1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai giang chinh tri

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 17,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy nay, cïng víi sù bïng næ cña c¸ch m¹ng khoa häc vµ c«ng nghÖ, vai trß cña khoa häc vµ c«ng nghÖ ngµy cµng t¨ng lªn trong ®êi sèng x· héi. Khoa häc vµ c«ng nghÖ ®· cã bíc ph¸t triÓn,[r]

Trang 1

Phần hai: Nội dung bài giảng

I Phát triển giáo dục và đào tạo:

1 Vị trí, vai trò của giáo dục:

- Giáo dục là nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững

+ CMKH phát triển ngày càng nhanh, kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lợng sản xuất Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội

+ Các yếu tố cấu thành nên LLSX bao gồm ngời lao động và công cụ sản xuất: dới tác động của cuộc cách mạng KHCN mà trực tiếp là kết quả của GD- ĐT làm cho 2 yếu tố này ngày càng phát triển (Mỹ; Nhật; Anh; Sinh ga po.)

+ Nếu một quốc gia nào có một nền giáo dục tiên tiến và hiện đại, thì quốc gia đó sẽ có một nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và ngợc lại

+ GD- ĐT là nhân tố quyết định đến sự phát triển bền vững

- Đảng và Nhà nớc ta luôn đặt GD- ĐT ở vị trí cao Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII xác định: Phát triển GD- ĐT là quốc sách hàng đầu, là nền tảng, động lực phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH.

(Đại hội X, XI tiếp tục khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu).

- Đánh giá thực trạng sau hơn 20 năm đổi mới, Đại Hội XI đã khẳng định: Sự nghiệp giáo dục nớc ta tiếp tục phát triển và đựơc đầu t, quan tâm, nhất là phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ sở vật chất đợc tăng cờng, quy mô giáo dục tiếp tục đợcphát triển Trình độ dân trí đợc nâng lên

+ Phổ cập tiểu học đợc củng cố; phổ cập trung học đợc triển khai tích cực,

năm 2005 có 31 tỉnh, thành phố đạt tiêu chuẩn phổ cập trung học cơ sở; tỉ lệ học

sinh đến tuổi đi học bậc Tiểu học đạt 97,5%.(Đến năm 2010, tất cả các tỉnh, thành phố đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỉ lệ qua đào tạo tăng, năm

2010 đạt 40% tổng số lao động đang làm việc)

+ Quy mô giáo dục tiếp tục đợc phát triển mở rộng, trình độ dân trí đợc nâng lên rõ rệt, số học sinh trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, sinh viên cao đẳng, đại

học đều tăng; đã hình thành mạng lới dạy nghề rộng lớn

+ Đổi mới giáo dục đạt một số kết quả bớc đầu, phát triển từ mầm non đến

đại học Việc xã hội hoá giáo dục đã đạt đợc những thành tích quan trọng (nhiều

loại hình giáo dục: Công lập; bán công; t thục.)

+ Đầu t cho giáo dục ngày càng tăng: năm 2005 đạt 18% GDP của cả nớc.

Ngoài ra Nhà nớc còn huy động đợc nhiều nguồn vốn khác (Tài trợ, đóng góp của

nhan dân, huy động vốn, công trái ), (Đến năm 2010 chi ngân sách nhà nớc cho giáo dục, đào tạo đạt trên 20% tổng chi ngân sách; việc huy động các nguồn lực xã hội cho giáo dục, đào tạo, phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đợc quan tâm.)

+ Cơ sở vật chất giáo dục ngày càng đợc tăng cờng (từ thành thị đến nông

thôn, miên núi)

* Hạn chế yếu kém.

- Giáo dục và đào tạo cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển và đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH và chủ động hội nhập quốc

tế Nhiều hạn chế yếu kèm chậm khắc phục:

+ Đào tạo nguồn nhân lực chất lợng cao vẫn còn hạn chế; cha giải quyết tốt

mối quan hệ giữa tăng số lợng, quy mô với nâng cao chất lợng giữa dạy chữ và dạy ngời

+ Thừa thầy thiếu thợ, chủ yếu là lao động phổ thông, giản đơn cha qua đào tạo, ý thức tổ chức kém

- Chất lợng giáo dục toàn diện giảm sút, cha đáp ứng đợc yêu cầu của sự nghệp CNH, HĐH Chơng trình, nội dung, phơng pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm.

- Cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; phát triển giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học cha cân đối, đào tạo nghề còn thiếu và yếu.

Trang 2

- Xu hớng thơng mại hoá và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp, đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội.

- Xã hội hoá giáo dục đợc thực hiện chậm đồng bộ.

- Công tác quản lý nhà nớc về giáo dục còn bất cập (Chạy theo thành tích).

2 T tởng chỉ đạo và phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.

Hội nghị Trung ơng 2 khoá VIII đã đề ra 6 định hớng chiến lợc phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH Những định hớng này tiếp tục chỉ đạo định hớng phát triển GD- ĐT trong thời gian tới

Một là: Giữ vững mục tiêu XHCN của GD-ĐT xây dựng những lớp ngời vừa

hồng, vừa chuyên để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và Bảo vệ Tổ quốc

VN XHCN.

Hai là: Phải thực sự coi GD- ĐT là quốc sách hàng đầu GD-ĐT là nhân tố

quyết định đến sự phát triển của đất nớc; đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển; Giáo dục phải đợc coi là quan trọng hàng đầu trong kế hoạhc phát triển của các cấp, các nghành từ Trung ơng đến địa phơng.

Ba là: GD-ĐT là sự nghiệp Đảng, Nhà nớc và của toàn dân Trong điều kiên

hiện nay cần nhấn mạnh quan điểm toàn dân học tập, toàn dân chăm lo cho giáo dục, toàn dân làm giáo dục, xây dựng xã hội học tập.

Bốn là: Phát triển GD-ĐT gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Giáo

dục và đào tạo phải gắn cả về quy mô, cơ cấu nghành nghề, trình độ, cơ cấu vùng miền trong quá trình phát triển.

Năm là: thực hiện công bằng xã hội trong GD-ĐT, tạo điều kiện để ai cũng

đ-ợc học hành.

Sáu là: Đa dạng hoá các loại hình giáo dục, trong đó các trờng công lập giữ

vai trò nòng cốt, phát triển các trờng dân lập, t thục; mở rộng các loại hình đào tạo

đi đôi với quản lý chặt chẽ để đảm bảo chất lợng.

Đại hội XI của Đảng tiếp tục khẳng định giáo dục, đào tạo là một trong những

động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời yếu tố quan trọng để phát triển KT-XH, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững tiến hành sự nghiệp CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, phải xây dựng xã hội ta thành xã hội học tập, học tập suốt đời, vừa học vừa làm, vừa làm vừa học

3 Phơng hớng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo trong những năm tới.

Đại hội XI đã khẳng định chủ trơng: Đổi mới căn bản và toàn diện GD-ĐT Mục tiêu của chủ trơng nhằm “Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phơng pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hoá; hiện đại hoá; xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế ”

Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hớng chuẩn hoá, hiên đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giâo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lợng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lợng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trờng với gia đình và xã hội.

Mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lợng ngày càng cao Phát triển mạnh và nâng cao chất lợng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp Rà soát hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lới trờng đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nớc Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lợng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ

sở giáo dục, đào tạo Tập trung xây dựng một số trờng, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chjất lợng cao.

Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chơng trình, phơng pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chơng trình giáo dục phổ thông mới Mở rộng và nâng cao chất lợng đào tạo ngoại ngữ Nhà nớc tăng

Trang 3

đầu t, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục Phát triển nhanh và nâng cao chất lợng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phơng thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thờng xuyên Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục)

*Nội dung định hớng trên thể hiện qua các điểm sau:

Một là, chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mô,

mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, theo hớng:

- Xây dựng mô hình đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học;

- Xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi ngời và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thờng xuyên

- Tạo nhiều khả năng, cơ hội khác cho ngời học, bảo đảm công bằng trong giáo dục

Hai là, đổi mới mạnh mẽ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, theo hớng:

- Khẩn trơng điều chỉnh, khắc phục tình trạng quá tải trong bậc học phổ thông

- Thực hiện nghiêm túc chơng trình giáo dục và sách giáo khoa phổ thông, bảo đảm tính khoa học, cơ bản, phù hợp tâm lý lứa tuổi và điều kiện của Việt Nam

- Kết hợp việc tổ chức phân ban với tự chọn ở trung học phổ thông

- Bảo đảm đúng tiến độ và chất lợng phổ cập giáo dục

Ba là, phát triển mạnh mẽ hệ thống giáo dục nghề nghiệp, theo hớng:

- Tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động

- Mở rộng mạng lới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề ở quận, huyện

- Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt

- Tổ chức dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ sản xuất phù hợp cho nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số

Bốn là, đổi mới hệ thống giáo dục đại học, theo hớng:

- Gắn đào tạo với sử dụng, trực tiếp phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động, phát triển mạnh nguồn nhân lực chất lợng cao, chất lợng chuyên gai đầu ngành Nhanh chóng xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý về ngành nghề, trình độ đào tạo, dân tộc, vùng miền

- Có cơ chế và chính sách gắn bó hiệu quả trờng đại học với cơ sở nghiên cứu khoa học và doanh nghiệp

- Xây dựng một số trờng đại học trọng điểm đạt trình độ khu vực và quốc tế

Năm là, bảo đảm đủ số lợng, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên ở tất cả

các cấp học, bậc học.

Sáu là, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục thep hớng:

- Phát huy tính tích cực, sáng tạo của ngời học, khắc phục lối truyền thụ một chiều

- Hoàn thiện hệ thống đánh giá và kiểm định chất lợng giáo dục

- Cải tiến nội dung và phơng pháp thi cử nhằm đánh giá đúng trình độ tiếp thu tri thức, khả năng học tập

Bảy là, thực hiện xã hội hoá giáo dục, theo hớng:

- Huy động nguồn vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục

- Phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên trong xã hội

- Tăng cờng thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động giáo dục

Tám là, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, theo hớng:

- Phân cấp, tạo động lực và sự chủ động của các cơ sở, các chủ thể tiến hành giáo dục

- Nhà nớc tăng đầu t tập trung cho các mục tiêu u tiên, các chơng trình quốc gia phát triển giáo dục, hỗ trợ các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

Chín là, tăng cờng hợp tác quốc tế về giáo dục và đạo tạo.

Trang 4

- Tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội Việt Nam

- Tham gia đào tạo nhân lực khu vực và thế giới

- Cơ chế quản lý phù hợp đối với các trờng do nớc ngoài đầu t hoặc liên kết

đào tạo tại nớc ta

II Phát triển khoa học và công nghệ.

1 Vị trí, vai trò của khoa học công nghệ

- Khoa học công nghệ có vai trò quyết định đến sự hình thành nền kinh tế trí thức.

+ Do nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh và bản thân mình, đặc biệt phục

vụ cho sự phát triển của sản xuất, nhân loại đã không ngừng phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ Ngay trong thời đại mình, Các Mác đã nhận định, khoa học ngày càng trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp Ngày nay, cùng với sự bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ, vai trò của khoa học và công nghệ ngày càng tăng lên trong đời sống xã hội Trên thế giới đã và đang hình thành nền kinh tế tri thức, trong

đó khoa học và công nghệ chiếm địa vị quyết định đến sự gia tăng giá trị của sản phẩm

- Khoa học công nghệ quyết định đến sự gia tăng giá trị sản phẩm, quyết định

đến chất lợng, giá thành của sản phẩm:

+ CM: sự ra đời của Máy tính điện tử (1945 máy tính ra đời xong chất lợng thấp, thời gian sản xuất lâu; giá thành cao, ứng dụng thấp)

Công nghệ truyền hình:

- Từ những năm 60 của thế kỷ XX, trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá

ở miền Bắc, Đảng ta đã xác định cách mạng kho học - kỹ thuật là then chốt Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 2 khoá VIII xác định nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Nghị quyết Đại hội XI của Đảng xác định: Phát triển mạnh khoa học và công nghệ làm

động lực nâng cao năng xuất, chất lợng, hiệu quả, phát triển nhanh, bền vững nền kinh tế Những văn kiện đó đã thể hiện rõ đờng lối phát triển khoa học và công nghệ của Đảng ta

- Trong hơn 25 năm đổi mới, nhất là từ sau Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII, khoa học và công nghệ có nhiều tiến bộ Cụ thể là:

* Thành tựu:

1 Nhận thức của xã hội về vai trò của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội đợc nâng lên đáng kể Trình độ học vấn, trình độ dân trí nớc ta

có bớc tiến cơ bản

2 Một bộ phận lớn dân c (nông dân, công dân, ng dân, đồng bào miền núi)

có khả năng tiếp thu, vận dụng các tiến độ kỹ thuật vào các lĩnh vực sản xuất và cải thiện đời sống Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đợc phát triển cả về số lợng

và trình độ, có khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ hiện đại trên một số lĩnh vực.

3 Khoa học và công nghệ đã có bớc phát triển, tập trung hơn vào nghiên cứu ứng dụng, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Nhiều thành

tựu khoa học mới đợc ứng dụng trong các ngành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, đã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mới có chất lợng cao, có sức cạnh tranh phục vụ xuất khẩu và thay thế xuất khẩu

4 Khoa học xã hội và nhân văn có tiến bộ trong việc điều tra nghiên cứu, cung cấp t liệu và luận cứ khoa học phục vụ hoạch định chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế xã hội và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc.

Đặc biệt chơng trình nghiên cứu tổng kết 20 năm đổi mới đã cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các văn kiện Đại hội X

5 Khoa học tự nhiên đã tăng cờng các hoạt động điều tra, nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và phòng tránh thiên tai.

6 Ngân sách Nhà nớc dành cho khoa học và công nghệ đợc tăng dần.

Một số cơ sở khoa học và công nghệ đợc trang bị tơng đối hiện đại Đã sắp xếp lại một bớc hệ thống các tổ chức nghiên cứu và phát triển Tăng cờng hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới công tác thẩm định khoa học, công nghệ

Trang 5

- Tuy nhiên, trong những năm qua khoa học và công nghệ nớc ta vẫn cha đáp ứng kịp yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

* Hạn chế:

+ Khoa học, công nghệ cha thật sự trở thành động lực thúc đẩy, cha gắn kết

chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

+ Thị trờng khoa học, công nghệ còn sơ khai, cha tạo sự gắn kết có hiệu quả giữa nghiên cứu với đào tạo và sản xuất kinh doanh.

+ Đầu t cho khoa học, công nghệ còn thấp, sử dụng cha hiệu quả

+ Trình độ công nghệ nhìn chung còn lạc hậu, chậm đổi mới.

+ Các hoạt động khoa học và công nghệ cha thực sự gắn kết giữa hữu cơ với nhu cầu và hoạt động của các ngành kinh tế - xã hội

+ Cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ chậm đổi mới, cha có chính sách và biện pháp tốt để huy động các nguồn lực và sử dụng có hiệu quả nguồn lực Nhà nớc đầu t cho khoa học và công nghệ

+ Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ còn ít về số lợng, hạn chế về trình

độ và bất hợp lý về cơ cấu

2 Quan điểm phát triển khoa học, công nghệ.

Hội nghị Trung ơng 2 khoá VIII đã nêu ra năm quan điểm chỉ đạo sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ Các quan điểm này còn nguyên giá trị định hớng, chỉ đạo phát triển khoa học và công nghệ ở nớc ta hiện nay

Một là, cùng với giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách là hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế, xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững

độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Hai là, khoa học và công nghệ là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của tất cả các ngành, các cấp, các nhận tố chủ yếu thúc đẩy tăng cờng kinh tế và củng

cố quốc phòng, an ninh.

Ba là, phát triển khoa học và công nghệ là sự nghiệp cách mạng của toàn dân Phải dấy lên phong trào quần chúng tiến công mạnh mẽ vào khoa học, ứng dụng khoa tiến bộ kỹ thuật, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.

Bốn là, phát huy năng lực nội sinh về khoa học và khoa học, kết hợp với tiếp thu những thành tựu về khoa học, công nghệ hiện đại trên thế giới.

Năm là, phát triển khoa học và công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững.

3 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong những năm tới.

a, Mục tiêu tổng quát.

Đại hội XI xác định mục tiêu tổng quát của phát triển khoa học và công nghệ

trong những năm tới là: Phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH, phát triển kinh tế tri thức; góp phần tăng nhanh năng xuất, chất lợng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh, bền vững của đất nớc.

b, Nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ.

Nghị quyết Đại hội XI xác định trong những năm tới khoa học và công nghệ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

* Nâng cao năng lực khoa học, công nghệ:

+ Phát triển khoa học, công nghệ có trọng tâm, trọng điểm, tập trung cho những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn, đảm bảo đồng bộ về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực

+ nhà nớc tăng mức đầu t và u tiên đầu t cho các nhiệm vụ, các sản phẩm khoa học, công nghệ trọng điểm quốc gia, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là của các doanh nghiệp cho đầu t phát triển khoa học, công nghệ

* Đổi mới cơ chế quản lý:

+ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, tỏ chức hoạt động khoa học, công nghệ, xem đó là khâu đột phá đẻ thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quả của khoa học, công nghệ

Trang 6

+ Chuyển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thị trờng khoa học, công nghệ

+ Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nớc; xây dựng hệ thốngtiêu chí đánh giá kết quả các chơng trình, đề tài khoa học và công nghệ theo hớng phục

vụ thiết thực mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, lấy hiệu quả ứng dụng làm thớc đo chủ yếu đánh giá chất lợng công trình

+ Thực hiện đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng

đáng nhân tài khoa học, công nghệ

* Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng:

+ Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng; phát triển đồng bộ khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghê

+ khoa học xã hội làm tốt nhiệm vụ tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, dự báo xu hớng phát triển, cung cấp luận cứ cho việc xây dựng đờng lối, chính sách phát triển đất nớc trong giai đoạn mới

+ Hớng mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệphục vụ các chơng trình, kế hoach phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là trong những ngành, những lĩnh vực then chốt, mũi nhọn

+ Nhanh chóng hình thành một số cơ sở nghiên cứu - ứng dụng mạnh, gắn với các doanh nghiệp chủ lực, đủ sức tiếp thu, cải tiến và sáng tạo công nghệ mới

+ Xây dựng và thực hiện chơng trình đổi mới công nghệ quốc gia; có chính sách khuyế khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đổi mới công nghệ

+ Kết hợp chặt chẽ nghiên cứu và phát triển trong nớc với tiếp nhận công nghệ nớc ngoài

III Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội.

1 Vị trí, vai trò của văn hoá.

* Văn hoá là gì?

- Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà con ngời sáng tạo

ra để phục vụ cho nhu cầu của họ

Cùng với nhu cầu vật chất nh ăn, mặc, ở, đi lại, chữa bệnh, con ngời có những nhu cầu về văn hoá tinh thần nh học tập, nghiên cứu khoa học, sáng tạo và thởng thức nghệ thuật, vui chơi gải trí, giao tiếp, tâm linh, tạo nên đời sống văn hoá, tinh thần của

họ Nhu cầu vật chất có vai trò quan trọng, cần thiết cho sự tồn tại, nhng thoả mãn nhu cầu vật chất của con ngời đã mang tính văn hoá, xã hội Các Mác đã từng nói: Cái đói nào cũng là cái đói, nhng cái đói ăn ngấu nghiến thịt sống bằng nanh và vuốt khác rất

xa cái đói ăn thịt chín bằng dĩa và thìa Mặt khác, nhu cầu vật chất của mỗi ngời, dù sao cũng có hạn, còn nhu cầu tinh thần của họ có thể nói là vô hạn và sự thoả mãn chúng cũng quan trọng không kém gì thoả mãn các nhu cầu về vật chất

- Từ khi ra đời đến nay, Đảng ta luôn coi văn hoá là một bộ phận quan trọng của sự nghiệp cách mạng

+ Năm 1943, Đảng đã ban hành “Đề cơng văn hoá”, xác định tính chất “Khoa học, dân tộc, đại chúng” của văn hoá Việt Nam Quan điểm này đợc đề cập trong

-ơng lĩnh, đờng lối, chiến lợc của Đảng

+ Văn kiện Đại hội III, IV, V, Đảng ta xác định cách mạng t tởng văn hoá là một trong 3 cuộc cách mạng phải tiến hành đồng thời (cách mạng quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học - kỹ thuật, cách mạng t tởng - văn hoá)

+ Cơng lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ đợc thông qua tại Đại hội VII xác định nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là một trong 6 đặc trng cơ bản của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng

+ Hội nghị Trung ơng 5 (khoá VIII) xác định “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội”

+ Đại hội X nêu nhiệm vụ trong những năm tới là phải “Phát triển văn hoá, nền tảng tinh thần của xã hội”

* Về khái niệm văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội:

Trang 7

- Kinh tế văn hoá luôn giữ vị trí quan trọng và quyết định đối với sự vận động

và phát triển của xã hội Nếu kinh tế là nền tảng vật chất của đời sống xã hội thì văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội vì

+ Văn hoá có chức năng định hình các giá trị, chuẩn mực trong đời sống xã hội, chi phối các hành vi của mỗi ngời và toàn xã hội.(CM)

+ Các giá trị, chuẩn mực đó đợc truyền bá, lu giữ, chắt lọc và phát triển trong tiến trình lịch sử của dân tộc, trở thành hệ thống các giá trị đặc trng cho một dân tộc, bao gồm chính trị, đạo đức, luật pháp, khoa học, văn học, nghệ thuật, các thể chế, thiết chế văn hoá, tập quán, lối sống, tạo nên bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc (Nếu giữ đợc bản sắc thì… )

+ Trong vai trò nền tảng tinh thần của xã hội, văn hoá là mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội

Văn hoá là mục tiêu vì phát triển kinh tế vì con ngời Vai trò động lực của văn hoá thể hiện trớc hết thông qua chức năng xây dựng con ngời, bồi dỡng nguồn lực con ngời về trí tuệ và tâm hồn, năng lực, sự thành thạo, tài năng, đạo đức, nhân cách, lối sống của cá nhân và cộng đồng

+ Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu xây dựng một xã hội dân giàu, nớc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, con ngời đợc hạnh phúc và phát triển toàn diện

Vì vậy, văn hoá đóng vai trò là mục tiêu cả trớc mắt và lâu dài của sự phát triển kinh tế - xã hội Thiếu nền tảng tinh thần tiến bộ, lành mạnh sẽ không có sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững

- Tiến hành đồng bộ và gắn kết ba lĩnh vực: phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng, chỉnh đốn đảng là nhiệm vụ then chốt, xây dựng văn hoá, nền tảng tinh thần của xã hội là nhằm tạo nên sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của đất nớc trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2 Quan điểm chỉ đạo xây dựng văn hoá.

Hội nghị Trung ơng 5 khoá VIII đã thông qua Nghị quyết “Về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”, trong đó xác

định 5 t tởng chỉ đạo cơ bản quá trình xây dựng và phát triển văn hoá Những t tởng chỉ đạo đó vẫn còn nguyên giá trị định hớng nhiệm vụ xây dựng văn hoá hiện nay

Một là, văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là

động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội.

Hai là, nền văn hoá mà chúng ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà

bản sắc dân tộc.

Ba là, nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá thống nhất mà đa dạng trong

cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

Bốn là, xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đảng

lãnh đạo trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

Năm là, văn hoá là một mặt trận; xay dựng và phát triển văn hoá là một sự

nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý trí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng.

3 Nhiệm vụ chủ yếu phát triển văn hoá trong những năm sắp tới.

Đại hội X của Đảng ta đã xác định 8 nhiệm vụ phát triển văn hoá, nền tảng tinh thần của xã hội, nh sau:

Một là, tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lợng nền văn hoá Việt

Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế xã hội, làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Hai là, xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con ngời Việt Nam, bảo vệ

và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế.

Ba là, phát huy tinh thần tự nguyện, tính tự quản và năng lực làm chủ của

nhân dân trong đời sống văn hoá.

Thực hiện nhiệm vụ này cần đa dạng hoá các hình thức hoạt động của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, xây dựng và nâng cấp đồng bộ

hệ thống các thiết chế văn hoá, nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng.

Trang 8

Bốn là, Nhà nớc tiếp tục đầu t cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách

mạng, kháng chiến, các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của dân tộc Kết hợp hài hoà việc bảo vệ, phát huy các di sản văn hoá với các hoạt động kinh tế, du lịch.

Năm là, tạo điều kiện cho các lĩnh vực xuất bản, thông tin đại chúng phát

triển, nâng cao chất lợng t tởng, văn hoá, vơn lên hiện đại hoá cơ sở vật chất, kỹ thuật; đồng thời xây dựng cơ chế quản lý phù hợp, chủ động, khoa học.

Sáu là, bảo đảm tự do, dân chủ cho mọi sáng tạo văn hoá, văn học nghệ

thuật đi đôi với trách nhiệm công dân của văn nghệ sỹ Có chính sách trọng dụng các tài năng văn hoá, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của văn nghệ sỹ Đổi mới nội dung, phơng thức hoạt động và cơ cấu tổ chức của các hội văn học, nghệ thuật

từ Trung ơng đến địa phơng.

Bảy là, tăng cờng quản lý của Nhà nớc về văn hoá, xây dựng cơ chế, chính

sách, chế tài ổn định, phù hợp yêu cầu phát triển văn hoá trong thời kỳ mới Tích cực mở rộng giao lu và hợp tác quốc tế về văn hoá, chống lại sự xâm nhập của các loại văn hoá phẩm độc hại, lai căng.

Tám là, phát huy tính năng động, chủ động của các cơ quan Đảng, Nhà nớc,

Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các hội văn học, nghệ thuật, khoa học, báo chí, các hộ gia đình, cá nhân, tri thức tham gia hoạt động trên lĩnh vực văn hoá Xây dựng và triển khai chơng trình giáo dục văn hoá - thẩm mỹ, nếp sống văn minh, hiện đại trong nhân dân.

Đại hội XI tiếp tục khẳng định các nhiệm vụ trong Đại hội X đã xác định và tập trung chăm lo phát triển văn hóa trong thời gian tiếp theo trên 4 nội dung chủ yếu nh sau:

1 Củng cố và tiếp tục xây dựng môi trờng văn hóa lành mạnh, phong phú đa dạng

2 Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật; bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa truyền thống, cách mạng

3 Phát triển hệ thống thông tin đại chúng

4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hóa

Kết luận

Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần xã hội là vấn đề không thể thiếu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Đòi hỏi mỗi đảng viên, quân nhân phải tích cực, chủ động trong quá trình học tập, rèn luyện và công tác, th ờng xuyên rèn luyện nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất

đạo đức cách mạng của con ngời mới XHCN, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng thành công CNXH ở nớc ta

Câu hỏi thảo luận

1 Phân tích vị trí, vai trò, những t tởng chỉ đạo phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH- HĐH Nhiệm vụ, giải pháp phát triển HD-ĐT trong những năm tới?

2 Quan điểm, phơng hớng, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển khoa hcọ công nghệ trong thời gian tới?

3 Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu xây dựng nền văn hoá tiên tiến,

đậm đà bản sắc dân tộc trong những năm tới?

Trang 9

Phần một: ý định bài giảng

I Mục đích, yêu cầu.

1 Mục đích.

Trang bị cho đảng viên mới nội dung cơ bản về phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần xã hội trong giai đoạn hiện nay; qua đó tiếp tục nâng cao nhận thức về công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc, xây dựng CNXH ở nớc ta; từ đó

đề cao trách nhiệm của đảng viên mới trong tham gia xây dựng đảng và tu dỡng, rèn luyện bản thân, phấn đấu trở thành đảng viên chính thức của Đảng

2 Yêu cầu.

- Nghiên cứu, tìm hiểu đúng bản chất của từng vấn đề, vận dụng thực tiễn linh hoạt trong quá trình học tập và công tác

- Đề cao vai trò trách nhiệm của đảng viên mới trong quả trình học tập, ghi chép bài, thảo luận để nắm chắc những nội dung cơ bản

II Nội dung: Gồm 3 phần lớn.

1 Phát triển giáo dục và đào tạo.

2 Phát triển khoa học và công nghệ.

3 Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội.

III Đối tợng

Đảng viên mới

IV thời gian

Tổng thời gian: 2 giờ

V phơng pháp:

Diễn giải, quy nạp và lấy ví dụ minh hoạ

VI tài liệu

- Tài liệu học tập chính trị dành cho học viên lớp đảng viên mới

- Điều lệ Đảng (Khóa XI) đợc Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng thông qua ngày 19 tháng 01 năm 2011

Ngày đăng: 24/06/2021, 02:16

w