích 2: Đa ra những từ đồng nghĩa.
- Chú thích 3: Đa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích.
Trang 34? Vậy theo em có mấy cách giải nghĩa
của từ?
- HS đọc ghi nhớ:
* Hoạt động 3:Luyện tập
Bài tập 1: Cho hs ủoùc 1 soỏ tửứ chuự giaỷi ụỷ
caực baứi Ngửừ Vaờn “Thaựnh Gioựng” vaứ
“Sụn Tinh , Thuỷy Tinh”
- vd: ghẻ lạnh , Thờ ơ ( đồng nghĩa)
- Tráng sĩ : gt đồng nghĩa Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp
- Học tập
- Học lỏm
- Học hỏi
- Học hành Bài 3: Điền các từ theo trật tự sau:
- Trung bình
- Trung gian
- Trung niên Bài 4: Giải thích các từ:
- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc.
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.
- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức
đáng khinh bỉ) 4: Củng cố,dặn dò
Bài học hôm nay giúp em nắm đợc những kiến thức nào?
Tuần 3
Ngày soạn: 8/9/2012 Ngày dạy:19/9/2012
Lớp : 6A, 6B
Tiết : 11
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1/ Kiến thức
- Vai trò của nhân vật và sự việc trong văn tự sự
- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
Trang 35- PP phân tích
- PP động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học
2 Ph ơng tiện dạy học
- Học sinh : Sọan bài, chuẩn bị bài theo hớng dẫn
Hoạt động của thầy trò Nội dung
GV dùng bảng phụ treo 7 s.việc lên bảng.
- Gọi h.sinh đọc ví dụ:
? Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự
việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc
kết thúc trong các sự việc trên?
? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự
việc nào đợc không? Vì sao?
- Trong các sự việc trên, không bớt đợc sự
việc nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên tục,
sự việc sau sẽ không đợc giải thích rõ.
? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ
nào? Có thể thay đổi trật tự trớc sau của
các sự việc ấy đợc không?
- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ
nhân quả, không thể thay đổi Vì s.việc
tr-ớc là ng.nhân s.việc sau
? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng
TT mấy lần?
- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi.
Điều đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của
ST
Hãy tởng tợng nếu TT thắng thì sẽ ra
sao?
- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm
trong nớc, con ngời không thể sống và nh
thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi
? Qua việc tìm hiểu các sự việc, em hãy
Trang 36? Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)
+ Thời vua Hùng
? Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)
-Vua Hùng kén rể, TT ko lấy đợc Mỵ
N-ơng)
? Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)
+ Diễn biến: cả 7 sự việc
? Kết quả ra sao? (kết quả) Sự việc trớc là
nguyên nhân của sự việc sau, sự việc sau
là kết quả của sự việc trớc
? Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian
- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều
kiện vì không có lí do để hai thần thi tài
? 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý nghĩa
gì?
- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện
? Theo em đặc điểm của s.việc trong văn
tự phải đảm bảo những yếu tố nào?
? Hãy kể tên các nhân vật trong truyện
ST-TT?
- (5 nhân vật)
?Ai là ngời làm ra sự việc?
- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT.
?Ai đợc nói đến nhiều nhất?
- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT
? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch,
tài năng, việc làm của các nhân vật trong
truyện ST, TT?
GV sử dụng bảng phụ để HS điền và nhận
xét
- S.việc trong văn tự sự phải đợc tr.bày cụ thể,chi tiết.
- Phải đảm bảo đợc 6 yếu tố: Địa
điểm, thời gian, nhân vật thực hiện, ng.nhân, d.biến, k.quả.
2 Nhân vật trong văn tự sự:
- Vai trò của nhân vật:
+ Là ngời làm ra sự việc + Là ngời đợc thể hiện trong văn bản + Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề tởng của tác phẩm.
+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt động.
Trang 37dung Vua
Viên
Khôn g
- Có tài lạ, đem sính lễ
Tuần 3
Ngày soạn: 8/9/2012 Ngày dạy: 19 /9/2012
Lớp :6A, 6B
Tiết : 12
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1/ Kiến thức
- Vai trò của nhân vật và sự việc trong văn tự sự
- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Học sinh : Soọan bài, chuẩn bị bài
Trang 38* Giới thiệu bài:Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vaitrò quan trọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc BT Nêu yêu cầu.
H Vậy truyện này có dựa vào một văn
Quay cóp khi kiểm tra … )
Quay cóp khi kiểm tra … )
H Vậy câu chuyện em định kể có những
nhân vật nào?
H Những sự việc gì xảy ra trong câu
chuyện của em?
+ Mị Nơng: Nhân vật phụ không thể thiếu vì không có nàng thì không có truyện 2 thần xung đột.
+ S.Tinh: Nhân vật chính, ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân vật việt cổ + T.Tinh: Nhân vật chính, đợc nói tới nhiều h/ảnh thần thoại hoá sức mạnh của bão lũ ở vùng châu thổ Sông Hồng.
* Tóm tắt truyện theo s.việc các nhân vật chính:
- Vua Hùng kén rể.
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
- Vua Hùng ra sính lễ.
- Sơn Tinh đến trớc đợc vợ, Thuỷ Tinh
đến sau nổi giận đem quân đánh Sơn Tinh Nớc ngập ruộng đồng, ngập nhà cửa, thành Phong Châu nh nổi lềnh bềnh trên biển nớc.
- Sơn Tinh không hề nao núng bốc từng quả đồi, rời từng dãy núi…
quả đồi, rời từng dãy núi…
- Thuỷ Tinh sức đã cạn kiệt đành rút lui.
- Hàng năm TT vẫn đem quân đánh ST, nhng không đợc đành rút quân về.
- Sự việc gì? Diễn ra ở đâu?
- Diễn biến của câu chuyện ra sao?
Kết thúc nh thế nào?
* Xác định nhân vật:
- Những ai tham gia?
Trang 393: Củng cố, dặn dò
- Đ2 của việc và nhân vật trong văn tự sự?
- Học bài Chuẩn bị bài “ Sự tích Hồ Gơm”
IV.Rỳt kinh nghiệm :
Tuần 4
Ngày soạn:15/9/2012 Ngày dạy: 21/9/2012
- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung,ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm
- Hiểu đợc vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện
1/Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gơm
- truyền thuyết địa danh
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về ngời anh hùng Lê Lợi
và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Ngày 10/9/2012
Trang 402/ Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích để thấy đợc ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tởng tợng trong truyện
- Học sinh : Sọan bài, chuẩn bị bài
Giữa Thủ Đô Thăng Long- Đông Đô- Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lãng hoa lộng lẫy vàduyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là hồ Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ ThuỷQuân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm, gắn với sự tích nhận gơm trả gơm thầncủa ngời anh hùng đất Lam Sơn và Lê Lợi Baì hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìmhiểu:
- GV treo bảng phụ các sự việc.
- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn
nổi dậy nhng thất bại, Long Quân quyết
định cho mợn gơm thần.
- Lên Thận đợc lỡi gơm dới nớc.
- Lê Lợi đợc chuôi gơm trên rừng, trta
vào nhau vừa nh in.
- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét
sạch giặc ngoại xâm.
- Đât nớc thanh bình, Lê Lợi lên làm
vua, Long Quân cho đòi lại gơm thần.
- Vua trả gơm, từ đó hồ Tả Vọng mang
tên Hồ Gơm hay hồ hoàn kiếm.
? Theo em văn bản có thể chia làm mấy