1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

phân tích thiết kế hệ thống quản lý học viên trường ngoại ngữ đông âu

63 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý học viên của trường ngoại ngữ Đông Âu về học viên, giáo viên, lớp học, ca học, khóa học, chế độ ưu đãi, kỳ thi, kết quả… để

Trang 1

KHOA: TOÁN – TIN HỌC - -

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VIÊN

TRƯỜNG NGOẠI NGỮ ĐÔNG ÂU (EAST – EUROPE LANGUAGE SCHOOL)

(Địa chỉ : 77B – 79 Phạm Viết Chánh, Quâ ̣n 1, TP HCM)

GVHD: Th.s Nguyễn Gia Tuấn Anh Nhóm thực hiện:

- Lê Thuâ ̣n Giang 0511003

- Phạm Thị Vi Vân 0511290

- Tôn Minh Ôn 0511294

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay với xu hướng hội nhập và phát triển, nền giáo dục và đào tạo Việt Nam đang ngày càng hội nhập và đổi mới với các nhu cầu đa dạng và yêu cầu về chất lượng ngày càng khắt khe hơn đặc biệt trong lĩnh vực dạy và học Anh Ngữ Để đáp ứng nhu cầu đó hàng loạt các trung tâm ngoại ngữ ra đời Việc kinh doanh các trung tâm này càng phát triển, kéo theo việc đòi hỏi ra đời các hệ thống để trợ giúp họ trong việc quản lý Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ trong hầu hết lĩnh vực Đặc biệt lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin là một phần quan trọng của ngành công nghệ thông tin Nhờ đó mà các hệ thống thông tin được quản lý đơn giản và nhanh chóng hơn

Xuất phát từ nhu cầu thực tế cần có một hệ thống quản lý để cung cấp cho các trung tâm cùng với nhu cầu muốn tìm hiểu sâu hơn lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống

thông tin nên chúng em đã thực hiện đồ án: “Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Quản

Lý Học Viên Trường Ngoại Ngữ Đông Âu”

Chúng em chân thành cảm ơn thầy đã nhiệt tình giúp đỡ và cho chúng em nhiều kiến thức về lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin để chúng em có thể hoàn thành

đồ án một cách tốt nhất Tuy nhiên, đồ án của chúng em chắc chắn có nhiều sai sót mong thầy thông cảm và góp ý thêm

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy

Tp HCM, ngày 1 tháng 6 năm 2009

Trang 4

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

………

………

……….………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Mục Lục

I Mục tiêu và phạm vi đề tài 7

1 Mục tiêu 7

2 Phạm vi 7

II Khảo sát và phân tích hiện trạng hệ thống 7

1 Khảo sát hệ thống 7

2 Phân tích hiện trạng hệ thống 10

III Phân tích yêu cầu hệ thống 13

1 Yêu cầu chức năng 17

2 Yêu cầu phi chức năng 17

IV Phân tích hệ thống 18

1 Mô hình thực thể ERD 18

2 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ 21

3 Mô tả bảng quan hệ 21

4 Mô tả bảng tổng kết 35

V Thiết kế giao diện 38

1 Các menu chính của giao diện 38

2 Mô tả Form 41

VI Thiết kế ô xử lý 58

VII Đánh giá ưu khuyết điểm 63

1 Ưu điểm 63

2 Khuyết điểm 63

VIII Kết luận 63

Trang 6

I Mục tiêu và phạm vi đề tài

1 Mục tiêu

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý học viên của trường ngoại ngữ Đông Âu về học viên, giáo viên, lớp học, ca học, khóa học, chế độ ưu đãi, kỳ thi, kết quả… để cho nhà trường dễ dàng quản lý hệ thống của họ, quản lý thông tin về học viên và lớp học khóa học được tốt hơn

Tất cả các thông tin bên dưới được cung cấp bởi cô: Nguyễn Thị Thủy, thuộc

bộ phận tư vấn của trường Ngoại Ngữ Đông Âu và khảo sát trên trên trang web:

http:/www.dongauschool.edu.vn

Trường ngoại ngữ Đông Âu( East - Europe Language School) là một trong

những trung tâm đào tạo ngoại ngữ lớn ở Việt Nam Các chương trình giảng dạy như TOEFL, IELTS, Anh Văn Giao Tiếp, Anh Văn Thiếu Nhi,… của trường Ngoại Ngữ Đông Âu đã được Viện khảo thí Hoa Kì (ETS) kiểm định và khẳng định chất lượng Và đặc biệt là TOEIC chất lượng đào tạo được khẳng định và kiểm định hàng đầu tại Việt Nam đã đem lại thành công và hiệu quả cho học

viên tại TP.HCM Và mới đây, trường đã xuất sắc nhận được giải thưởng “Sản

phẩm dịch vụ xuất sắc nhất năm 2008” Với chất lượng đào tạo tốt như thế, họ

đã thu hút được rất nhiều học viên trên địa bàn thành phố HCM nó riêng và cả nước nói chung Để không làm mất đi uy tín của mình và cạnh tranh được với những trung tâm ngoại ngữ khác, ban điều hành trung tâm nhận thức được rằng

họ cần phải phát triển một hệ thống tin học để phục vụ cho việc quản lý có hiệu

và cấp lớp( cấp lớp cao thì học phí có thể cao hơn) Nếu học viên đăng ký khóa dài hạn thì sẽ được giảm từ 10 – 30% học phí

Trang 7

Trước mỗi đợt khai giảng khoảng một tháng, bộ phận giáo vụ bắt đầu tiếp nhận học viên mới Học viên được tư vấn miễn phí về các khóa học tại trường

Khi đến đăng ký học, học viên sẽ chọn giờ học và ca học (mỗi loại lớp và cấp lớp sẽ có một số giờ học và ca học nhất định để học viên lựa chọn) và loại lớp mà học viên muốn học như: Anh Văn Thiếu Nhi, Anh Văn Giao Tiếp, TOEIC, IELTS hay TOEFL,…)

Học viên sẽ đóng học phí tương ứng với loại lớp mà mình muốn học, nếu sau khi khi xếp lớp mà học viên muốn thay đổi loại lớp thì sẽ liên hệ với bộ phận giáo vụ để làm hồ sơ chuyển lớp Nhân viên trường ghi nhận thông tin học viên, thu tiền và lập biên lai học phí, đồng thời đưa cho học viên lịch loại lớp để học viên đăng ký cấp lớp

Ngoài ra học viên cũ của trường sau khi thi đậu kỳ thi cuối khóa sẽ đến đăng ký học tiếp cấp lớp cao hơn hoặc nếu không thi đậu sẽ đăng ký học lại

b Bảo lưu và học lại

Mỗi học viên sẽ được bảo lưu học phí Thời gian bảo lưu không quá 4 tháng và mỗi học viên chỉ được bảo lưu 3 lần trong toàn khóa học

Sau một thời gian bảo lưu học viên muốn đi học lại phải làm giấy học lại Học viên phải có phiếu bảo lưu mới có thể làm giấy học lại Học viên phải mang theo phiếu học lại để làm chứng từ trước lớp Nếu quá thời gian bảo lưu mà học viên không đăng ký học lại thì trung tâm sẽ không hoàn trả lại học phí

c Tổ chức xếp lớp

Trước khi tham gia khóa học, học viên sẽ làm bài kiểm tra viết và được giáo viên bản ngữ phỏng vấn (đối với anh văn thiếu nhi thì chỉ có phỏng vấn) nhằm đánh giá đúng trình độ Anh ngữ hiện tại của học viên để chọn khóa học, lớp học phù hợp

Trước mỗi đợt khai giảng trường thường đưa ra một thời khóa biểu học cho tất cả các loại lớp, học viên dựa vào đó để đăng ký giờ học phù hợp với thời gian của mình Nếu có một giờ học mà có quá ít học viên thuộc cùng một cấp lớp (dưới 10 học viên) thì sẽ không mở lớp Khi đó, giáo vụ sẽ liên lạc với học viên để đề nghị đổi giờ học, lên hoặc xuống một cấp nếu có lớp, nếu như không đổi được thì sẽ bảo lưu học phí và sẽ liện với học viên khi có khóa mới Sau khi đã mở các lớp, giáo vụ sẽ thông báo cho học viên kết quả xếp lớp và phòng học Học viên bắt đầu học khóa mới

d Tổ chức giảng dạy

Thông thường, trước mỗi đợt khai giảng, bộ phận giáo vụ xếp lịch học và

Trang 8

liên hệ với giáo viên, nếu như có 1 giờ học mà không có giáo viên dạy thì sẽ không mở lớp Sau khi mở lớp, giáo vụ sẽ thông báo cho giáo viên biết giờ dạy và phòng học

e Tổ chức thi

Trong tất cả các khóa học, giáo viên sẽ thường xuyên yêu cầu học viên làm bài tập ở nhà Giáo viên sẽ sửa tất cả các bài làm của học viên để giúp học viên nắm rõ được mức độ tiến bộ của mình

Khi kết thúc một lớp học, giáo viên sẽ tự cho lớp thi vào tuần cuối cùng Sau đó giáo viên sẽ gởi điểm cho phòng giáo vụ, giáo vụ ghi kết quả thi của học viên vào phiếu điểm Phiếu điểm của học viên sẽ được lưu trong hồ sơ học viên

Còn trong kỳ thi cuối khóa: đối với các lớp kỹ năng nền tảng cho kỳ thi, học viên sẽ được đánh giá sự tiến bộ thông qua 2 bài kiểm tra viết (đối với TOEFL là 3 bài), 1 bài kiểm tra nghe hiểu và một bài kiểm tra nói; đối với các lớp như TOEIC 1 hoặc 2 hoặc 3, TOEFL 1, 2, 3 … học viên sẽ làm một loạt các câu thực hành và được đánh giá qua một kỳ thi thử vào cuối khóa học

a Ban Giám Đốc trường Ngoại Ngữ Đông Âu

Là người chịu trách nhiệm quản lý các chi nhánh, lên kế hoạch kinh doanh và các công việc trong trường ngoại ngữ, thiết lập và đảm bảo mối quan hệ với các tổ chức quốc tế

b Bộ phận điều hành các chi nhánh

Nhiệm vụ của bộ phận này là quản lý và phân công công việc cho từng bộ phận trong chi nhánh đó, cuối mỗi tháng gởi bảng tổng kết lên cho ban giám đốc

c Bộ phận tư vấn

Nhiệm vụ của bộ phận này là giúp cho các học viên tìm hiểu thêm thông tin về trường và loại lớp mà học viên muốn học, nghiên cứu thị trường và đưa ra các hình thức khuyển mãi để thu hút học viên, mọi hình thức khuyến mãi đều phải được thông qua ban điều hành

Trang 9

d Bộ phận quản lý thông tin lớp học và kỹ thuật

Nhiệm vụ của bộ phận này là quản lý việc lưu trữ thông tin về các lớp được mở trong mỗi đợt và các thông tin liên quan và trợ giúp các thiết bị giảng dạy cho các giáo viên, kiểm tra số học viên vắng của từng lớp,…

e Bộ phận quản lý học viên và giáo viên

Nhiệm vụ của bộ phận này là quản lý việc lưu trữ thông tin cá nhân, các lớp học viên đã học và kết quả thi cuối khóa của các lớp đó Đồng thời bộ phận này cũng quản lý thông tin của giáo viên, tuyển giáo viên và liên lạc với giáo viên để nhà trường có thể đưa ra lịch học cho phù hợp

f Bộ phận giáo vụ

Nhiệm vụ của bộ phận này là tiếp nhận học viên, nhận kết quả thi cuối khóa của học viện dưới dạng bài thi, hệ thống sẽ tự động phân loại dựa vào các tham số được thiết lập sẵn và chuyển cho bộ phận thống kê để tính số học viên đạt sau đó thông báo điểm cho học viên, hỗ trợ giáo viên trong việc xếp lớp và mở lớp

g Bộ phận thu ngân

Nhiệm vụ là thu tiền học phí, trả tiền lương cho giáo viên và nhân viên trong trường, mọi dữ liệu đều phải được nhập vào máy tính để đến cuối ca nhân viên thống kê sẽ thu lại dữ liệu của họ đã nhập vào

h Bộ phận thống kê, kết toán

Nhiệm vụ chính là tính toán các số liệu, kiểm tra sổ sách và lập danh sách các học viên cần bổ sung học phí, thống kê số lượng học viên theo học một loại lớp trong một đợt khai giảng, trong một năm; thống kê số lượng học viên mới, học viên cũ,…

Việc xảy ra sự cố và người chịu trách nhiệm sẽ được phát hiện ngay nhờ sự phân công rạch ròi từng người, từng bộ phận và nhờ vào số liệu mà bộ phận thống kê thu được từ những bộ phận khác Mỗi nhân viên tùy theo nhiệm vụ của mình chỉ được xem báo cáo liên quan đến công việc, mà không được xem chương trình của người khác

2 Phân tích hiện trạng hệ thống

a Hiện trạng tin học:

Hiện nay trường Ngoại Ngữ Đông Âu đã áp dụng tin học vào việc quản lý học viên nhưng chưa có một phần mềm quản lý cụ thể mà chỉ sử dụng MS Excel Tất cả các nhân viên bộ phận quản lý của Đông Âu đều biết sử dụng máy tính Trường hỗ trợ cơ sở vật chất tốt

Trang 10

Với số lượng học viên ngày càng tăng, việc quản lý thông tin học viên, học vụ bằng MS Excel có thể gặp nhiều khó khăn và dễ bị nhầm lẫn, không

nhất quán Do đó, sử dụng phần mềm vào quản lý các công việc trên là hoàn

Trang 11

- Biểu mẫu, công thức và tài liệu

Hồ sơ học viên Phiếu điểm học viên

BM01 BM02 BM03 BM04

QĐ01 QĐ02 QĐ03

Trang 12

BM01: Biên lai học phí

QĐ01:

 Học phí đóng rồi sẽ không hoàn trả lại với bất kỳ lý do nào

 Học viên phải giử đầy đủ các phiếu thu để tiện việc kiểm tra

 Biên lai chỉ có giá trị cho một lần đóng tiền

Trang 13

BM02: Phiếu bảo lưu học lại

QĐ02:

 Học viên phải có phiếu bảo lưu mới có thể làm phiếu đi học lại

 Học viên phải giữ lại phiếu bảo lưu để làm chứng từ trước lớp

 Không hoàn trả học phí còn lại

Trang 14

BM03: Hồ sơ học viên

QĐ03:

 Học viên trước khi nhập học phải điền đầy đủ thông tin trên

 Đọc kỹ nội dung dành cho học viên

Trang 15

 Ký tên vào hồ sơ nhập học để nhà trường tiện việc quản lý, theo dỗi tiến bộ học tập của học viên

BM04: Phiếu điểm học viên

Trang 16

III Phân tích yêu cầu hệ thống

1 Yêu cầu chức năng

1.1 Nhóm chức năng quản lý học viên:

Chức năng này cho phép một user sau khi đăng nhập vào hệ thống có thể:

- Thêm một học viên mới vào hệ thống

- Chỉnh sửa thông tin của học viên đã tồn tại trong hệ thống

- Xem danh sách học viên theo khóa, lớp hoặc giai đoạn

- Xem danh sách các học viên đã được cấp chứng chỉ

- Xóa học viên ra khỏi hệ thống

1.2 Nhóm chức năng quản lý học vụ:

Chức năng này cho phép một user sau khi đăng nhập vào hệ thống có thể:

- Xem kết quả thi xếp lớp của học viên

- Thống kê số lượng học viên theo học trong mỗi lớp trong mỗi đợt khai giảng, trong một năm

- Thống kê số lượng học viên mới, cũ…

- Lập danh sách học viên cần bổ sung học phí

2 Yêu cầu phi chức năng

- Ràng buộc thiết kế: Hệ thống phải cung cấp toàn bộ giao diện cho chương trình

- Tính bảo mật: Hệ thống có khả năng bảo mật tốt, user chỉ có thể sử dụng được các chức năng của chương sau khi đăng nhập vào hệ thống

- Tính tiện dụng: Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

- Tính tương thích: chương trình phải chạy tốt trên mọi môi trường như Windows, Linux, Mac…

- Tính dễ bảo trì: Do viết theo hướng đối tượng nên chương trình dễ dàng bảo trì

- Tính dễ phát triển: Cho phép phát triển thêm các chức năng như cho phép user vào xem điểm của mình, thời khóa biểu, quản lý giáo viên, quản lý

hệ thống chi nhánh của trường…Và có thể phát triển với qui mô lớn hơn

là quản lý tổng công ty bao gồm Trường Ngoại Ngữ Đông Âu và Trường Anh Ngữ Quốc Tế Âu Mỹ

- Tính dễ sửa lỗi: Do viết theo mô hình hướng đối tượng nên việc quản lý lỗi rất dễ dàng và thuận lợi cho việc sữa lỗi khi phát sinh

Trang 17

o Địa chỉ học viên (DiaChiHV): lưu trữ địa chỉ liên lạc với học viên

o Số điện thoại cố định (SoDTHV): lưu trữ số điện thoại cố định của hoc viên Trung tâm có thể liên lạc với phụ huynh của học viên thông qua số điện thoại này

o Số điện thoại di động (SoDTDDHV): lưu trữ số điện thoại của học viên để trung tâm liên lạc với học viên

o Ngày tháng năm sinh (NgaySinhHV): lưu trữ ngày sinh của học viên

o Giới tính (GioiTinhHV): lưu trữ giới tính của học viên

o Nghề nghiệp (NgheNghiepHV): lưu trữ nghề nghiệp của học viên

o Nơi công tác (NoiCTHV): nơi công tác của học viên (nếu có)

o Trình độ (TrinhDoHV): trình độ của học viên

o Trình độ anh văn (TrinhDoAVHV): trình độ anh văn của học viên

- Thực thể 2: BIENLAIHOCPHI

Thuộc tính:

o Mã số biên lai (MaSoBL): đây là thuộc tính khoá

o Ngày lập biên lai (NgayLapBL): ngày học viên đóng tiền học phí

o Số tiền (SoTien): học phí mà học viên phải đóng khi đăng ký học

- Thực thể 3: PHIEUBAOLUU

Thuộc tính:

o Mã phiếu bảo lưu (MaPBL): đây là thuộc tính khoá

o Ngày lưu (NgayLuu): ngày mà học viên đến bảo lưu

o Ngày học lại (NgayHocLai): ngày học viên sẽ đi học lại

- Thực thể 4: BIENLAITHI

Thuộc tính:

o Mã số biên lai thi (MaSoBLT): đây là thuộc tính khoá

Trang 18

o Ngày lập biên lai thi (NgayLapBLT): ngày mà học viên đến đăng

o Tên của lớp học (TenLH)

o Sỉ sổ lớp (SiSo): lưu trữ sỉ số của lớp học

o Mã số của buổi học (MaSoBH): đây là thuộc tính khoá

o Ngày học (NgayHoc): Học viên có thể chọn học các ngày 2-4-6 hoặc 3-5-7 hoặc chủ nhật

o Ca học (CaHoc): ứng với mỗi ngày học sẽ có các ca học khác nhau như 17:30 – 19:00 hoặc 19:30 – 21:00

- Thực thể 10: KYTHI

Trang 19

Thuộc tính:

o Mã số kỳ thi (MaSoKT): đây là thuộc tính khoá, dùng để phân biệt các kỳ thi với nhau

o Tên kỳ thi (TenKT)

o Thời gian bắt đầu thi (ThoiGianBD)

- Thực thê 11: DOTTHI

Thuộc tính:

o Mã số đợt thi (MaSoDT): đây là thuộc tính khoá

o Tên đợt thi (TênDT)

o Họ tên giáo viên (HoTenGV): đây là họ tên của giáo viên

o Ngày tháng năm sinh của giáo viên (NgaySinhGV)

o Địa chỉ của giáo viên (DiaChiGV)

o Số điện thoại của giáo viên (SoDTGV)

o Giới tính của giáo viên (GioiTinhGV)

Trang 20

b Mô hình ERD

Mô Hình ERD

2 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ

KYTHI(MaSoKT, TenKT, ThoiGianBDKT)

DOTTHI(MaSoDT, TenDT, MaKT)

- MaKT tham chieu đến KYTHI(MaSoKT)

BUOIHOC(MaSoBH, NgayHoc, CaHoc)

Trang 21

PHONGHOC(MaSoPH,Day, Lau, SoPhong)

PHONGHOC_BUOIHOC(MaPH, MaBH)

- MaPH tham chiếu đến PHONGHOC(MaSoPH)

- MaBH tham chiếu đến BUOIHOC(MaSoBH)

GIAOVIEN(MaSoGV, HoTenGV, GioiTinhGV, NgaySinhGV, DiaChiGV,

SoDTGV)

LOPHOC(MaSoLH, TenLH, SiSo, ThoiGianBD, ThoiGianKT, MaPH, MaBH,

MaGV, MaGD)

- MaPH, MaBH tham chiếu đến PHONGHOC_BUOIHOC(MaPH,MaBH)

- MaGV tham chiếu đến GIAOVIEN(MaSoGV)

- MaGD tham chiếu đến GIAIDOAN(MaSoGD)

KHOAHOC(MaSoKH, TenKH)

GIAIDOAN(MaSoGD, TenGD, MaKH)

- MaKH tham chiếu đến KHOAHOC(MaSoKH)

BIENLAIHOCPHI(MaSoBLHP, TongTienHP, MienGiam, MaHV)

- MaHV tham chiếu đến HOCVIEN(MaSoHV)

PHIEUBAOLUU(MaSoPBL, NgayLuu, NgayHL, MaHV)

- MaHV tham chiếu đến HOCVIEN(MaSoHV)

HOCVIEN(MaSoHV, HoTenHV, NgaySinhHV, GioiTinhHV, DiaChiHV,

DienThoaiCDHV, DienThoaiDDHV, NgheNghiepHV, NoiCongTacHV, TrinhDoHV, TrinhDoAVHV, NgoaiNguKhac, TenPHHV, NoiHocAVTruocDay)

HOCVIEN_LOPHOC(MaHV,MaLH)

- MaHV tham chiếu đến HOCVIEN(MaSoHV)

- MaLH tham chiếu đến LOPHOC(MaSoLH)

KETQUA(MaHV,MaLH, Diem, KetQua, XepLoai)

- MaHV , MaLH tham chiếu đến HOCVIEN_LOPHOC(MaHV, MaLH)

DKTHI(MaHV, MaDT, MaBLT, MaCC, SBD, ThoiGian, DiaDiem, KetQua)

- MaHV tham chiếu đến HOCVIEN(MaSoHV)

Trang 22

- MaDT tham chiếu đến DOTTHI(MaSoDT)

- MaBLT tham chiếu đến BAILAITHI(MaSoBLT)

- MaCC tham chiếu đến CHUNGCHI(MaSoCC)

BIENLAITHI(MaBLT, NgayLapBLT, TongTien, MaHV, MaDT)

- MaHV tham chiếu đến HOCVIEN(MaSoHV)

- MaDT tham chiếu đến DOTTHI(MaSoDT)

CHUNGCHI(MaSoCC, NgayCapCC, LoaiCC, MaHV, MaDT)

- MaHV tham chiếu đến HOCVIEN(MaSoHV)

- MaDT tham chiếu đến DOTTHI(MaSoDT)

3 Mô tả bảng quan hệ

a Quan hệ Học Viên

HOCVIEN(MaSoHV, HoTenHV, NgaySinhHV, GioiTinhHV, DiaChiHV,

DienThoaiCDHV, DienThoaiDDHV, NgheNghiepHV, NoiCongTacHV, TrinhDoHV, TrinhDoAVHV, NgoaiNguKhac, TenPHHV,

1 MaSoHV Mã số của học viên CT B 10 PK

2 HoTenHV Họ tên của hoc viên CD B 40

3 DiaChiHV Địa chỉ của học viên CD K 50

6 NgaySinhH

V

Ngày sinh của học viên N B 10

7 GioiTinh Giới tính của học viên CD B [„Nam‟,

Trang 23

viên (đối với anh văn thiếu nhi)

Tổng cộng: 277 Byte Dung lượng:

- Số dòng tối thiểu: 5000

- Số dòng tối đa: 10000

- Kích thước tối thiểu: 5000 x 277 = 1385000 Byte ≈ 1,32 MB

- Kích thước tối đa: 10000 x 277 = 2770000 Byte ≈ 2,64 MB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoHV: không UNICODE

- HoTenHV: Unicode

- DiaChiHV: Unicode

- SoDTCDHV: không Unicode

- SoDTDDHV: không Unicode

- GioiTinh: Unicode

- TrinhDoHV: không Unicode

- TrinhDoAVHV: không Unicode

b Quan hệ Biên Lai Học Phí

BIENLAIHOCPHI(MaSoBLHP, TongTienHP, MienGiam, MaHV)

Tên Quan Hệ: BIENLAIHOCPHI

1 MaSoBLHP Mã số biên lai học viên CT B 10 PK

3 TongTienHP Tổng học phí mà học

viên phải đóng

Trang 24

4 MienGiam Số tiền học viên được

miễn giảm

Tổng cộng: 39 Byte Khối lượng:

- Số dòng tối thiểu: 5000

- Số dòng tối đa: 10000

- Kích thước tối thiểu: 5000 x 39 = 195000 Byte ≈ 190, 4 KB

- Kích thước tối đa: 10000 x 39 = 390000 Byte ≈ 380,9 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi

- MaSoBLHP: không Unicode

- MaHV: không Unicode

- TongTienHP: không Unicode

- MienGiam: không Unicode

c Quan hệ Phiếu bảo lưu

PHIEUBAOLUU(MaSoPBL, NgayLuu, NgayHL, MaHV)

Tên Quan Hệ: PHIEUBAOLUU

1 MaSoPBL Mã số của phiếu bảo lưu CT B 10 PK

3 NgayLuu Ngày học viên đăng ký

- Số dòng tối thiểu: 5000

- Số dòng tối đa: 10000

- Kích thước tối thiểu: 5000 x 40 = 200000 Byte ≈ 195,3 KB

- Kích thước tối đa: 10000 x 40 = 400000 Byte ≈ 390,65 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoPBL: không Unicode

- MaSoHV: không Unicode

Trang 25

d Quan hệ Khoá Học

KHOAHOC(MaSoKH, TenKH, ThoiGianBD, ThoiGianKT)

Tên Quan Hệ: KHOAHOC

1 MaSoKH Mã số của khoá học CT B 10 PK

3 NgayBD Ngày bắt đầu khoá học N B 10

4 NgayKT Ngày kết thúc khoá học N B 10

Tổng cộng: 50 Byte Khối lượng:

- Số dòng tối thiểu: 2500

- Số dòng tối đa: 5000

- Kích thước tối thiểu: 2500 x 50 = 125000 Byte ≈ 122,07 KB

- Kích thước tối đa: 5000 x 50 = 225000 Byte ≈ 244,14 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoKH: không Unicode

- TenKH: Unicode

e Quan hệ Giai Đoạn

GIAIDOAN(MaSoGD, TenGD, MaKH)

Tên Quan Hệ: GIAIDOAN

Tổng cộng: 50 Byte Khối lượng:

- Số dòng tối thiểu: 25

- Số dòng tối đa: 50

- Kích thước tối thiểu: 25 x 50 = 1250 Byte ≈ 1,25 KB

Trang 26

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoGD: không Unicode

- MaKH: không Unicode

- TenGD: Unicode

f Quan hệ Kỳ Thi

KYTHI(MaSoKT, TenKT, ThoiGianBDKT)

Tên Quan Hệ: KYTHI

- Số dòng tối thiểu: 200

- Số dòng tối đa: 400

- Kích thước tối thiểu: 200 x 50 = 10000 Byte ≈ 9,8 KB

- Kích thước tối đa: 400 x 50 = 20000 Byte ≈ 19,6 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoKT: không Unicode

- TenKT: Unicode

g Quan hệ Giáo Viên

GIAOVIEN(MaSoGV, HoTenGV, GioiTinhGV, NgaySinhGV, DiaChiGV,

SoDTGV)

Tên Quan Hệ: GIAOVIEN

2 HoTenGV Họ tên của giáo viên CD B 40

3 NgaySinhG

V

Ngày sinh của giáo viên N K 10

4 DiaChiGV Địa chỉ của giáo viên CD B 30

Trang 27

- Số dòng tối thiểu: 200

- Số dòng tối đa: 400

- Kích thước tối thiểu: 200 x 106 = 21200 Byte ≈ 20,7 KB

- Kích thước tối đa: 400 x 106 = 42400 Byte ≈ 41,4 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoGV: không Unicode

LOPHOC(MaSoLH, TenLH, SiSo, ThoiGianBD, ThoiGianKT, MaPH,

MaBH, MaGV, MaGD)

Tên Quan Hệ: LOPHOC

3 MaGD Mã số của giai đoạn CT B 10 FK

Trang 28

Khối lượng:

- Số dòng tối thiểu: 1000

- Số dòng tối đa: 2000

- Kích thước tối thiểu: 1000 x 102 = 102000Byte ≈ 99,6 KB

- Kích thước tối đa: 2000 x 102 = 204000 Byte ≈ 199,2 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoLH: không Unicode

- MaGV: không Unicode

- MaGD: không Unicode

- TenLH: Unicode

- MaPH: không Unicode

- MaBH: không Unicode

i Quan hệ HOCVIEN_LOPHOC

HOCVIEN_LOPHOC(MaHV,MaLH)

Tên Quan Hệ: HOCVIEN_LOPHOC

Ràng buộc

- Số dòng tối thiểu: 5000

- Số dòng tối đa: 10000

- Kích thước tối thiểu: 5000 x 20 = 100000 Byte ≈ 97,7 KB

- Kích thước tối đa: 10000 x 20 = 200000 Byte ≈ 195,5 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaHV: không Unicode

- MaLH: không Unicode

j Quan hệ Kết Quả

KETQUA(MaHV,MaLH, Diem, KetQua, XepLoai)

Trang 29

Tên Quan Hệ: KETQUA

Ràng buộc

- Số dòng tối thiểu: 5000

- Số dòng tối đa: 10000

- Kích thước tối thiểu: 5000 x 46 = 230000 Byte ≈ 224,61 KB

- Kích thước tối đa: 10000 x 46 = 460000 Byte ≈ 449,22 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaHV: không Unicode

- MaLH: không Unicode

k Quan hệ Biên Lai Thi

BIENLAITHI(MaSoBLT, NgayLapBLT, TongTien, MaHV, MaDT)

Tên Quan Hệ: BIENLAITHI

1 MaSoBLT Mã số biên lai thi CT B 10 PK

Trang 30

Khối lượng:

- Số dòng tối thiểu: 15000

- Số dòng tối đa: 30000

- Kích thước tối thiểu: 15000 x 48 = 720000 Byte ≈ 703,125 KB

- Kích thước tối đa: 30000 x 48 = 1440000 Byte ≈ 1,4 MB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoBLT: không Unicode

- MaHV: không Unicode

- MaDT: không Unicode

- TongTien: không Unicode

l Quan hệ Chứng Chỉ

CHUNGCHI(MaSoCC, NgayCapCC, LoaiCC, MaHV, MaDT)

Tên Quan Hệ: CHUNGCHI

- Số dòng tối thiểu: 5000

- Số dòng tối đa: 10000

- Kích thước tối thiểu: 5000 x 60 = 300000 Byte ≈ 293 KB

- Kích thước tối đa: 10000 x 60 = 600000 Byte ≈ 586 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoCC: không Unicode

- MaHV: không Unicode

Trang 31

Tên Quan Hệ: BUOIHOC

[„2-4-6‟, 5-7‟,

Khối lượng:

- Số dòng tối thiểu: 10

- Số dòng tối đa: 20

- Kích thước tối thiểu: 10 x 20 = 200 Byte

- Kích thước tối đa: 20 x 20 = 400 Byte

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoBH: không Unicode

- NgayHoc: không Unicode

- CaHoc: không Unicode

n Quan hệ Phòng Học

PHONGHOC(MaSoPH,Day, Lau, SoPhong)

Tên Quan Hệ: PHONGHOC

- Số dòng tối thiểu: 100

- Số dòng tối đa: 200

- Kích thước tối thiểu: 100 x 16 = 1600 Byte ≈ 1,6 KB

- Kích thước tối đa: 200 x 16 = 3200 Byte ≈ 3,2 KB

Mô tả dữ liệu kiểu chuỗi:

- MaSoPH: không Unicode

- Day: không Unicode

Ngày đăng: 21/10/2014, 03:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Phân Công Công Việc - phân tích thiết kế hệ thống quản lý học viên trường ngoại ngữ đông âu
ng Phân Công Công Việc (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w