- Người kể chuyện hay, hấp dẫn là người biết làm chủ câu chuyện, thể hiện ở những điểm: + thuộc truyện + hiểu truyện + biết kể chuyện kể tự nhiên, liền mạch, có ngữ điệu, biết nhấn mạnh[r]
Trang 1Bài: 1 Kết quả cần đạt:
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu được nội dung ý
nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con Rồng, cháu Tiên"
và “Bánh Chưng, bánh Giày” trong bài học kể được hai truyện này.
- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng việt đã học
- Giúp h/s hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tợng kì ảo của truyện
b Về kĩ năng:
- Đọc và kể đợc truyện
- Kĩ năng nhận biết những sự kiện chớnh của truyện
- Kĩ năng nhận biết những chi tiết tưởng tượng kỡ ảo
* Rốn ĐĐHCM,: giao tiếp, trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng và cảm nhận của
bản thõn về niềm tự hào dõn tộc
- Đọc kĩ văn bản, soạn bài chuẩn bị bài theo hdẫn của GV
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: (4’).
Giỏo viờn kiểm tra bài soạn của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Mỗi con người chỳng ta thuộc về một dõn tộc mỗi dõn tộc lại cú nguồngốc riờng của mỡnh gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kỡ diệu Dõntộc Việt chỳng ta đời đời sinh sống trờn dải đất hẹp và dài hỡnh chữ S bờn bờ
biển Đụng, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm: “Con Rồng, chỏu Tiờn”.
Vậy cõu chuyện này được cha ụng ta kể lại như thế nào? Vỡ sao nhõn dõn ta, quabao đời, rất tự hào và yờu thớch cõu chuyện này? Mời cỏc em cựng tỡm hiểutrong tiết học ngày hụm nay
b Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Định nghĩa về truyền thuyết
? Em hiểu nh thế nào về truyền - Truyền thuyết là loại truyện
Trang 22.Đọc và kể.
? Nêu cách đọc truyện? - Đọc từ “ngày xa- hiện lên” :
giọng trầm Chú ý thể hiện tính chất lời thoại,giọng của Âu Cơ, giọng phân trầncủa Lạc Long Quân
- Đoạn cuối đọc trầm thể hiện niềm
tự hào
? Tóm tắt nội dung câu chuyện? - Lạc Quân trong khi lên cạn giúp
dân diệt trừ yêu quái đã gặp và kếtduyên cùng Âu Cơ thuộc dòng thầnNông sau đó Âu Cơ có mang sinh
ra cái bọc trăm trứng, nở ra Một vịthần nòi rồng tên là Lạc Long mộttrăm con trai Nhng Long Quân vốnquen ở dới nớc, nên đã cùng Âu Cơchia năn mơi ngời con theo chaxuống biển ,năm mơi ngời con theo
mẹ lên núi.,hẹn khi có việc thì giúp
đỡ lẫn nhau Ngời con trởng theo
Âu Cơ đợc tôn lên làm vua, lấy hiệu
là Hùng Vơng đóng đô ở đất PhongChâu, đặt tên nớc là Văn Lang Contrai đợc gọi là Lang, con gái đợc gọi
là Mị Nơng, cha chết thì đợc truyềnngôi cho con trởng Mời mấy đờinên ngôi đều lấy hiệu là Hùng V-
ơng
Do tích này mà về sau ngời ViệtNam đều tự hào là con cháu VuaHùng, có nguồn gốc là con Rồngcháu Tiên
? Hóy quan sỏt cỏc đoạn và nờu sự
việc chớnh được kể trong văn bản?
- Truyện cú 5 sự việc chớnh sau:
1 Lạc Long Quõn nũi rồng, sống ởdưới nước, tài giỏi, hay giỳp dõn
2 Lạc Long Quõn gặp Âu Cơ vốn
là Tiờn ở chốn non cao, trở thành
vợ chồng sống ở cung điện LongTrang
3 Âu Cơ cú mang, sinh một trămtrứng nở ra một trăm con, con nào
Trang 3cũng đẹp, khoẻ mạnh như thần.
4 Lạc Long Quân và Âu Cơ chiatay, 50 con theo cha xuống biển, 50con theo mẹ lên núi, chia nhau caiquản các phương
5 Người con trưởng lên làm vua,hiệu là Hùng Vương, lấy tên nước
là Văn Lang → Giải thích nguồngốc dân tộc Việt Nam
- Tõ ®Çu - Long Trang
=> Giíi thiÖu L¹c Long Qu©n
? Gi¶i thÝch ý nghÜa cña mét sè tõ:
Ng tinh, Hå tinh , Méc tinh, Thuû
- Méc tinh: C©y sèng l©u n¨m
- Thuû cung: Cung ®iÖn díi níc.
Để hiểu rõ hơn về nội dung và ý
nghĩa của văn bản, chúng ta cùng
tìm hiểu cụ thể trong phần phân
tích văn bản
II Ph©n tÝch v¨n b¶n:
? Truyện kể về mấy nhân vật? Đó là
những nhân vật nào?
1 L¹c Long Qu©n vµ ¢u C¬
? Lạc Long Quân được giới thiệu
qua những chi tiết, hình ảnh nào? - L¹c Long Qu©n: “Có một vị thần, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc
Long Quân Thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khoẻ vô địch
có nhiều phép lạ Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành Thần dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách
ăn ở.”
Trang 4khoẻ, tài năng, tớnh cỏch của Lạc
Long Quõn Đặc biệt là về nguồn
gốc và hỡnh dỏng của Lạc Long
Quõn thật kỡ lạ (nũi rồng, con trai
thần Long Nữ); về sức khoẻ, tài
năng cũng rất phi thường (diệt trừ
yờu quỏi, giỳp dõn)
- Theo trớ tưởng tượng của dõn
(long -rồng, li – kỡ lõn, quy - rựa,
phượng) tức là đứng đầu bốn convật được coi là linh thiờng Rồngcũn là biểu tượng của vua chỳa, núilờn sự tụn quý, là biểu hiện của sựđẹp đẽ, hào hựng
- Cũng như cỏch giới thiệu nhõn vậtLạc Long Quõn, Âu Cơ cũng cú vẻ
đẹp cao quý (giống tiờn - dũng thần nụng), cú nhan sắc, phong cỏch
sinh hoạt lịch lóm, yờu thiờn nhiờn
(Nghe tiếng vựng đất lạc cú nhiều hoa thơm cỏ lạ, bốn tỡm đến thăm).
- Lạc Long Quõn cú vẻ đẹp cao
quý Tài năng vẹn toàn, lập nờn
nhiều kỳ tớch Có tài năng xuất
chúng của một vị thần gần gũi và
yêu thơng dân lành
=> Lạc Long Quân nguồn gốc và
hình dạng kì lạ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh và nhân hậu.
? Hóy tỡm những chi tiết giới thiệu
về Âu Cơ?
- Âu Cơ: “ Nàng Âu Cơ thuộc dũng Thần Nụng, xinh đẹp tuyệt trần Nghe tiếng vựng đất Lạc cú nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng bốn tỡm đến thăm.”
? Qua chi tiết giới thiệu trờn, em
thấy thấy Âu cơ là người như thế
sinh hoạt lịch lóm, yờu thiờn nhiờn
(Nghe tiếng vựng đất lạc cú nhiều hoa thơm cỏ lạ, bốn tỡm đến thăm).
? Em cú nhận xột gỡ về nàng Âu
Cơ?
- Âu Cơ đẹp dịu dàng, trong sáng (tính tình phóng khoáng) tâm hồn thơ mộng.
? Em có suy nghĩ và nhận xét gì về
nguồn gốc và hình dạng của hai
nhân vật này ?
- Hai con người cú vẻ đẹp cao quý,
họ tài năng vẹn toàn gặp nhau vàtrở thành vợ chồng
Trang 5? Vậy theo em, tại sao người xưa lại
chọn hai cỏi tờn Lạc Long Quõn
và Âu Cơ mà khụng phải là những
=> thể hiện sự suy tụn nguồn gốccao quý của dõn tộc, hay núi cỏchkhỏc: dõn tộc ta cú nguồn gốc cao
quý và thiờng liờng
? Những chi tiết miêu tả hai nhân
vật trên có hay gặp trong c/s đời
thờng của con ngời không? vì sao?
- Là truyện đời xa, đợc kể lại bằngcảm quan thần thoại Ông cha ta đãtởng tợng ra những chi tiết kì ảokhông có trong đ/s thực , khiến chonhân vật thêm huyền ảo, lung linh :
họ không phải là ngời thờng mà lànhững vị thần mang nét phi thờng,xuất chúng
=> Cỏc chi tiết kỡ ảo làm nổi bật
nguồn gốc và hỡnh dỏng đẹp đẽ, cao quý của 2 vị thần.
C Lạc Long Quõn và Âu Cơ cú vẻ
đẹp cao quý từ những chi tiết kỡ lạ
phi thường, hai nhõn vật kết
duyờn với nhau tiếp tục đem đến
cho người đọc những điều kỡ lạ
khỏc Vậy những điều kỡ lạ ấy là
gỡ? Cú ý nghĩa như thế nào? Mời
chỳng ta cựng tỡm hiểu tiếp
2 Việc kết duyên của Lạc Long Quân với Âu Cơ và nguồn gốc của dân tộc Việt.
? Đoạn truyện kể về sự việc gì ? a Việc sinh con của Âu Cơ.
? Em hóy tỡm những chi tiết kể về
việc sinh nở của nàng Âu Cơ?
- Nàng sinh ra một cỏi bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường Đàn con khụng cần bỳ mớm mà tự lớn lờn như thổi, mặt mũi khụi ngụ, khoẻ mạnh như thần.
cú nhiều nghĩa, ở đõy ta hiểu là
Trang 6những chi tiết khụng cú thật, đượctỏc giả dõn gian sỏng tạo ra nhằmmục đớch nhất định.
?
G
Theo em, những chi tiết tưởng
tượng, kỡ ảo trờn cú ý nghĩa gỡ
trong việc giới thiệu việc sinh nở
của nàng Âu Cơ?
- Dõn gian xõy dựng chi tiết kỡ lạ
hoang đường, Âu Cơ sinh ra một
trăm trứng, nở ra một trăm con
mẹ sinh ra, cựng nũi giống, tổ
tiờn, là con chỏu của những vị
thần đẹp nhất, lập nờn kỡ tớch phi
thường nhất =>
=> Đú chớnh là ý thức về sức mạnhcộng đồng, là tinh thần tương thõn
Túm lại, hỡnh ảnh bọc trăm trứngmang một ý nghĩa sõu sắc, đú làmọi người trờn đất nước ta đều làanh em ruột thịt, cựng chung mộtcha mẹ sinh ra
=> Hỡnh ảnh bọc trăm trứng nhấn mạnh sự cựng chung một huyết thống Mọi người trờn đất nước ta đều là anh em ruột thịt cựng một cha mẹ sinh ra
Ngời Việt đều chung cội nguồn.Con cháu Tiên, Rồng
C Cuộc sống của Lạc Long Quõn và
Âu Cơ tưởng chừng như khụng cú
gỡ cú thể thay đổi, nhưng vỡ thúi
quen sống của mỗi người khỏc
nhau, họ đành phải chia tay mỗi
người một phương, Chỳng ta hóy
tỡm hiểu sự việc này
b Việc chia con của Lạc Long Quõn và Âu Cơ.
? Lạc Long Quõn và Âu Cơ đó chia
con như thế nào? và để làm gỡ?
- Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đem năm mươi con lờn nỳi, chia nhau cai quản cỏc phương Kẻ miền nỳi, người miền biển, khi cú việc gỡ thỡ giỳp đỡ lẫn nhau, đừng quờn lời hẹn.
? Theo em, vỡ sao cha mẹ lại chia
con thành hai hướng lờn rừng và
xuống biển như vậy?
- Rừng nỳi là quờ mẹ, biển là quờcha, cỏc con ở hai bờn nội ngoạicõn bằng Hơn nữa, đặc điểm địa lớnước ta rộng lớn, nhiều rừng vàbiển, nờn việc chia con cũn thể hiện
ý nguyện phỏt triển dõn tộc: làm ăn,
Trang 7mở rộng và cai quản đất đai của chaụng ta ngay từ thời kỡ mở nước.
=> Việc chia con thể hiện ý nguyện phỏt triển dõn tộc và đoàn kết thống nhất trong sự nghiệp mở nước vĩ đại của cha ụng ta.
3 Sự trưởng thành của cỏc con Lạc Long Quõn và Âu Cơ.
là mị nương; khi cha chết thỡ ngụiđược truyền cho con trưởng, mườimấy đời truyền nối ngụi vua đềulấy hiệu là Hựng Vương, khụng hềthay đổi[ ]
? Việc kết thỳc cõu chuyện như vậy
cú ý nghĩa gỡ trong việc cắt nghĩa
truyền thống dõn tộc?
-Rồng, Tiên là biểu tợng cho cái
đẹp, cao sang Rồng là biểu tợngcủa vua thời xa, cũng là biểu tợngcho cái đẹp đứng đầu trong bốncon vật linh thiêng: long, li, qui,phợng Tiên là biểu tợng của ngời
đàn bà đẹp, nhân từ, có phép lạ đểcứu ngời lơng thiện
- Suy tôn tổ tiên ta là Rồng, Tiênngời xa đã đề cao nguồn gốc dântộc - một nguồn gốc thật đẹp đẽ,cao quí, gợi biết bao sự tôn kính, tựhào
? Theo quan niệm của nhân dân ta
? Em thấy trong truyện có những
chi tiết nào kì ảo, tởng tợng? - Là chi tiết không có thật, gắn vốiquan niệm tín ngỡng của ngời xa về
thế giới
- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao,
đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện
Trang 8- Thần kì hoá, linh thiêng hoánguồn gốc của dân tộc để ngời đờisau thêm tự hào, tôn kính dân tộcmình.
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng
t-ợng, kì ảo? hãy nói rõ vai trò của
các chi tiết này trong truyên?
- Làm tăng sức hấp dẫn của tácphẩm
? Theo em truyện hấp dẫn nhờ đâu? - Truyện có nhiều chi tiết kì ảo,
t-ởng tợng.
? Truyện “ Con Rồng cháu Tiên” có
ý nghĩa nh thế nào? - Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao đẹp, thiêng liêng của dân tộc
Việt Nam Thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất cộng đồng ngời Việt.
Từ dưới đất mọc lờn một cõy si Cõy si lớn như thổi trở thành một cõy cổ thụ, cành lỏ che kớn cả bầu trời Cõy si bị sõu đục ăn làm cho góy cành rụng lỏ Từ gốc cõy si đẻ
ra một đụi chim Chim Ây là đực, Cỏi ứa là cỏi Đụi chim rủ nhau bay lờn cành cõy si làm tổ Cành si góy Chim bay lờn cõy đa làm tổ Cõy đa đổ Chim Ây và Cỏi Ứa lại
rủ nhau bay lờn nỳi đỏ lấy cỏ làm thành tổ Hang Hao Cỏi Ứa đẻ ra trăm ngàn quả trứng Trứng chim
nở ra thành muụn loài muụn vật Cũn lại một trăm cỏi trứng thỡ nở
ra con người Đú là người Mường
và người Kinh.
Trang 9- Dân tộc khơ Mú có truyện “Quả bầu mẹ”
- Là sự gần gũi cội nguồn giao luvân hoá các dân tộc trên đất nớc ta
- Soạn bài “Sự tích bánh Chng, bánh Giày”
* Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy
- Thời gian toàn bài:
- Đọc - hiểu văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện Rèn kĩ năng kể truyện
* Rốn KNS: giao tiếp, trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng và cảm nhận của bản
thõn nguồn gốc 2 loại bỏnh
Trang 103 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: ? Kể tóm tắt truyện “Con Rồng cháu Tiên”? Cho biết nội dung ý nghĩa của truyện?
Đáp án:
- Yêu cầu nêu đợc nội dung cơ bản của truyện
+ Lạc Long Quân lên cạn giúp dân giệt trừ yêu quái đã gặp và kết duyêncùng Âu Cơ
+ Âu Cơ có mang sinh ra bọc trăm trứng nở ra một trăm con trai
+ Long Quân vốn quen dới nớc, hai ngời chia 50 con xuống biển, 50 conlên non hẹn nhau có việc thì giúp đỡ
+ Ngời con trởng đợc tôn làm vua, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nớc làVăn Lang
+ Con trai gọi là Lang, con gái gọi là Mị Nơng, cha chết truyền ngôi chocon trởng
+ Do tích này mà Ngời Việt Nam đều tự hào là con cháu vua Hùng, cónguồn gốc con Rồng cháu Tiên
- ý nghĩa của truyện: Giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi, thể hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của ngời Việt
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Mỗi khi tết đến xuân về, nhõn dõn ta – con chỏu cỏc vua Hựng khắp nơi lại
nụ nức, hồ hởi lấy lỏ dong, xay đỗ, gió gạo gúi bỏnh ngời Việt Nam chúng ta lạinhớ đến câu đố quen thuộc và rất nổi tiếng:
Thịt mỡ da hành câu đối đỏ Cây nêu tràng pháo bánh trng xanh.
Quang cảnh ấy làm chỳng ta thờm yờu quý nền văn hoỏ cổ truyền của dõn
tộc và như làm sống lại truyền thuyết bánh Chng bánh Giầy là hai thứ bánh
không thể thiếu đợc trong mâm cỗ tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam, nếu thiếuthì có thể coi hơng vị ngày tết thiếu đi rất nhiều
Đõy là truyền thuyết về phong tục làm bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngàytết, đề cao sự thờ kớnh Trời, Đất và tổ tiờn của nhõn dõn, đồng thời ca ngợi tàinăng và phẩm chất của cha ụng ta trong việc tỡm tũi, xõy dựng nền văn hoỏ đậm
đà bản sắc, phong vị dõn tộc Với hai thứ bánh đó có nguồn gốc nh thế nào? Có
ý nghĩa ra sao? Bài hôm nay trả lời câu hỏi đó
b Dạy nội dung bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Đọc và kể.
? Nêu yêu cầu đọc mẫu, học sinh
đọc, nhận xét - Giọng đọc chậm rãi, tình cảm Lờinói của thần trong giấc mộng của
Lang Liêu, giọng ân cần.Giọn vuaHùng đĩnh đạc, chắc khoẻ
Trang 11cho Các lang quân đua nhau làm lễthật hậ, chỉ có Lang Liêu, ngời contrai th mời tám là buồn vì mẹ bị ghẻlạnh và đã mất Không nh các Langkhác có thể sai ngời đi tìm của quítrên rừng, dới biển, Lang Liêu chỉquen việc trồng khoai, trồng lúa vàchàng lại nghĩ lúa tầm thờng quá! Một
đem chàng nằm mơ thấy thần và đợcthần gợi ý, chàng làm một loại bánhhình vuông, một loại bánh hình tròn
để dâng vua Vua rất vừa ýchọn haithứ bánh ấy đem tế trời đất và Tiên v-
ơng.vua họp mọi ngời lại, đặt tên bánh
là bánh giầy, bánh hình vuông là bánhtrng và truyền ngôi cho Lang Liêu Từ
đấy, bánh trng bánh giầy là hơng vịkhông thể thiếu trong ngày tết
3 Bố cục:
? Câu chuyện có thể chia làm
mấy đoạn? Nêu nội dung chính
của mỗi đoạn?
Chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu - chứng giám
=> vua Hùng chọn ngời nối ngôi.
- Đoạn 2 : Tiếp - hình tròn
=> Giới thiệu nhân vật Lang Liêu vàviệc làm bánh
- Đoạn 3: Còn lại
=> Lang Liêu đựoc chọn nối ngôi
? Theo em, truyện Bỏnh chưng,
bỏnh giầy cú mấy sự việc
chớnh, đú là những sự việc nào?
- Truyện cú những sự việc chớnh sau: 1.Vua Hựng lỳc về già muốn chọnngười nối ngụi
2 Vua cú hai mươi người con,khụng biết chọn ai cho xứng đỏng liền
lễ cỳng Tiờn vương
5 Thần mỏch bảo Lang Liờu lấygạo làm bỏnh
6 Bỏnh của Lang Liờu được chọn
tế trời đất cựng Tiờn vương LangLiờu được chọn nối ngụi vua
4 Chú thích:
? Giải thích ý nghĩa của một số
từ: Tiên Vơng, tổ tiên - Tổ tiên: Các thế hệ ông cha , cụ kị đãqua đời
- Tiên Vơng: Từ tôn xng vua đời trớc
đã mất
Trang 12Tiờn vương chứng giỏm”.
Nhắc lại đoạn mở đầu kể về sự
việc gì?
1 Vua Hùng chọn ngời nối ngôi.
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào? - Hoàn cảnh truyền ngụi: Hựng
Vương lỳc về già, muốn truyền ngụi, nhưng cú những hai mươi người con trai[ ] Giặc ngoài đó dẹp yờn[ ] thiờn hạ được hưởng thỏi bỡnh
? Tiêu chuẩn của ngời nối ngôi? - Hoàn cảnh truyền ngụi: Hựng
Vương lỳc về già, muốn truyền ngụi, nhưng cú những hai mươi người con trai[ ] Giặc ngoài đó dẹp yờn[ ] thiờn hạ được hưởng thỏi bỡnh.
? Điều kiện lựa chọn ntn? - Điều kiện: Người nối ngụi ta phải
nối được chớ ta, khụng nhất thiết phải
là con trưởng.
? Hình thức lựa chọn ntn? - Hỡnh thức thực hiện: Nhõn lễ Tiờn
vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngụi cho[ ]
? Theo em cách chọn ngời nối
ngôi của vua Hùng có gì đổi
mới và tiến bộ đối vối xã hội
đ-ơng thời?
- Điều kiện và hỡnh thức truyền ngụicủa Hựng Vương khụng hoàn toàntheo lệ truyền ngụi từ cỏc đời trước(chỉ truyền ngụi cho con trưởng); chỳ
trọng người tài giỏi (nối chớ vua).
- Vua Hựng chỳ trọng tài, trớ hơn làtrưởng, thứ Quan trọng nhất là người
sẽ nối ngụi phải là người cú thực tài,
cú chớ khớ, tiếp tục được ý chớ, sựnghiệp của vua cha Hơn nữa chọn lễ,trổ tài là một việc làm rất cú ý nghĩabởi nú đề cao phong tục thờ cỳng tổtiờn, trời đất của nhõn dõn ta, mặtkhỏc là mạch nối để cõu chuyện phỏttriển
- Quan trọng nhất: Ngời sẽ nối ngôiphải là ngời thực có tài, có chí khí,tiếp tục đợc sự nghiệp của vua cha
Trang 13? Từ đú cho thấy vua Hựng là
người như thế nào ?
- Vua Hựng cú tư tưởng tiến bộ trong việc truyền ngụi, vua chỳ trọng đến trớ tuệ, tài năng
- Vua là ngời thay mặt trời cai quảnmuôn dân, trăm họ, tiếp nối dònggiống tiên rồng cao sang, danh giá,đẹp đẽ Cách thức chọn lựa ngời nốingôi tiến bộ của vua Hùng đã thể hiệnquyết tâm đời đời giữ nớc của ông chata
C Để được chọn nối ngụi vua cha,
cỏc Lang đó trổ tài như thế nào?
Chỳng ta hóy tỡm hiểu cuộc đua
tài của cỏc lang trong phần
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật.
a Các Lang
? Hóy kể túm tắt việc làm của cỏc
lang?
- Cỏc ụng lang ai cũng thớch ngụi bỏu
về mỡnh, sai người lờn rừng, xuống biển tỡm của quý, đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon Chỉ cú Lang Liờu
là thiệt thũi, quanh năm đồng ỏng, trồng lỳa, trồng khoai, nhỡn quanh cũng chỉ cú lỳa khoai Nhưng khoai, lỳa tầm thường quỏ! Một đờm Lang Liờu nằm mộng thấy thần đến bảo lấy gạo làm bỏnh mà lễ Tiờn vương, chàng nghe theo, lấy gạo làm thành hai thứ bỏnh, một hỡnh vuụng và một hỡnh trũn
+ Họ đó suy nghĩ một cỏch đơn giản,
đú là: Đó dõng lễ vật lờn vua, nhất là cỳng tiờn vương thỡ phải cú sơn hào hải vị (Họ đó khụng hiểu ý vua) Các Lang suy nghĩ vắt óc cố hiểu ý vua cha Các Lang đã suy nghĩ theo
kiểu thông thờng, hạn hẹp, nh chorằng: Ai chẳng vui lòng vừa ý với lễvật quí hiếm, cỗ ngon, sang trọng Nh-
ng sự thật các Lang xa rời ý vua,.
=> Cỏc lang suy nghĩ đơn giản nờn
cố tỡm của ngon vật lạ nhưng lại xa rời ý vua cha.
b Lang Liêu
Trang 14chỉ cú lỳa với khoai biết lấy gỡ
làm lễ bõy giờ? Chớnh lỳc Lang
Liờu đang lo buồn, lỳng tỳng
đước sự mỏch bảo của thần làm
cho cõu chuyờn trở nờn lớ thỳ
hơn
? Lang Liêu cũng là Lang nhng
khác các Lang ở điểm nào? - Tuy cũng là Lang - con trai của vuanhng Lang Liêu khác các Lang ở chỗ:
chàng mồ côi mẹ (mẹ chàng trớc kia
bị vua cha ghẻ lạnh, ốm rồi chết) Sovới anh em chàng là ngời thiệt thòinhất
? Vì sao trong các con vua chỉ có
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ? - Tuy là con vua, nhng từ khi từ khilớn lên, ra ở riêng chàng chỉ chăm lo
đến việc đồng áng, trồng lúa, trồngkhoai, sống cuộc sống nh dân thờng
=> Là người phự hợp nhất
? Vậy thần đó mỏch bảo Lang
Liờu những gỡ? tỡm những chi
tiết thể hiện điều đú?
- Trong giấc mơ của mỡnh, Lang Liờu thấy thần hiện lờn, núi cho chàng rừ giỏ trị của lỳa gạo đối với đời sống con người: Trong trời đất, khụng gỡ quý bằng hạt gạo Chỉ cú gạo mới nuụi sống con người và ăn khụng bao giờ chỏn Cỏc thứ khỏc tuy ngon, nhưng hiếm, mà người khụng làm ra được cũn lỳa gạo thỡ mỡnh trồng lấy, trồng nhiều được nhiều Hóy lấy gạo làm bỏnh mà lễ Tiờn vương.
? Trong đoạn có chi tiết nào bất
ngờ và hấp dẫn nhất? - Chi tiết: Thần hiện ra giúp đỡ LangLiêu (thần hiện ra trong giấc mộng,
mách bảo cho lang Liêu) là một chi
tiết rất cổ tích Các nhân vật mồ côi,bất hạnh vẫn đợc thần hiện lên giúp đỡmỗi khi bế tắc
? Tại sao thần khụng chỉ dẫn cụ
thể cho Lang Liờu hoặc khụng
làm giỳp lễ vật cho Lang Liờu?
Mà chỉ mách bảo cho Lang
Liêu thôi?
- Đú là lời mỏch bảo rất khụn ngoan,mỏch bảo đú tạo điều kiện cho LangLiờu đoỏn được ý vua cha
- Thần khụng mỏch bảo cỏch thức làmbỏnh, cũng khụng làm giỳp chớnh là
để Lang Liờu bộc lộ trớ tuệ, khả năng
Trang 15và việc giành được quyền kế vị vuacha là xứng đỏng.
- Thần cốt muốn giành chỗ cho tàinăng sáng tạo của Lang liêu Tinh thần
tự lực của chàng vẫn đợc phát huy.Tìm nguyên liệu thần gợi ý, Lang Liêulàm thành bánh trng bánh giày, loạibánh rất thơm rất độc đáo
? Sau khi được thần mỏch bảo,
Lang Liờu đó làm gỡ? Làm như
thế nào?
- Sau khi được thần mỏch bảo, Lang
Liờu đó “ngẫm nghĩ” và tạo ra hai
loại bỏnh khỏc nhau từ gạo nếp đóđược lựa chọn kĩ:
[ ] Chọn thứ gạo nếp, thơm lừng, trắng tinh, đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhõn, dựng lỏ dong trong vườn gúi thành hỡnh vuụng, nấu một ngày một đờm thật nhừ Để đổi vị, đổi kiểu, cũng thứ gạo nếp ấy, chàng
đồ lờn gió nhuyễn, nặn hỡnh trũn.
? Qua cỏch làm bỏnh của Lang
Liờu, em thấy Lang Liờu là
người như thế nào?
- Lang Liờu thật sự là người thụng minh, thỏo vỏt nờn đó làm được hai loại bỏnh độc đỏo để lễ Tiờn vương.
C Vậy kết quả cuộc thi như thế
nào, chỳng ta cựng tỡm hiểu tiếp
phần 3
3 Kết quả cuộc thi.
G
H
Chia lớp làm hai nhúm thảo
luận hai cõu hỏi sau:
* N1 Vỡ sao vua Hựng khụng
của Lang Liờu vỡ nú là thứ “lạ nhất”,
được làm từ nhiờn liệu quen thuộcnhất, bỡnh thường nhất
- Vua khụng chọn ngay mà ngẫm nghĩrất lõu vỡ vua thận trọng Tại sao LangLiờu lại làm bỏnh hỡnh trũn, bỏnh hỡnhvuụng? Tại sao một loại bỏnh để trầncũn loại bỏnh kia thỡ gúi? Chắc là vua
phải nghĩ thật kĩ để “chọn” đỳng
người làm vừa ý, và cao hơn nữa lànối được chớ vua
H * N2 Lang Liờu được chọn nối
ngụi, ụng đó làm vừa ý vua, nối
được chớ vua Vậy ý vua, chớ
vua là gỡ?
N2: Lang Liờu được chọn nối ngụi,ụng đó làm vừa ý vua, nối được chớvua Như vậy ta cú thể hiểu ý vuachớnh là phải biết quý trọng hạt gạo,
Trang 16→ Suy nghĩ, thảo luận (5 phỳt)
sau đú đại diện nhúm trỡnh bày
kết quả thảo luận (cú nhận xột,
bổ sung):
coi trọng việc đồng ỏng, bởi nghềnụng là gốc của nước, làm cho dõnđược ấm no Chớ vua là muốn nướcđược thỏi bỡnh, đỏnh bại mọi kẻ thựxõm lược mà muốn thế thỡ người làmvua phải hiểu nghề nụng, trọng nghềnụng, thể hiện sự quí trọng nghề nông,quí trọng sản phẩm do con ngời làm
ra Và phải cú chớ tuệ hơn người í vàchớ vua là vậy
?
G
Trong lời giải thớch của vua
Hựng về hai loại bỏnh, em hiểu
thờm điều gỡ về Lang Liờu?
Lang Liờu được chọn nối ngụi
cú xứng đỏng khụng?
- Lang Liờu đó dựng lỳa gạo để
làm hai loại bỏnh lạ ai cũng tấm
tắc khen ngon Trong lời giải
thớch của vua Hựng, ta thấy
Lang Liờu khụng những thỏo
vỏt mà cũn rất trớ tuệ Trong khi
làm bỏnh, ụng đó nghĩ đến ý
nghĩa tượng trưng của từng
loại Ở đõy cú cả một quan
niệm triết học thể hiện trong
mún ăn “Trời hỡnh trũn, đất
hỡnh vuụng”(theo quan niệm
của người xưa) =>
=> Hỡnh dỏng bỏnh chưng bỏnh giầycon chứa đựng cả tấm lũng, tõm tỡnhcủa con chỏu tụn cụng lao của cha mẹ
tổ tiờn như trời, như đất Bỏnh chưng,bỏnh giầy vui lũng hiếu dưỡng, ấmtỡnh cảm của con người Chỳng tathấy Lang Liờu được chọn nối ngụi làhoàn toàn xứng đỏng
- Kết luận: Lang Liờu - một người tài
năng, thụng minh, hiếu thảo, yờu laođộng, yờu nghề nụng, biết trõn trọngsản phẩm của nghề nụng nờn đó đượcchọn nối ngụi vua thật xứng đỏng
=> Lang Liờu - một người tài năng, vừa có tài có đức vừa có lòng hiếu thảo, yờu lao động, yờu nghề nụng, biết trõn trọng sản phẩm của nghề nụng nờn đó được chọn kế vị ngụi vua thật xứng đỏng Quyết định của
vua thất sáng suốt
?
G
Hóy khỏi quỏt những nột đặc
sắc về nghệ thuật và nội dung
của truyện Bỏnh chưng, bỏnh
giầy?
- Trong 2 thứ bỏnh cú cả vũ
trụ, trời đất, cầm thỳ, cỏ cõy, lại
cú cả tỡnh người đựm bọc lẫn
nhau Cả hương vị quờ hương,
đất nước, hũn thiờng dõn tộc, ý
chớ cha ụng như vẫn cũn đọng
lại trong cõu truyện dồi dào ý
nghĩa này Nguồn gốc của 2 thứ
bỏnh đó cho ta hiểu thờm vẻ
- Có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểucho truyện dân gian
- Giải thích nguồn gốc của bánh trngbánh giầy Phản ánh thành tựu vănminh nông nghiệp ở buổi đầu dựng n-
ớc với thái độ đề cao lao động, đề caonghề nông Thể hiện sự thờ kính trời
đất, tổ tiên của nhân dân ta
Trang 17đẹp của cội nguồn văn hoỏ dõn
Đọc truyện này em thích nhất
chi tiết nào? vì sao?
- Phong tục làm bánh trng banh giầytrong ngày tết của nhân dân ta có một
ý nghĩa hết sức cao đẹp, đó là sự tởngnhớ, tở lòng tôn kính tổ tiên, đồng thờithể hiện t tởng coi trọng nghề nông
c Củng cố luyện tập
- Chi tiết nhà vua gọi các con lại và nói: “ta già rồi…có Tiên Vơng chứng giám”
- Vì đây là chi tiết tạo cho ngời đọc sự hồi hộp, nó có tính chất nh một câu
đố trong một cuộc thi…
- Chi tiết vua họp mọi ngời lại rồi nói về ý nghĩa của hai loại bánh, là nhậnxét sâu sắc
d Hớng dẫn HS tự học ở nhà :
- Kể tóm tắt truyện, học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4,5
- Soạn bài: Thánh Gióng.
* Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy
- Thời gian toàn bài:
Tiết 3 Tiếng việt
Từ và cấu tạo từ tiếng việt
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
- Giúp HS hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng việt cụ thể
- Hiểu khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ, tiếng.Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn,
Trang 18- Giao tiếp (Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảmnhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ
- Học bài cũ, soạn bài mới
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi:
Ở bậc tiểu học em đã học những từ loại nào?
* Đáp án:
Từ đơn, từ ghép, từ láy, từ phức
* Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1’ )
Ở Tiểu học, cỏc em đó được làm quen với cỏc đơn vị ngụn ngữ đú là từ vàcõu Trong chương trỡnh Ngữ văn 6, chỳng ta sẽ tiếp tục tỡm hiểu những đơn vịngụn ngữ này Vậy, từ là gỡ? Từ tiếng Việt cú đặc điểm cấu tạo như thế nào?Mời cỏc em cựng tỡm hiểu trong tiết học ngày hụm nay
b Dạy nội dung bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
? Đọc ví dụ? VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
? Trong ví dụ có bao nhiêu tiếng,
bao nhiêu từ? chỉ rõ các tiếng
dựng để tạo cõu (9 từ trong vớ
dụ trờn kết hợp với nhau để tạo
nờn một cõu - một đơn vị trong
văn bản Con Rồng chỏu tiờn
- Mụ hỡnh từ vựng tiếng việt
Âm tiết => Hỡnh vị => Tiếng
=> Từ => Cõu => Đoạn
- Đơn vị bậc dới của từ là tiếng Tiếngchỉ có chức năng cấu tạo từ
? Khi nào một tiếng đợc gọi là
một từ? - Khi một tiếng cú thể dựng để tạo
cõu, tiếng ấy trở thành từ
Trang 19Vớ dụ: Cỏc từ mưa, nắng, giú.
=> Cõu: Hụm qua, trời mưa to.
=> Khi tiếng có nghĩa
? Qua phõn tớch vớ dụ, em hiểu
tiếng là gỡ? Từ là gỡ?
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
(khi tiếng có thể dùng để tạo câu,tiếng ấy trở thành từ)
- Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.
? Xác định tiếng và từ trong VD? VD: Em/ đi/ xem/ vô tuyến truyền
hình/ tại/ câu lạc bộ/ nhà máy giấy.
- Câu trên gồm 8 từ, trong đó
+ Từ chỉ có một tiếng: em, đi ,xem + Từ gồm 3 tiếng: nhà máy giấy + Từ gồm 4 tiếng: vô tuyến truyền hình.
II Từ đơn và từ phức.
? Đọc ví dụ VD: Từ/ đấy/ nớc/ ta/ chăm/ nghề/
trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày tết/ làm/ bánh trng/ bánh giày.
Từ phức
Từghép Chăn nuôi, bánh Chng, bánh
Giày.
Từ láy Trồng trọt
? Từ đơn là từ như thế nào? - Từ chỉ có một tiếng là từ đơn
? Từ phức chia ra làm mấy loại
nhỏ ?
- Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từphức
- Chia làm 2 loại: từ ghộp và từ lỏy
? Như vậy cấu tạo của từ ghộp và
có quan hệ với nhau về nghĩa
- T láy: có quan hệ láy âm giữa cáctiếng
? Qua phõn tớch, em hiểu thế nào
về nghĩa được gọi là từ ghộp Cũn
Trang 20những từ phức cú quan hệ lỏy õm giữa cỏc tiếng được gọi là từ lỏy.
? Cho ví dụ từ ghép, từ láy? VD:
Từ ghép: áo quần, bàn ghế…
Từ láy: luẩn quẩn, xinh xinh…
? HS đọc ghi nhớ/SGK * Ghi nhớ: (SGK)
? Tóm tắt các kiểu cấu tạo từ
tiếng việt vào bảng? Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghộp Từ lỏy
1 Bài tập 1
? Từ nguồn gốc, con cháu thuộc
kiểu cấu tạo từ nào? a Cỏc từ nguồn gốc, con chỏu thuộc
kiểu cấu tạo từ ghộp
? Tìm những từ đồng nghĩa từ
nguồn gốc? b Những từ đụng nghĩa với từ nguồn
gốc: cội nguồn, gốc gỏc, tổ tiờn, cha ụng, nũi giống, gốc rễ, huyết thống.
? Tìm những từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc? c Cỏc từ ghộp chỉ quan hệ thõn thuộc:
con chỏu, anh chị, ụng bà, cha mẹ, chỳ bỏc, cụ dỡ, cậu mợ, chỳ thớm, anh
em, cha con, vợ chồng
2 Bài tập 2
? Hãy nêu qui tắc sắp xếp các
tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc?
- Từ ghộp chỉ quan hệ thõn thuộcđược sắp xếp theo hai quy tắc:
+ Quy tắc 1: Theo giới tớnh (nam
trước, nữ sau): ụng bà, cha mẹ, chỳ thớm, cậu mợ, anh chị, chồng vợ,
+ Quy tắc 2: Theo tụn ti trật tự - thứbậc (bậc trờn trước, bậc dưới sau):
ụng chỏu, bà chỏu, cha con, mẹ con, cha anh
- Chất liệu: nếp, tẻ, khoai, khô
- Tính chất: dẻo, phồng
Trang 21- Hình dáng: gói, quấn thừng, tai voi.
b Tiếng nói: lè nhè, lí nhí, oang oang, léo nhéo, thỏ thẻ, làu bàu.
c Dáng điệu: lừ đừ, lả lớt, lúi húi.
d Hớng dẫn HS tự học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn chỉnh các bài tập sgk
- Đọc trớc bài: Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt.
* Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy
- Thời gian toàn bài:
- Huy động kiến thức của học sinh về loại văn bản đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thứcbiểu đạt
b Về kĩ năng.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức
biểu đạt
- Giao tiếp, ứng sử Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng
văn bản và hiệu quả giao tiếp
Trang 22b.Chuẩn bị của HS: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giỏo viờn
(trả lời cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa).
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra việc học bài của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1’ )
Trong thực tế, cỏc em đó tiếp xỳc và sử dụng cỏc văn bản vào mục đớch
khỏc nhau: đọc bỏo, đọc truyện, viết thư, viết đơn nhưng cú thể chưa gọi chỳng
là văn bản, và cũng chưa gọi cỏc mục đớch cụ thể thành một tờn gọi khỏi quỏt làgiao tiếp Đây là tiết học mở đầu cho cả chơng trình tập làm văn, có nhiệm vụgiới thiệu chung về văn bản Vậy văn bản là gỡ? Cú những kiểu loại văn bản vàphương thức biểu đạt chớnh nào? mời cỏc em cựng tỡm hiểu cụ thể trong tiết họchụm nay
b Dạy nội dung bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
? Trong đời sống, khi có một t tởng
tình cảm, nguyện vọng mà cần
biểu đạt cho mọi ngời hay ai đó
biết, thì em làm thế nào?
- Sẽ nói hoặc viết cho ngời ta biết,
Có thể nói một tiếng, một câu haynhiều câu
- Em sẽ dựng lời núi hay viết ranhững suy nghĩ, tư tưởng, tỡnh cảm,nguyện vọng của mỡnh để mọingười hay ai đú biết được, cú thểnúi một tiếng, một cõu hay nhiềucõu
- Những lời núi hay những cõuđược viết ra phải truyển tải đầy đủ,trọn vẹn ý cần diễn đạt Muốn vậyphải biết tạo lập văn bản, nghĩa lànúi cú đầu cú đuụi, cú mạch lạc, lýlẽ,
- Cỏch trao đổi, bộc lộ tư tưởng,tỡnh cảm đú chớnh là hoạt động giaotiếp
?
G
Ví dụ các bạn đang nói chuyện
trong giờ học em sử lí ntn ?
Cô giáo giảng bài sử dụng văn nói,
học sinh ghi bài sử dụng văn viết
- Nhắc nhở bạn hay khuyên nhủbạn
? Những câu nói nh trên đợc nói ra
viết ra để giao tiếp Em hiểu giao
tiếp là gì?
- Giao tiếp là hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận t tởng,tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ.
? Giao tiếp có vai trò ntn trong cuộc
sống của con ngời ? - Trong cuộc sống con ngời giaotiếp có vai trò vô cùng quan trọng,
không thể thiếu Không có giao tiếp
Trang 23Hoạt động giao tiếp có thể tiến
hành bằng nhiều phơng tiện khac
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình
Dự ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
? Cõu ca dao được sỏng tỏc để làm
gỡ? Nú muốn núi lờn vấn đề (chủ
? Hai cõu 6 và 8 liờn kết với nhau
như thế nào (về luật và về ý)? Như
thế đó biểu đạt trọn vẹn một ý
chưa?
- Hai cõu liờn kết với nhau bằngcỏch: cõu hai núi rừ thờm cho cõu
trước, giữ chớ cho bền nghĩa là gỡ,
là “khụng dao động khi người khỏc thay đổi chớ hướng” chớ ở đõy là
chớ hướng, hoài bóo, lớ tưởng Vần
là yếu tố liờn kết Mạch lạc là quan
hệ giải thớch của cõu sau đối vớicõu trước, làm rừ ý cho cõu trước
? Theo em, câu ca dao đó đã có thể
coi là một văn bản cha? - Cõu ca dao trờn là một văn bản
hoàn chỉnh (gồm hai cõu), cú chủ
đề, cú liờn kết mạch lạc và nhằmmục đớch nhất định (khuyờn bảo)
?
G
Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu
trởng trong lễ khai giảng năm học
mới có phải là một văn bản
không? vì sao?
Chủ đề lời phát biểu nêu thành
tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm
học mới, kêu gọi cổ vũ GV, HS
hoàn thành tốt nhiệm của năm học
- Là văn bản vì có chủ đề Vấn đềchủ yếu, xuyên suốt tạo thành mạchlạc của văn bản, có các hình thứcliên kết với nhau
? Những đơn xin nghỉ học, bài thơ,
truyện cổ tích, câu đố, thiếp mời…
có phải đều văn bản không? cho
Trang 24? Trình bày ý hiểu của em về văn
bản? - Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
biểu đạt của văn bản.
? Quan sát bảng phụ, theo em có
mấy kiểu VB ứng với phơng thức
biểu đạt?
- Có 6 kiểu văn bản thờng gặp với các phơng thức biểu đạt tơng ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ
? Nêu mục đích giao tiếp của mỗi
kiểu VB ?
? Nhận xột mục đớch giao tiết của 6
kiểu VB trờn ?
- Mỗi kiểu văn bản có một mục
đích giao tiếp riêng.
?
G
Đọc 6 tình huống trong SGK, tự
xếp vào kiểu văn bản thích hợp?
Nh vậy, xuất phát từ mục đích
giao tiếp mà có các kiểu VB khác
nhau với các phơng thức biểu đạt
d Giới thiệu quá trình thành lập và
thành tích thi đấu của hai đội (VB thuyết minh).
đ Bày tỏ lòng mến yêu môn bóng
đá (VB biểu cảm).
g Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá
là môn thể thao tốn kém, làm ảnh ởng không tốt tới việc học tập và
h-công tác của nhiều ngời (VB nghị luận).
thức biểu đạt nào ? a Tư sự - kể chuyện, vỡ cú người,
cú việc, cú diễn biến của việc
b Miờu tả, vỡ tả cảnh thiờn nhiờn:
Đờm trăng trờn sụng
c Nghị luận, vỡ bàn luận ý kiến về
vấn đề làm cho đất nước giàumạnh
vệ mụi trường là hết sức cầnthiết như bảo vệ chớnh tớnhmạng của chỳng ta
Đơn từ, cụng văn, biờn bản,bỏo cỏo, thụng bỏo,
Trang 25tin, tự hào của cụ gỏi.
e Thuyết minh, vỡ giới thiệu hướng
quay của địa cầu
2 Bài tập 2
? Truyền thuyết: con rồng cháu tiên
thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao
c Củng cố luyện tập.
- Su tầm và kể tên các kiểu văn bản
- Hành chính công vụ, biểu cảm, tự sự
d Hớng dẫn HS tự học ở nhà.
- Học thuộc ghi nhớ, hoàn chỉnh các bài tập
- Đọc bài : “tìm hiểu chung về văn tự sự”.
* Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy
- Thời gian toàn bài:
- Thời gian từng phần:
- Kiến thức:
- Phương pháp:
Bài : 2 Kết quả cần đạt:
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một nét nghệ thuật tiêu biểu của truyệnThánh Gióng Kể đợc truyện ngắn này
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn và bớc đầu biết cách sử dụng từ mợn
- Nắm đợc những hiểu biết chung về văn tự sự
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức.
- Giúp HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu củatruyện Thánh Gióng
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
về đề tài giữ nước
b Về kĩ năng.
- Kể đợc truyện
- Phõn tớch được ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng kỡ ảo trongtruyện
Trang 26- Kĩ năng tự nhận thức vấn đề, kĩ năng g/tiếp và phõn tớch tỏc phẩm.
c Về thái độ.
- Giáo dục lòng yêu nớc truyền thống anh hùng dân tộc
* ĐĐHCM : Yờu nước tự hào dõn tộc, nhõn dõn là nguồn gốc sức mạnh.
- Cỏch sử dụng sỏng tạo vũ khớ tự tạo của nhõn dõn trong chiến tranh: gậy
tre, chụng tre
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Đọc bài , nghiờn cứu soạn bài Chuẩn bị trỡnh chiếu, tranh
ảnh Đền hựng Đền Giúng Đền thỏnh Tản Viờn, tranh Thỏnh GGiúng
b Chuẩn bị của HS: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giỏo
viờn (trả lời cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa).
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
*Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1’)
Thỏnh Giúng chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch
sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng cú nhiều chi tiếtnghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sỏng tạo của Văn bản tập thể nhõn dõn
ở nhiều nơi, nhiều thời Cõu chuyện dõn gian này đúng vai trũ quan trọng trongviệc giỏo dục lũng yờu nước và bảo vệ truyền thống anh hựng dõn tộc qua cỏcthời đại cho đến ngày nay Vậy nội dung cõu chuyện như thế nào? Mời chỳng tacựng tỡm hiểu trong tiết học này
b Dạy nội dung bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
? Giáo viên đọc mẫu
HS đọc tiếp - nhận xét? 1 Đọc và kểCần đọc rừ ràng, mạch lạc, nhấn
mạnh những chi tiết tưởng tượng kỡ
ảo, chỳ ý đổi giọng cho phự hợp
với từng nội dung cõu chuyện:
Đoạn Giúng ra đời, giọng ngạc nhiờn, hồi hộp Đoạn cả làng nuụi Giúng, đọc giọng hỏo hức, phấn khởi Đoạn Giúng cưỡi ngựa sắt, cần đọc với giọng khẩn trương, mạnh mẽ, nhanh gấp Đoạn Giúng
bay khuất giữa mõy hồng về trời,
đọc giọng chậm, nhẹ, thanh thản,
xa vời, huyền thoại
? Kể tóm tắt nội dung chính của
truyện? - Vào đời Hùng Vơng thứ 6 ở làngGióng có hai vợ chồng ông lão
chăm làm phúc đức, nhng không cócon Một hôm bà ra đồng ớm vào
Trang 27vết chân to về nhà thụ thai Mời haitháng sau sinh đợc cậu con trai khôingô tuấn tú Lên ba mà chẳng biết
đi, không biết nói, cời Khi giặc sắp
đến Gióng bỗng cất tiếng nói, yêucầu nhà vua sắm roi sắt, áo sắt,ngựa sắt để đánh giặc
- Sau đó Gióng ăn khoẻ Lớn nhanh
nh thổi Bà con làng xóm gom gópgạo thóc nuôi chú Khi sứ giả mangnhững thứ Thánh Gióng yêu cầu tới.Gióng vơn vai thành một tráng sĩ, c-
ỡi ngựa sắt phun lửa xông vào diệtgiặc
- Giặc tan, Gióng lên núi Sóc Sơnrồi bay về trời Nhân dân nhớ ơn,lập đền thờ ở quê nhà
Cõu chuyện cú những sự việc
chớnh nào?
Truyện gồm những sự việc chớnhsau:
1 Sự ra đời kỡ lạ của Giúng
2 Tuổi thơ và sự lớn lờn của Giúng
3 Giúng ra trận đỏnh giặc, chiếnthắng giặc Ân và bay về trời
4 Những dấu tớch liờn quan đếnThỏnh Giúng
2 Bố cục.
? Theo em truyện có thể chia làm
mấy đoạn? nêu nội chíng của mỗi
đoạn?
Chia làm 4 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu - nằm đấy.
=> Sự ra đời của Tháng Gióng
- Đoạn 2: Tiếp - cứu nớc
=> Tiếng nói đòi đánh giặc và sự ởng thành của Thánh Gióng
tr Đoạn 3: tiếp tr về trời
=> Thánh Gióng đánh giặc
- Đoạn 4: còn lại
=> Nhân dân nhớ ơn lập đền thờGióng
? Từ trỏng sĩ cú nghĩa là gỡ? - Trỏng sĩ: Người cú sức lực cường
trỏng, chớ khớ mạnh mẽ hay làm
việc lớn Trỏng: Khoẻ mạnh, to lớn; Sĩ: người trớ thức thời xưa và những
người được tụn trọng núi chung
Trang 28G
Trong truyện có những nhân vật
nào? Ai là nhân vật chính?
- Giúng, nhõn vật trung tõm của
truyền thuyết, từ một cậu bộ làng
giúng kỡ lạ trở thành Thỏnh
Giúng Vậy nhõn vật được xõy
dựng như thế nào? Mới chỳng ta
cỳng tỡm hiểu phần 1
- Truyền thuyết cú một số nhõn vật:ễng bà lóo, Giúng, dõn làng, sứ giả,giặc õn
- Nhõn vật chủ chốt, trung tõm làGiúng
1 Sự ra đời của Thánh Gióng.
? Tìm những chi tiết nói về sự ra đời
của Gióng? - [ ] Cú hai vợ chồng ụng lóo
chăm chỉ làm ăn và cú tiếng là phỳc đức.[ ] Một hụm bà ra đồng thấy một vết chõn to, liền đặt bàn chõn mỡnh lờn ướm thử để xem thua kộm bao nhiờu khụng ngờ vố nhà
bà thụ thai và mười hai thỏng sau sinh một cậu bộ mặt mũi rất khụi ngụ.[ ] Đứa bộ đến khi lờn ba vẫn khụng biết núi, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đõu thỡ nằm đấy.
? Em có nhận xét gì về sự ra đời của
Gióng? - Giúng ra đời thật kỡ lạ, khỏc
thường: Bà mẹ thụ thai từ một vếtchõn lạ, sau đú mang thai tới 12thỏng mới sinh Thụng thường, mộtchu kỡ sinh nở của một bà mẹ chỉ cúchớn thỏng mười ngày, vậy màngười mẹ trong cõu chuyện lạimang thai những mười hai thỏng
- Trong quan niệm dõn gian, đó làbậc anh hựng thỡ phải phi thường,
kỡ lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lỳcmới sinh ra Nhõn dõn đó tưởngtượng ra sự ra đời của Giúng thậtkhỏc thường để về sau Giúng thànhngười anh hựng Sự ra đời kỡ lạkhỏc thường đú chớnh là sự thầnthỏnh hoỏ người anh hựng cú nguồngốc siờu nhiờn
? Ra đời kỡ lạ, nhưng Giúng lại là
con của một bà mẹ nụng dõn chăm
chỉ làm ăn và phỳc đức Em cú
suy nghĩ gỡ về nguồn gốc đú của
- Giúng ra đời kỡ lạ, nhưng Giúng lại là con của một bà mẹ nụng dõn
chăm chỉ làm ăn và phỳc đức Điều
đú chứng tỏ rằng: Giúng cũn là con
Trang 29Giúng? của người nụng dõn lương thiện,
gần gũi với mọi người – Giúng là
người anh hựng của nhõn dõn
? Ngời xa xây dựng nh vậy nhằm
mục đích gì? - Nhằm đề cao ngời anh hùng cứunớc, làm cho ngời anh hùng có
nguồn góc siêu nhiên, thần thánhkhác thờng Trong truyện đời xanhững nhan vật tài giỏi, đức độ th-ờng có sự ra đời kì lạ nh thế
VD bà mẹ Thạch Sanh nằm mơ thấyNgọc Hoành sai Thái Tử xuống đầuthai, bà mẹ Sọ Dừa uống nớc matrong cái xọ dừa về thụ thai…
lại nằm nh thế.
2 Những biến đổi của Gióng khi gặp sứ giả.
? Khi nghe tiếng sứ giả, điều gì bất
khụng biết núi, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đõu thỡ nằm đấy.
- [ ] Đứa bộ nghe thấy tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng núi: “Me ra mời sứ giả vào đõy” Sứ giả vào, đứa bộ bảo: “ễng về tõu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cỏi roi sắt và một tấm ỏo giỏp sắt,
ta sẽ phỏ tan lũ giặc này”.
- [ ] chỳ bộ lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng khụng no, ỏo vừa mặc xong đó căng đứt chỉ [ ]
bà con đều vui lũng gúp gạo nuụi chỳ bộ [ ]
- Giúng lờn ba tuổi vẫn khụng biếtnúi, nhưng khi nghe tiếng sứ giảrao tỡm người tài giỏi giết giặc cứunước thỡ cậu bộ bỗng cất tiếng núi
? Tiếng núi đầu tiờn của Giúng là
tiếng núi đũi đi đỏnh giặc: “ta sẽ
phỏ tan lũ giặc này” Theo em,
tiếng núi đú cú ý nghĩa gỡ?
- Tiếng núi đầu tiờn của Giúng thể hiện lũng yờu nước sõu sắc và niềm tin chiến thắng.
- Cú thể núi, lũng yờu nước chớnh là
Trang 30tỡnh cảm lớn nhất, thường trực nhấtcủa Giúng, cũng là của nhõn dõn ta,lỳc bỡnh thường thỡ õm thầm lặng
lẽ, dường như khụng ai biết đến.Nhưng khi đất nước lõm nguy thỡtỡnh cảm ấy được thức dậy ngựnngụt như một ngọn lửa bốc chỏy,sẵn sàng đạp lờn trờn kẻ thự Cỏchxuất hiện của Giúng cựng với cõunúi gợi lờn nhiều suy nghĩ Đấtkhụng thiếu người tài giỏi, họ sống
õm thầm lặng lẽ trong nhõn dõn.Nếu như đất nước thanh bỡnh, cú lẽ
sẽ khụng ai biết đến họ Nhưng khi
tổ quốc lõm nguy, họ sẽ vụt đứngdậy, bộc lộ tất cả tài năng, sứcmạnh của mỡnh
?
G
Câu nói đầu tiên của một cậu bé
mới lên ba là xin đi đánh giặc và
thắng giặc điều có ý nghĩa gì?
đứng dạy cứu nớc Cũng nh Gióng
vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu
n-ớc, không cần chờ đến lời kêu gọi
thứ hai
- Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớctrong hình tợng Gióng ý thức đốivới đất nớc đợc đặt lên đầu tiên với
ngời anh hùng: “Không nói là để bắt đầu nói, nói thì điều quan trọng, nói lời yêu nớc” (Lê trí Viễn)
? Sau khi gặp sứ giả còn điều gì kì
lạ đối với Gióng? 3 Gióng lớn nhanh nh thổi, thành tráng sĩ.
? Giúng yờu cầu: ngựa sắt, roi sắt,
giỏp sắt để đỏnh giặc, muốn núi
tới điều gỡ?
- Để đỏnh thắng giặc cần cú lũngyờu nước, đồng thời cần cả vũ khớsắc bộn để đưa vào cuộc chiến
“ngựa sắt, roi sắt, giỏp sắt”
Lời thỉnh cầu được đi đỏnh giặccủa Giúng với những thứ vũ khớ:
“ngựa sắt, roi sắt, giỏp sắt” trước
hết cho thấy, ở vào thời cỏc vuaHựng, nhõn dõn ta khụng chỉ biếtđỏnh giặc bằng lũng căm thỡ với cỏcthứ vũ khớ thụ sơ Về phương diệnlịch sử, vũ khớ đỏnh giặc của Giúngcũn giỳp ta nhận ra: ở vào thời đúcỏc vật dụng bằng sắt đó khỏ phổbiến
Trang 31=> Nhân dân ta rất yêu nớc, ai cũngmong Gióng đánh lớn nhanh để đi
Trong dõn gian cũn truyền tụng
những cõu ca về sức ăn uống phi
thường của Giúng:
“Bảy nong cơm, ba nong cà,
Uống một hơi nước, cạn đà khỳc
sụng”
Điều đú núi lờn suy nghĩ và ước
mong gỡ của nhõn dõn về người
anh hựng đỏnh giặc?
- Trong suy nghĩ của nhõn dõn,người anh hựng phải là ngườikhổng lồ trong mọi việc, kể cả sự
ăn uống Cho nờn, dõn gian đó xõydựng hỡnh ảnh Giúng gắn với sựphi thường như vậy Đồng thời cũnthể hiện ước mong Giúng lớnnhanh, đủ sức mạnh để đỏnh giặcgiữ nước
?
G
Những người nuụi Giúng lớn lờn
là ai? Việc bà con vui lũng gúp
gạo nuụi Giúng cú ý nghĩa gỡ?
- Chi tiết “bà con làng xúm vui
lũng gúp gạo nuụi chỳ bộ” => Sức
mạnh dũng sĩ của Giúng được
nuụi dưỡng từ những cỏi bỡnh
thường giản dị Cả dõn làng đựm
bọc nuụi Giúng Giúng khụng chỉ
là con của một bà mẹ mà là con
của nhõn dõn
- Hai ụng bà già khụng thể lo nổi
thức ăn cho Giúng, phải nhờ cậy
đến dõn làng Việc đỏnh giặc là
việc lớn, cần phải huy động sức
mạnh của toàn dõn Giúng đó lớn
lờn bằng thức ăn, đồ mặc của nhõn
dõn Sức mạnh của Giúng mặc dự
đó được thần thỏnh hoỏ, nhưng
chủ yếu được nuụi dưỡng từ
những cỏi bỡnh thường, giản dị
- Những người nuụi Giúng lớn lờnchớnh là: Cha mẹ Giúng làm lụng
nuụi con; bà con làng xúm vui lũng gúp gạo nuụi chỳ bộ Gióng là con
của nhân dân (đâu chỉ là con củamột ngời mẹ) đợc nhân dân nuôi d-ỡng, lớn lên mang sức mạnh củatoàn dân
Trang 32Bằng bỏt cơm, quả cà mộc mạc,
nhõn dõn đó tạo ra nguồn sức
mạnh phi thường, vụ địch, cú thể
đỏnh gục bất cứ kẻ thự hung hón
nào, ngay cả khi đỏm quan quõn
tinh nhuệ của triều đỡnh cũng phải
chịu thất bại => Cỏc triều đại
phong kiến chỉ cú thể đứng vững
khi được nhõn dõn ủng hộ và biết
phỏt huy sức mạnh của nhõn dõn
4 Thánh gióng đánh giặc cứu
? Em cú nhận xột gỡ về cỏch kể qua
cỏc chi tiết trờn?
- Cỏc chi tiết kỡ lạ cựng với nhiều
động từ: vựng dậy, vươn, biến thành, thỳc, nhổ, quật cho ta thấy
được sự trưởng thành kỡ lạ củaGiúng
?
G
Cỏi vươn vai thần kỡ của Giúng
trước khi ra trận cú ý nghĩa gỡ?
TH Tư tưởng HCM: Sự vươn vai
thần kỡ của Giúng chớnh là một
trong những yếu tố thần kỡ trong
truyện dõn gian: Người anh hựng
phải là người đạt tới sự khổng lồ,
cỏi vươn vai của Giúng là để đạt
tới sự khổng lồ đú Đồng thời đú
chớnh là cỏi vươn vai của cả dõn
- Đú là cỏi vươn vai phi thường
- Là ước mong của nhõn dõn vềngười anh hựng đỏnh giặc
Trang 33tộc khi đứng lên chống giặc ngoạixâm Sự lớn mạnh của Gióngchính là sự trưởng thành vượt bậccủa về hùng khi, tinh thần của mộtdân tộc trước nạn ngoại xâm Khilịch sử đặt ra vấn đề cấp bách, tìnhthế đòi hỏi dân tộc phải vươn lên,lớn mạnh với một tầm vóc phithường Chính sự lớn mạnh ấy đãgiúp cho Gióng cũng như cả dântộc chiến thắng kẻ thù xâm lược.
?
G
Việc Gióng nhổ tre bên đườngquật vào giặc khi roi sắt gẫy muốnnói lên điều gì?
TH TT HCM: Gióng đã đánh
giặc bằng tất cả sức mạnh tiềmtàng của đất nước, quê hương
Không còn roi sắt “tráng sĩ bèn nhổ những bụi tre cạnh đường quật vào giặc” Hành động của
Gióng đã thể hiện một ý chí chiếnđấu phi thường của dân tộc.Chúng ta có thể chiến đấu vàchiến thắng kẻ thù bằng bất cứ thứ
gì có trong tay
- Năm 1946, khi thực dân Pháp
âm mưu tái chiếm nước ta, Chủtịch Hồ Ch Minh đã khẳng địnhlại ý chí chiến đấu bất khuất ấy
của dân tộc trong Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến “Ai có
súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc” Một dân tộc đã từng thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ thì kẻ thù
nào có thể khuất phục được? Giặc
Ân tan vỡ không phải vì Gióng cósức mạnh phi thường mà còn vì
hành động, ý chí quyết liệt “nhổ tre bên đường quật vào giặc”, vì
tinh thần quyết tâm chiến đấu đếncùng của người Việt
Trang 34? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh
Gióng khi ra trận? - Giúng ra trận bằng tất cả sức mạnh quật khởi của cả dõn tộc,
đỏnh giặc bằng cả những thứ vũ khớ thụ sơ bỡnh thường nhất.
Gióng có sức mạnh phi thờng, tinhthần dũng mãnh, thu đợc chiếncông tuyệt vời
? Dựng lên một bức tranh chiến
thắng giặc Ân nh vậy, ngời xa
muốn nói lên ớc mơ gì?
- Bức tranh chiến thắng giặc Ân có
ý nghĩa nh một ớc mơ của ngòi xamuốn chiến thắng ngoại xâm đểbảo vệ quê hơng đất nớc mình
? Tỡm những chi tiết núi về hành
động của Giúng sau khi đỏnh tan
giặc Ân?
- Một mỡnh, một ngựa, trỏng sĩ lờn đỉnh nỳi, cởi giỏp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lờn trời.
G Sự ra đi của Gióng có ý nghĩa nh
một sự bất tử Gióng sống mãi
trong lòng nhân dân, sống mãi với
quê hơng, đất trời
- Trong truyện đời xa, các vị thầntiên, bụt sau khi đã hiện ra để giúp
đỡ ngời lơng thiện gặp khó khăncũng thờng bay về trời nh thế Nhng
ở đây là sự ra đi của ngời anh hùng
đã hoàn thành nhiệm vụ đánh giặc,cứu nớc của mìng nên đã ra đi mộtcách vô t thanh thản, không kể đòihỏi địa vị, công danh hay phần th-ởng cho riêng mình Rờu tích vàchiến công của Gióng để lại choquê hơng xứ sở
? Cỏch kết thỳc như vậy cú ý nghĩa
gỡ ?
- Là người cú cụng đỏnh giặcnhưng Giúng khụng màng danhvọng Chi tiết này thể hiện quanniệm của nhõn dõn về người anhhựng: Tất cả đều phi thường Nhõndõn muốn giữ mói hỡnh ảnh cao đẹprực rỡ của người anh hựng cứunước Dấu tớch chiến cụng củaGiúng cũn cú cả ao, hồ, dấu chõnngựa của Giúng, tre đằng ngà - vũkhớ Giúng dựng giết giặc
=> Những chi tiết này khẳng định
rằng Giúng - người anh hựng dõn tộc sống mói với non sụng, đất nước.
?
G
Hãy nêu ý nghĩa hình tượng
Giúng? Truyện được ngời xa tởng
tợng nhằm thể hiện ớc mơ gì?
- Giúng là hỡnh tượng tiờu biểu
rực rỡ của người anh hựng đỏnh
- Thỏnh Giúng là hỡnh ảnh tiờu biểu cho lòng yêu nớc, cao đẹp nhất về sức mạnh quật của dân tộc
trong cuộc đấu tranh trống ngoại
xâm của người anh hựng đỏnh giặc cứu nước theo quan niệm
Trang 35giặc giữ nước trong văn học dân
gian Việt Nam nói riêng, văn học
Việt Nam nói chung, đây là hình
tượng người anh hùng đánh giặc
đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng
yêu nước của nhân dân ta
- Gióng là người anh hùng mang
sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi
đầu dựng nước
- Phải có hình tượng khổng lồ, đẹp
và khái quát như Gióng, nới nói
được lòng yêu nước, khả năng và
sức mạnh quật khởi của dân tộc ta
trong cuộc đấu tranh chống ngoại
Theo em, truyện Thánh Gióng có
liên quan đến sự thật lịch sử nào?
* TH GDQP: Khảo cổ học đã
chứng minh sự thật lịch sử liên
quan đến truyện Thánh Gióng ở
mấy điểm sau:
- Vào thời đại Hùng Vương, chiến
tranh tự vệ ngày càng trở nên ác
liệt, đòi hỏi phải huy động sức
mạnh của cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của
người Việt cổ
? Hãy trình bày khái quát về những
đặc sắc nghệ thuật và nội dung
của truyền thuyết Thánh Gióng?
*Nghệ thuật
- Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang nhiều màu sắc thần kì với những chi tiết nghệ thuật kì ảo, phi thường.
- Hình tượng biểu tượng cho ý trí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm họa xâm lăng
- Cách thức xâu chuỗi các sự kiệnlịch sử trong quá khứ với nhữnghình ảnh thiên nhiên đất nước:Truyện còn lí giải về ao hồ, núiSóc, tre đằng ngà
? Trong truyÖn em thÊy h×nh ¶nh - H×nh tîng Giãng Giãng mang
Trang 36nào đẹp nhất? Vì sao?
(Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về
nội dung, hay về nghệ thuật)
-Thỏnh Giúng ca ngợi hỡnh tượng
người anh hựng đỏnh giặc tiờu
biểu cho sự trỗi dậy của truyền
thống yờu nước, đoàn kết, tinh
thần anh dũng, kiờn cường của
Theo em tại sao hội thi thể thao
trong trờng phổ thông lại mang tên
hội khoẻ phù đổng?
- Hội thi thể thao dành cho lứa tuổihọc sinh, lứa tuổi của Gióng trongthời đại mới
- Mục đích của hội thi là khoẻ đểbảo vệ xây dựng tổ quốc
- Soạn bài “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
* Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy
- Thời gian toàn bài:
Tiết 6 Tiếng việt
Từ mợn
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức.
- Giúp h/s hiểu đợc thế nào là từ mợn.
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng việt
- Nguyờn tắc mượn từ trong tiếng việt
- Vai trũ của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
b Về kĩ năng.
- Bớc đầu biết vận dụng từ mợn một cách hợp lí trong nói, viết
*Rốn KNS Giao tiếp, ứng sử Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao
tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp
Trang 37c Về thái độ.
- Giáo dục ý thức bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, sử dụng từ
mợn hợp lí Dùng đúng lúc, đúng chỗ
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a Chuẩn bị của GV: Soạn GA + Chuẩn bị bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Kho tàng từ vựng tiếng việt rất phong phú để xác định rõ nguồn gốc củacác từ đó là nội dung bài học hôm nay…
b Dạy nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
G VD: bảng phụ Chỳ bộ vựng dậy, vươn vai một cỏi
bỗng biến thành một trỏng sĩ mỡnh cao hơn trượng[ ] (Thỏnh Giúng)
? Giải thích nghĩa của từ: “trợng”
“tráng sĩ” trong câu sau? - Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10
thước Trung Quốc cổ (tức 3,33m),
ở đõy hiểu là rất cao
- Trỏng sĩ: Người cú sức lực cường
trỏng, chớ khớ mạnh mẽ, hay làm
việc lớn (Trỏng: Khoẻ mạnh, to lớn, cường trỏng; Sĩ: Người trớ thức
thời xưa và người được tụn trọngnúi chung
? Theo em hai từ trên có nguồn gốc
còn lại là từ thuần việt
Em hiểu thế nào là từ thuần Việt
và từ mợn?
- Từ thuần việt là những từ do
ông cha ta sáng tạo ra.
- Từ mợn là những từ vay mợn của tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tợng, đặc điểm
mà tiếng việt cha có từ thích hợp
để hiển thị.
Trang 38H HS đọc vớ dụ/SGK VD:
Sứ giả, ti vi, xà phũng, buồm, mớt tinh, ra-đi-ụ, điện, gan, ga, bơm, xụ-viết, giang sơn, in-tơ-nột.
? Trong số các từ dới đây từ nào là
được việt viết như chữ Việt: ti vi,
xà phũng, mớt tinh, ga, bơm.
- Cỏc từ mượn đó được Việt hoỏ thỡ viết như từ thuần Việt Đối với những từ mượn chưa được Việt hoỏ hoàn toàn, nhất là những từ gồm trờn hai tiếng, ta nờn dựng gạch nối để nối cỏc tiếng với nhau.
? Ngoài việc mợn từ có nguồn gốc
tiếng Hán ra, từ mợn còn có nguồn
gốc nào khác?
- Tiếng Việt còn mợn từ của một
số ngôn nhữ khác nh: Tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Anh
? Em có nhận xét gì về cách viết các
từ mợn trong cácVD trên?
- Có từ đợc viết nh từ Tiếng Việt
- Có từ phải có gạch ngang để nốicác tiếng
? Vì sao có những cách viết khác
nhau ấy? - Các từ mợn đã đợc việt hoá cao thìviết giống nh từ Thuần Việt Các từ
mợn cha đợc việt hoá cao khi viếtcàn có gạch nối giữa các tiếng
H Đọc ghi nhớ (SGK, T.25) * Ghi nhớ (SGK, T.25)
G Bài tập nhanh:
Trang 39? Các từ: “phụ mẫu, phụ tử, huynh
gì? - Mợn từ là một cách làm giầu tiếngViệt làm giàu ngụn ngữ dõn tộc.
? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng
m-ợn từ là gì? - Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm chotiếng Việt kém trong sáng Làm cho
ngụn ngữ dõn tộc bị pha tạp nếumượn từ một cỏch tuỳ tiện
? Từ ý kiến của Chủ tịch Hồ Chớ
Minh, em rỳt ra bài học gỡ về
nguyờn tắc mượn từ?
- Mượn từ là một cỏch làm giàu tiếng Việt Tuy vậy để bảo vệ sự trong sỏng của ngụn ngữ dõn tộc, khụng nờn mượn từ nước ngoài một cỏch tuỳ tiện.
15’ Để củng cố thờm nội dung bài
học, chỳng ta cựng luyện tập
III Luyện tập
1 Bài tập 1
? Ghi lại những từ mợn trong những
câu dới đây? cho biết các từ ấy
đ-ợc mợn của tiếng nớc nào?
a Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên sính lễ
b Hán Việt: Gia nhân
c Tiếng Anh: pốp, in-tơ-nét cơn Giắc-xơn
Mai-2 Bài tập 2
? Hãy xác định nghĩa của từng tiếng
tạo thành các từ Hán Việt dới
Trang 40sa-4 Bài tập 4
? Những từ nào trong các cặp từ dới
đây là từ mợn? - Phôn pan, nốc ao_ Từ mợn
? Có thể dùng chúng trong những
hoàn cảnh nào, với những đối tợng
giao tiếp nào ?
- Giao tiếp thân mật, bạn bè, ngờithân.viết tin trên báo
- Ưu điểm: ngắn gọn
- Nhợc điểm: không trang trọngkhông phù hợp giao tiếp chính thức