1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý sinh viên

54 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Sinh Viên
Tác giả Lê Minh Vũ
Người hướng dẫn Nguyễn Gia Phúc
Trường học Trường CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 867 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán Quản lý đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thể hiện được mô hình tổ chức quản lý sinh viên theo khóa, theo lớp, theo các loại hình đào tạo; Quản lý các môn họccủa các lớp theo họ

Trang 1

Khoa Công Nghệ Thông Tin

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ SINH VIÊN

Giáo Viên hướng dẫn: Nguyễn Gia Phúc

Sinh viên thực hiện: Lê Minh Vũ

Lớp : CD08CSDL2

Trang 2

Hà Nội, tháng 6 năm 2011

Lời Cảm Ơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Gia Phúc đã hướng dẫn và giúp đỡ emtrong suốt quá trình làm đồ án này Nhờ có sự chỉ dẫn của cô mà em mới hoàn thành đượcbản đồ án này

Xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Lê Minh Vũ Nhận Xét Của Giáo Viên :

………

Trang 3

………

Lời nói đầu

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là bước đầu tiên không thể thiếu trong qui trình pháttriển hệ thống phần mềm Người ta nhận thấy và luôn cho rằng phân tích thiết kế hệ thốngthông tin là giai đoạn quan trọng nhất trong qui trình phát triển phần mềm Thật vậy, chỉcần sơ xót trong quá trình thiết kế dữ liệu là có thể dẫn tới một sản phẩm phần mềm kémchất lượng hay không có giá trị sử dụng lâu dài

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu ứng dụng tin học trongcông tác quản lí cũng ngày càng gia tăng Việc xây dựng các phần mềm quản lí nhằm đápứng nhu cầu trên là rất cần thiết Quản ly sinh viên cũng không phải là ngoại lệ Việcphần mềm quản lí sinh viên ra đời sẽ giúp cho các thủ thư đỡ mất công tìm kiếm mộtcách thủ công trong với một khối lượng tài liệu đồ sộ, giúp việc quản lí sinh viên, thuậntiện hơn và đặc biệt là giúp cho người quản lý tiện hơn trong việc tra cứu hồ sơ thông tinsinh viên

Trang 4

1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI:

Công tác quản lý sinh viên (kết quả học tập) của sinh viên đóng vai trò hết sức quantrọng đối với hoạt động của một khoa trong các trường đại học và cao đẳng

Bài toán Quản lý đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thể hiện được mô hình tổ chức

quản lý sinh viên theo khóa, theo lớp, theo các loại hình đào tạo; Quản lý các môn họccủa các lớp theo học kỳ và kết quả học tập của sinh viên đối với các môn học đó Hệthống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quả học tập của sinh viên nhằm phục vụcông tác điều hành huấn luyện như: Tổng kết kết quả học tập theo kỳ, theo năm, theokhóa; In Danh sách ,Bảng điểm học kỳ; In Bảng điểm cá nhân… Ngoài các chức năng chính như trên, hệ thống này còn cần thêm một số chức năngkhác như: cập nhật các loại danh mục dữ liệu (danh mục lớp, danh mục loại hình đào tạo,danh mục ngành học …); các chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu; các chức năng trợgiúp …

Có thể mô tả sơ lược các công việc chính (đối với 1 khóa học) trong hệ thống quản lý sinh viên của một khoa như sau:

- Với mỗi lớp đã có cập nhật danh sách sinh viên của lớp

- Với mỗi học kỳ cần cập nhật danh sách môn học, danh sách các lớp học phần sẽ mởtrong kỳ

- Khi có kết quả các lớp học phần -> Cập nhật điểm môn học / lớp

- Tổng kết kết quả học tập học kỳ, năm học, khóa học

1.1 Cơ cấu tổ chức:

Một trường đại học mỗi năm tiếp nhận nhiều sinh viên đến trường nhập học và trong quá

Trang 5

- Mỗi khoa có một hay nhiều lớp học, thông tin lớp học gồm tên lớp, khóa học, năm bắtđầu, năm kết thúc và có duy nhất một mã lớp Mỗi lớp có một hay nhiều sinh viên, mỗisinh viên khi nhập học sẽ cung cấp thông tin về họ tên, ngày sinh, nơi sinh, phái, địa chỉ

và được cấp cho một mã sinh viên

- Trong quá trình được đào tạo tại trường, sinh viên phải học các môn học mà khoa phâncho lớp, thông tin về môn học gồm mã môn học, tên môn học, số tín chỉ, giáo viên phụtrách môn học đó

- Sau khi hoàn thành các môn học được giao, sinh viên sẽ thi các môn thi tốt nghiệp

1.2 Yêu cầu:

- Chương trình quản lý SV gồm các vấn đề như:

+ Thể hiện được mô hình tổ chức SV theo khóa, theo lớp, các loại hình đào tạo + Quản lý các môn học của các lớp theo học kì và kết quả học tập của SV đối với các môn học đó

+ Hệ thống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quả học tập của SV nhằm phục vụ công tác điều hành như: Tổng kết kết quả học tập theo kì, năm, khóa in danh sách thi bảng điểm

+ Ngoài ra còn có thêm các chức năng như cập nhật các loại danh mục dữ liệu

1.2.1 Chức năng:

Xây dựng hệ thống Quản lý hồ sơ phục vụ công tác quản lý sinh viên

của các trường ĐH và CĐ với các yêu cầu sau:

Trang 6

Người dùng là sinh viên là những người có nhu cầu xem thông tin hồ sơ của các sinh viên

- Tìm kiếm sinh viên:

Người quản trị đưa ra thông tin về sinh viên cần tìm tới hệ thống Hệ thống sẽ rà soát và đưa ra kết quả

c Báo cáo / thống kê

- In danh sách lớp:

Người quản trị đưa ra yêu cầu danh sách cần xem và in ra tới hệ thống Hệ thống

sẽ thực hiện lệnh và đưa ra kết quả

- Giao diện trực quan, tiện dụng

- Có khả năng bảo mật, phân quyền truy cập tốt, mỗi loại người dùng chỉ có thể sử dụng một số chức năng riêng

Dựa vào những thông tin thu thập trên , phần dưới sẽ tiến hành phân tích yêu cầu nghiệp

Trang 7

QLSV

Cập nhật Tìm kiếm Báo cáo/thống kê

Cập Cập Tìm In In Tổng Tổng nhật nhật kiếm danh phiếu kết kết

từ sinh sinh sách điểm kết kết điển viên viên lớp quả quả danh học cả mục kì năm

Trang 8

báo danh thông báo

SV được thi SV

bài thi

kết quả

Đánh phách

Chấm điểm

Lên điểm

In kết quả

Trang 10

masv masv masv masv

hoten ngaysinh ngaysinh ngaysinh

ngaysinh gioitinh gioitinh gioitinh

diachi diachi diachi diachi

mamh ghichu malop malop

tenmh malop manganh manganh

diem tenlop ghichu ghichu

manganh manganh

tennganh tennganh manganh malop

malop mamh tennganh tenlop

diem masv

mamh

diem

*Từ trên ta có 5 thực thể

1.sinh vien ( masv, ngaysinh, gioitinh, diachi, malop, manganh, ghichu)

2.lop ( malop, tenlop)

3 nganh ( manganh,tenganh)

4 mon hoc ( mamh, tenmh, sotiet)

5 ket qua ( masv, mamh, diem)

c, Sơ đồ thực thể liên kết

Sinh Viên

Trang 11

*Các liên kết: LOP – SINH VIEN

SINH VIEN – KET QUA

KET QUA – MON HOC

SINH VIEN - NGANH

Trang 12

3 PTTK hệ thống hướng đối tượng

3 1 Các thừa tác viên nghiệp vụ:

Trang 13

- Quản trị viên : có tất cả các quyền của hệ thống (bao gồm cả khách và quản lý viên),

nhóm này còn có thêm các chức năng quản lý người dùng, quản lý khóa, quản lý lớp

Duong_QuanTriVien

- Quản lý viên: là các giáo viên và giáo vụ khoa có tất cả các quyền của khách, nhóm

này có thêm các chức năng: quản lý môn học, quản lý điểm thi, quản lý sinh viên

Duong_Quanlyvien

3.2 Các usercase nghiệp vụ:

a) Use case Duong_QuanLyHeThong:

Duong_QuanLyHeThong

Trang 14

- Nghiệp vụ quản lý hệ thống dành cho quản trị viên, xác lập hệ thống, quản lý tài khoảnngười dùng

b) Use case Duong_QuanLySinhVien:

Duong_QuanLySinhVien

- Nghiệp vụ quản lý sinh viên cho phép nhân viên quản lý dùng để cập nhật thông tin củasinh viên như thêm sinh viên mới, xóa thông tin sinh viên, sửa thông tin sinh viên

- Nhân viên quản trị cũng thao tác được với nghiệp vụ này

c) Use case Duong_QuanLyLop:

Duong_QuanLyLopHoc

- Nghiệp vụ quản lý lớp học cho phép nhân viên quản lý dùng để cập nhật thông tin củalớp học như thêm lớp học mới, xóa thông tin lớp học, sửa thông tin lớp học

- Nhân viên quản trị cũng thao tác được với nghiệp vụ này

d) Use case Duong_QuanLyMonHoc:

Trang 16

3.2.1 Lược đồ usercase nghiệp vụ:

Duong_QuanTriVien Duong_QuanLyDiem

Duong_Quanlyvien

Trang 17

4.2.2 Phân tích yêu cầu hệ thống:

Danh sách tác nhân:

khoa mà mình đang học Có thể gọi chung là Khách

Là những người có quyền quản lý như giáo viên, đượcquyền đăng nhập vào web để thực hiện những chứcnăng như quản lý môn học, quản lý điểm thi, quản lýsinh viên, thống kê và báo cáo

Là nhân viên quản trị hệ thống, được quyền đăng nhậpvào web để thực hiện những chức năng như quản lýkhóa học, quản lý lớp học, quản lý người dùng Ngoài

ra quản trị còn có thể thực hiện được những chức năngcủa quản lý

4.3 Lược đồ usecase:

– Lược đồ use case tổng quát:

Trang 19

– Lược đồ use case chi tiết theo từng tác nhân:

Trang 20

* Quản trị viên:

Duong_QuanLyKhoaHoc

Duong_QuanLyLopHoc

Duong_QuanLyNguoiDung Duong_QuanTriVien

Duong_SuaThongTinKhoaHoc

<<extend>>

Duong_XoaKhoaHoc Duong_ThemKhoaHoc

Trang 21

B3: Người sử dụng nhập username và password, chọn đồng ý đăng nhậpB4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra username và password của người dùng

B5: Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận đăng nhập, hiển thị thông báo đăng nhập thành công

B6: Kết thúc UseCase

Luồng sự kiện rẽ nhánh

Luồng 1:

Trang 22

Luồng 2:

B1: Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập không chính xácB2: Hệ thống từ chối đăng nhập, hiển thị thông báo B3: Kết thúc Use Case

[ Co ]

[ Thong tin chinh xac ]

Duong_Bao Loi

Duong_Bao thanh cong [ Co ]

[ Khong ]

Trang 23

B1: Trên giao diện hệ thống, người dùng nhập mã sv để xem điểmB2: Hệ thống sẽ trả về thông tin điểm của sinh viên đó

Luồng sự kiện rẽ nhánh

B1: Hệ thống kiểm tra mã sinh viên không chính xácB2: Hiển thị thông báo lỗi

B3: Kết thúc Use Case

Trang 24

Sơ đồ hoạt động miêu tả UsecaseXemDiem

Duong_Nhan thong tin sinh vien [ Yeu cau xem diem ]

Thong tin la

ma sinh vien

Duong_Thong bao loi

[ Kiem tra thong tin sinh vien ]

[ Sai ]

Duong_Hien thi Ket qua

[ Dung ]

Trang 26

UseCase QuanlyDiem:

Luồng sự kiện chính: Usecase này bắt đầu khi người dùng muốn thêm, chỉnh sửa điểm

của sinh viên theo môn học và theo lớp nào đó Hệ thống yêu cầu người dùng chọn lớp,môn học và học kỳ, dựa theo các thông tin vừa được chọn đó, danh sách các sinh viênthỏa mãn 3 yêu cầu đó được hiện ra để người dùng thao tác

Thong tin bao

gom: lop, mon

hoc, hoc ky

Duong_Them thong tin diem

Duong_Bao thanh cong

Thong bao khi them thanh cong

Trang 27

Sửa đổi thông tin

B1: Người dùng chọn chức năng sửa điểm

B2: Hệ thống hiện ra danh sách điểm theo lớp, theo học kỳ và năm học.B3: Người dùng tiến hành sửa đổi thông tin điểm của sinh viên cần sửa điểm.B4: Người nhấn nút lưu sửa đổi

B5: Hệ thống thông báo cập nhật thành công

B6: Kết thúc usecase

Sơ đồ hoạt động miêu tả UsecaseSuadiem

Duong_Tiep

nhan thong tin

[ Yeu cau sua diem ]

Duong_Yeu cau thong tin de sua

Thong tin gom: lop, mon hoc,

Duong_Cap nhat thong tin da sua

Duong_Bao thanh cong [ Quyet dinh sua ? ]

[ Co ]

Trang 28

Luồng sự kiện chính: UseCase này bắt đầu khi người quản trị hệ thống muốn thêm

mới,chỉnh sửa hoặc tạm xoá bỏ thông tin về môn học nào đó Hệ thống yêu cầu ngườidùng nhập vào các thông tin hoặc một trong các thông tin sau:mã học phần, mã mônhọc,tên môn,số tín chỉ Người dùng chọn tác vụ muốn thực hiện:

Trang 29

Duong_Nhap

thong tin mon hoc

[ Yeu cau them mon hoc ]

Duong_Tiep nhan thong tin

[ Thong tin co trung khong ? ]

Duong_Thong bao thanh cong

[ Khong ] Duong_Bao loi

trung thong tin [ Co ]

B1 Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin của môn cần cập nhật, bao gồm mộthoặc các thông thông tin sau: tên môn

B2 Hệ thống hiển thị thông tin của môn cần cập nhật

B3 Người dùng sửa đổi thông tin môn vừa được hiển thị

B4 Người dùng nhấn nút lệnh cập nhật thông tin

B5 Hệ thống thông báo cập nhật thành công

B6 Kết thúc Usecase

Trang 30

Sơ đồ hoạt động miêu tả Sửa thông tin môn học

Duong_Tiep nhan thong tin[ Yeu cau sua thong tin mon hoc ]

Duong_Thong bao thanh congNhap ten mon hoc can

sua thong tin

Duong_Cap nhat thong tin mon hoc

Sau khi sua thong tin, thuc hien thao tac cap nhat vao databasse

B1 Hệ thống yêu cầu người dùng chọn môn học cần xoá bỏ khỏi hệ thống

B2 Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận việc tạm xoá bỏ thông tin

B3 Người dùng xác nhận xoá thông tin của môn

B4 Hệ thống tạm xoá thông tin của môn học đó

B5 UseCase kết thúc

Trang 31

Sơ đồ hoạt động miêu tả Xóa bỏ môn học

Duong_Tiep

nhan thong tin

[ Yeu cau xoa thong tin mon hoc ]

Duong_Yeu cau chon mon hoc can xoa

Nhap thong tin mon hoc can xoa

Duong_Xac nhan yeu cau xoa

Luồng 2: (Không thêm mới thông tin được)

B1 Một thông báo trùng khoá sẽ được hệ thống thông báo đến người dùng khi mã môn

mà người dùng nhập vào trùng với mã môn đã có trong cơ sở dữ liệu

Trang 32

B1 Tại giao diện xoá bỏ thông tin, người dùng chọn huỷ bó, hệ thống sẽ huỷ bỏ thao tácxoá thông tin môn học đó

B2 Kết thúc UseCase

UseCase QuanlyLop

Luồng sự kiện chính: UC này bắt đầu khi người quản trị hệ thống muốn thêm mới,chỉnh

sửa hoặc tạm xoá bỏ thông tin về một lớp nào đó Hệ thống yêu cầu người dùng nhập vàocác thông tin sau đó người dùng chọn tác vụ muốn thực hiện:

B1: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dùng chọn thêm lớp

B2: Hệ thống hiển thị giao diện thêm lớp, yêu cầu người dùng nhập các thông tin liênquan

B3: Người sử dụng nhập thông tin, chọn đồng ý lưu thông tin vừa nhập

B4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra dữ liêu của người dùng Nếu hợp lệ, hệ thốngchấp nhận lưu lớp vừa nhập, hiển thị thông báo lưu thành công

B5: Kết thúc Use Case

B1: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dùng chọn sửa thông tin lớp

B2: Hệ thống hiển thị giao diện sủa thông tin lớp, yêu cầu người dùng nhập các thông tincần sửa

B3: Người sử dụng nhập thông tin, chọn đồng ý lưu nội dung sửa vừa nhập

B4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra dữ liêu của người dùngB5: Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận lưu kết quả vừa sửa đổi, hiển thị thông báo sửa

Trang 33

Duong_NguoiDung Duong_MonHoc

Duong_SinhVien

Duong_QuanLy Duong_QuanTri

Duong_KhoaHoc Duong_LopHoc

B1: Trên giao diện thêm lớp, người dùng chọn xóa thông tin lớp

B2: Hệ thống hiển thị hỏi người sử dụng có đồng ý xóa hay không

B3: Người sử dụng chọn đồng ý, hệ thống sẽ tạm thời xóa bỏ thông tin lớp

B4: Kết thúc Use Case

B1: Trên giao diện chính, người dùng chọn quản lý lớp và chọn chức năng khôi phụcthông tin lớp

B2: Hệ thống hiển thị giao diện, người sử dụng chọn lớp cần khôi phục và bấm nút đồng

Trang 34

: Duong_FormGiaoDien : Duong_FormDangNhap : Duong_FormChinh : Duong_Kiemtradangnhap : Duong_NguoiDung

1: Chon chuc nang dang nhap

2: Navegate to()

3: Nhap username + password

4: submit()

5: Gui username + password

6: kiem tra username va password 7: Navigate_to()

8: Navigate_to() 9: Navigate_to()

10: Reset()

Trang 35

: Duong_QuanLyVien

: Duong_FormGiaoDien

: Du

: Duong_FormChinh

1: Chon chuc nang dang nhap

3: Nhap username + password 4: submit() 10: Reset()

Trang 36

: Duong_FormChinh : Duong_FormNhapDiem : Duong_XyLyDiem : Duong_Diem

1: Chon quan ly diem

2: Hien thi list chon

3: Chon chuc nang nhap diem thi

4: Hien thi Form nhap diem

5: Nhap diem thi cho sinh vien 6: Submit()

7: Yeu cau cap nhat diem thi

8: Thuc hien truy va SQL

9: Navigate_to() 10: Tra ve ket qua

11: Hien thi ket qua nhap diem

Trang 37

Lượt đồ trình tự xem điểm

: Duong_Sinhvien : Duong_FormChinh : Duong_FormXemDiem : Duong_XyLyDiem : Duong_Diem1: Chon chuc nang xem diem thi

2: Hien thi Form Xem diem

3: Nhap ma so sinh vien

4: Submit()

5: Gui yeu cau xem diem

6: Thuc hien truy van SQL 7: Navigate_to()

8: Hien thi ket qua 9: Reset()

Trang 38

Đặt tả Class

Các lớp thực thể:

Duong_DiemDuong_NguoiDung

Duong_QuanLyDuong_QuanTri

Duong_MonHoc1 *

Duong_Diem DiemGiuaKyLan1 DiemGiuaKyLan2 DiemDeTai DiemCuoiKylan1 DiemCuoiKyLan2 DiemTrungBinh XepLoai

Duong_NguoiDung TenDangNhap MatKhau

1 * 1 1 *

Duong_MonHoc MaMH TenMH SoTInChi KocKy NamHoc GiaoVienPhuTrach 1 * 1 *

1 * 1 *

Trang 39

Duong_MonHoc MaMH

TenMH SoTInChi KocKy NamHoc GiaoVienPhuTrach

Duong_Xulydiem

ThemDiem() SuaDiem() HienThiDiem()

Duong_Diem DiemGiuaKyLan1 DiemGiuaKyLan2 DiemDeTai DiemCuoiKylan1 DiemCuoiKyLan2 DiemTrungBinh XepLoai

Ngày đăng: 23/06/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w