Học sinh làm bài trực tiếp vào Đề A./ PHẦN TRẮC NGHIỆM 5 điểm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: Câu 1.. Phân tử axit nitric có một nguyên tử nitơ, 3 nguyên tử oxi, 1 ng[r]
Trang 1Môn: Hóa học 8 - HK I (2012-2013)
(Học sinh làm bài trực tiếp vào Đề)
A./ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm):
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 Đơn chất là chất tạo nên từ:
a/ 1 chất b/ 1 nguyên tố hóa học
c/ 1 nguyên tử d/ 1 phân tử
Câu 2 Hóa trị của S trong các hợp chất H2S, SO2, SO3 lần lượt là:
a/ I, II, III b/ I, IV, VI c/ II, VI, IV d/ II, IV, VI
Câu 3 Phân tử axit nitric có một nguyên tử nitơ, 3 nguyên tử oxi, 1 nguyên tử hiđro Công
thức hóa học và phân tử khối của axit nitric là:
a/ HNO3 - 63 b/ H3NO - 33 c/ HNO3 - 63 d/ HN3O – 59
Câu 4 Trong các câu sau, câu nào có cách diễn đạt sai:
a/ 5 Cu: năm nguyên tử đồng b/ 2 NaCl: hai phân tử natri clorua
c/ 3 CaCO3: 3 phân tử canxi cacbonat d/ 3 H2: ba nguyên tử hiđro
Câu 5 Trong các công thức hóa học sau, công thức nào viết đúng:
a/ NaO b/ Ca2O c/ Al2O3 d/ NaCl2
Câu 6 Nung 1 tấn đá vôi (CaCO3) thu được 0,56 tấn vôi sống (CaO) và m tấn khí cacbonic (CO2) Giá trị của m bằng:
a/ 1,56 tấn b/ 1 tấn c/ 0,56 tấn d/ 0,44 tấn
Câu 7 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào đã được cân bằng?
a/ FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
b/ 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 2H2O
c/ 4 NH3 + 5O2 → 2N2 + 6H2O
d/ Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl
Câu 8 Cho dung dịch có 20,8 gam BaCl2 tác dụng vừa đủ với dung dịch có 14,2 gam
Na2SO4 thu được x gam BaSO4 và dung dịch có 11,7gam NaCl Giá trị của x là:
a/ 23,3 b/ 18,3 c/ 46,7 d/ 5,1
Câu 9 Cho hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213 Giá trị của x trong công thức hợp chất bằng:
a/ 1 b/ 2 c/ 3 d/ 4
Câu 10 Thành phần % về khối lượng của N trong ( NH4)2SO4 là:
a/ 21,28% b/ 21,25% c/ 21,21% d/ 22,22%.
B./ PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu 1 (1 điểm) Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố sau:
a/ Fe (III) và Cl (I) b/ Na (I) và CO3 (II)
c/ S (VI) và O (II) d/ Al (III) và OH (I)
Câu 2 (2 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: Ca + HCl - - -> CaCl2 + H2
a/ Lập phương trình hóa học của phản ứng
b/ Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phương trình
Câu 3 (2 điểm) Cho 11,2 g sắt tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric (HCl) theo sơ đồ
phản ứng sau: Fe + HCl - - -> FeCl2 + H2
a/ Lập phương trình hoá học của phản ứng
b/ Tính thể tích khí hiđro sinh ra (ở đktc)
c/ Tính khối lượng muối FeCl2 sinh ra theo hai cách: Tính theo phương trình và dùng định luật bảo toàn khối lượng
(Cho Fe = 56; H = 1; O = 16; Cl = 35,5; S = 32; C = 12; Al = 27; N = 14)
Trang 2TRƯỜNG THCS NHƠN PHÚ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2012-2013)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC - LỚP 8
-A./ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm):
B./ PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):
Câu 1 (1 điểm; mỗi công thức lập đúng được 0,25 điểm).
a/ FeCl3 b/ Na2CO3 c/ SO3 d/ Al(OH)3
Câu 2 (2 điểm):
a/ Lập phương trình hóa học: Ca + 2HCl → CaCl2 + H2 (1 điểm) b/ Số nguyên tử Ca : Số phân tử HCl : Số phân tử CaCl2 : Số phân tử H2 = 1 : 2 : 1 : 1 (1 điểm)
Câu 3 ( 2 điểm):
a/ Phương trình hoá học:
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 (0,5 điểm) b/ Số mol sắt: 11,2 : 56 = 0,2 mol (0,25 điểm) Theo phương trình: Số mol H2 = Số mol Fe = 0,2 mol
Thể tích H2 ở đktc: 0,2 22,4 = 4,48lit (0,25 điểm) c/
Cách 1: Theo PT: Số mol FeCl2 = Số mol Fe = 0,2mol
Khối lượng muối FeCl2 : 0,2.127 = 25,4 (gam) (0,5 điểm) Cách 2: Theo phương trình: Số mol HCl = 2 Số mol Fe = 2.0,2 = 0,4 mol
Khối lượng HCl phản ứng: 0,4 36,5 =14,6 (gam)
Theo ĐLBTKL ta có:
mFeCl2= 11,2 + 14,6 - 0,2 2 = 25,4 (gam) (0,5 điểm)
_
Ghi chú : Điểm toàn bài được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số.