Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7.. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.[r]
Trang 1Họ và tên: .
Lớp: 10A1
KIỂM TRA 45 PHÚT
MÃ ĐỀ 045-2***
CHƯƠNG 1-2
[I] PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
##
hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là
a) [Ar]3d54s1
b) [Ar]3d64s2
c) [Ar]3d34s2
d) [Ar]3d64s1
cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là
a) As
b) S
c) N
d) P
nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong
oxit cao nhất là
sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
tăng dần theo thứ tự
a) R < M < X < Y
b) M < X < R < Y
c) Y < M < X < R
d) M < X < Y < R
[6] Dãy gồm các ion X+,Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
a) K+, Cl-, Ar
b) Na+, F-, Ne
c) Na+, Cl-, Ar
d) Li+, F-, Ne
[7] Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y
lần lượt là
Trang 2b) IV và IV
c) II và VI
d) III và V
[10] Tổng số e trong ion AB32− là 32 Tổng số proton trong phân tử AB2 là 22 Vị trí A, B trong BHTTH là
a) A thuộc chu kì 2, nhóm IVA B thuộc chu kì 2, nhóm VIA
b) A thuộc chu kì 2, nhóm VIA B thuộc chu kì 2, nhóm IVA
c) A thuộc chu kì 3, nhóm VIA B thuộc chu kì 2, nhóm VIA
d) A thuộc chu kì 2, nhóm VIA B thuộc chu kì 3, nhóm VIA
[11] Một nguyên tử của nguyên tố X có 75 electron và 110 nơtron Hỏi ký hiệu nguyên tử nào sau đây
là của nguyên tố X
a) 18575
X
b) 18575
X
c) 185185X
d) 110185X
[12] A , B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn Tổng
số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử A và B bằng 24 Hai nguyên tố đó là
a) O , S
b) C, Si
d) N , Si
@@
[II] PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):
[1] Anion X- có tổng số các hạt bằng 53, số hạt mang điện chiếm 66,04% Viết cấu hình X?
[2] Oxit cao nhất của 1 nguyên tố có dạng R2O5 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố này chứa 8,82%
H về khối lượng Xác định R? (Cho P=31, N=14, C=12, As= 75)
[3] Cho Na (Z=11), Mg (Z=12), K (Z=19) Viết công thức oxit cao nhất, công thức hidroxit tương ứng
So sánh tính baz của các hidroxit đó
[4] Ion M3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6
a) Xác định cấu hình electron nguyên tử M
b) Xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn
[5] Xác định số hạt proton, nơtron, electron của: 1224 Mg, 2040 Ca2+
[6] Cho các nguyên tố sau: 11Na; 16S; 13Al; 19K Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự bán kính giảm dần và giải thích ngắn gọn
[7] Cho 3,1g hỗn hợp 2 kim loại kiềm A, B tác dụng hoàn toàn với H2O thu được 1,12 lít (đktc) Xác định tên hai kim loại A, B Tính C% và CM của các chất trong dung dịch sau phản ứng? Biết A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau (Cho Li=7; Na=23; K=39; Rb=85; Cs=133)
********************************
Trang 3Họ và tên: .
Lớp: 10A1
KIỂM TRA 45 PHÚT
MÃ ĐỀ 045-21
[I] PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Câu 1: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là
nguyên tố X
Câu 3: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là
tự là
Câu 6: Tổng số e trong ion AB32− là 32 Tổng số proton trong phân tử AB2 là 22 Vị trí A, B trong BHTTH là
A A thuộc chu kì 2, nhóm IVA B thuộc chu kì 2, nhóm VIA
B A thuộc chu kì 2, nhóm VIA B thuộc chu kì 2, nhóm IVA
C A thuộc chu kì 2, nhóm VIA B thuộc chu kì 3, nhóm VIA
D A thuộc chu kì 3, nhóm VIA B thuộc chu kì 2, nhóm VIA
Câu 7: A , B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử A và B bằng 24 Hai nguyên tố đó là
Câu 8: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
B X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
C X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA
nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất
là
Câu 10: Dãy gồm các ion X+,Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là
Câu 12: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A M < X < Y < R B Y < M < X < R C R < M < X < Y D M < X < R < Y
[II] PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):
[1] Anion X- có tổng số các hạt bằng 53, số hạt mang điện chiếm 66,04% Viết cấu hình X?
[2] Oxit cao nhất của 1 nguyên tố có dạng R2O5 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố này chứa 8,82%
H về khối lượng Xác định R? (Cho P=31, N=14, C=12, As= 75)
Trang 4[6] Cho các nguyên tố sau: 11Na; 16S; 13Al; 19K Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự bán kính giảm dần và giải thích ngắn gọn
[7] Cho 3,1g hỗn hợp 2 kim loại kiềm A, B tác dụng hoàn toàn với H2O thu được 1,12 lít (đktc) Xác định tên hai kim loại A, B Tính C% và CM của các chất trong dung dịch sau phản ứng? Biết A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau (Cho Li=7; Na=23; K=39; Rb=85; Cs=133)
********************************
************************************
BÀI LÀM:
[I] PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm): (HS tô đen đáp án đúng bằng viết chì)
1 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 4 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 7 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 10 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
2 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 5 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 8 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 11 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
3 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 6 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 9 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 12 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
[II] PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):
045-21
Trang 5Họ và tên: .
Lớp: 10A1
KIỂM TRA 45 PHÚT
MÃ ĐỀ 045-22
[I] PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là
Câu 2: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
tự là
Câu 4: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
Câu 5: Dãy gồm các ion X+,Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là
nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là
nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất
là
proton trong hạt nhân của hai nguyên tử A và B bằng 24 Hai nguyên tố đó là
Câu 10: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A Y < M < X < R B M < X < R < Y C R < M < X < Y D M < X < Y < R
Câu 11: Tổng số e trong ion AB32− là 32 Tổng số proton trong phân tử AB2 là 22 Vị trí A, B trong BHTTH là
A A thuộc chu kì 2, nhóm VIA B thuộc chu kì 2, nhóm IVA
B A thuộc chu kì 2, nhóm VIA B thuộc chu kì 3, nhóm VIA
C A thuộc chu kì 2, nhóm IVA B thuộc chu kì 2, nhóm VIA
D A thuộc chu kì 3, nhóm VIA B thuộc chu kì 2, nhóm VIA
Câu 12: Một nguyên tử của nguyên tố X có 75 electron và 110 nơtron Hỏi ký hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố X
[II] PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):
[1] Anion X- có tổng số các hạt bằng 53, số hạt mang điện chiếm 66,04% Viết cấu hình X?
[2] Oxit cao nhất của 1 nguyên tố có dạng R2O5 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố này chứa 8,82%
H về khối lượng Xác định R? (Cho P=31, N=14, C=12, As= 75)
Trang 6[6] Cho các nguyên tố sau: 11Na; 16S; 13Al; 19K Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự bán kính giảm dần và giải thích ngắn gọn
[7] Cho 3,1g hỗn hợp 2 kim loại kiềm A, B tác dụng hoàn toàn với H2O thu được 1,12 lít (đktc) Xác định tên hai kim loại A, B Tính C% và CM của các chất trong dung dịch sau phản ứng? Biết A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau (Cho Li=7; Na=23; K=39; Rb=85; Cs=133)
************************************
BÀI LÀM:
[I] PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm): (HS tô đen đáp án đúng bằng viết chì)
1 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 4 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 7 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 10 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
2 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 5 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 8 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 11 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
3 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 6 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 9 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ 12 Ⓐ Ⓑ Ⓒ Ⓓ
[II] PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):
.045-22